Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Lập dự án đầu tư

7. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế - Xã hội của dự
án.
8. Xác định tính độc lập khi vận hành, khải thác của dự án thành
phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi.
Theo Nghị Định 52/CP ban hành ngày 08/07/1999 của chính phủ,
nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi gồm có:
1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết để đầu t.
- Xuất xứ các văn bản pháp lý.
Các văn bản pháp luật liên quan đến đầu t:
+ Điều luật quản lý đầu t và xây dựng.
+ Luật đầu t và luật doanh nghiệp.
+ Các văn bản cho phép ban đầu của các cơ quan nhà nớc có liên
quan tới việc khởi thảo dự án đầu t.
+ Căn cứ vào quy trình tổng thể của đất nớc để phát huy.
+ Đờng lối phát triển của doanh nghiệp.
* Phân tích kết quả đầu t cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Điều kiện tự nhiên: địa chất thuỷ văn, điều kiện khí hậu, khả năng
cung cấp nguyên vật liệu, ảnh hởng của nhà máy tới môi trờng xung quanh.
+ Điều kinh tế xã hội: Khả năng cung cấp nhân lực, tình hình an
ninh, mức thu nhập.
* Phân tích thị trờng:
+ Đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu trong tơng lai.
+ Xem xét khả năng phát triển, khả năng sản xuất của ngành.
+ Xem xét thị trờng các yếu tố đầu vào: Máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu cho khâu xây dựng, lắp đặt và vận hành.
+ Khả năng cung cấp nhân lực với trình độ thích hợp cho dự án.
+ các điều kiện yêu cầu cơ sở hạ tầng, năng lợng
+ Thị trờng vốn và khả năng huy động vốn cho dự án.
* Mục tiêu đầu t của dự án.
+ Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc, xuất khẩu.
+ Cải tiến đổi mới công nghệ, nâng cao chất lơng hạ giá thành.
+ Kết luận sự cần thiết phải đầu t của dự án.
2. Lựa chọn hình thức đầu t.
* Căn cứ lựa chọn hình thức đầu t:
Căn cứ vào luật đầu t, yêu cầu của các bên góp vốn, quy mô, nhu cầu
vốn của dự án, tính chất sở hữu của dự án, yếu cầu kinh doanh cạnh tranh,
tính hiệu quả của hình thức pháp lý đối với chủ đầu t, tính chất của dự án
kinh doanh.
* Các loại hình thức pháp lý:
5
Công ty TNHH: Dùng phổ biến đối với các doanh nghiệp hoạt động
bằng nhiều vốn, phù hợp với trình độ phát triển của nớc ta.
Công ty Cổ phần: là loại hình kinh doanh ở trình độ cao của nền kinh
tế thị trờng.
Doanh nghiệp nhà nớc: áp dụng cho các lĩnh vực kinh tế có tính chất
chiến lợc của đất nớc, cho lĩnh vực quản lý kinh doanh cơ sơ hạ tầng.
Doanh nghiệp t nhân: Trong trờng hợp sử dụng vốn đầu t nớc ngoài
có các hình thức nh sau:
+ Hình thức đầu t trực tiếp (FDI).
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
- Công ty liên doanh.
- Công ty 100% vốn đầu t của nớc ngoài.
+ Hình thức vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
+ Hình thức xây dựng Vận hành khai thác chuyển giao (BOT).
+ Hình thức xây dựng Chuyển giao - khải thác kinh doanh (BTO).
+ Hình thức xây dựng - Chuyển giao (BT).
3.Chơng trình sản xuất phải và các yếu tố đáp ứng(đối với các dự án có
sản xuất)
-Dây chuyền công nghệ.
-Nội dung chơng trình sản xuất.
-Số lợng sản phẩm dự kiến hàng năm.
-Số lợng sản phẩm dự kiến bán hàng năm.
-Nhu cầu về yếu tố đầu vào, các khả năng đáp ứng.
-Phơng án về giao thông.
-Dự kiến thuê, mua đất.
-Xây dựng cơ sở về y tế, nhà ở tạm phục vụ cho sản xuất.
4. Các phơng pháp địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công
trình) phù hợp với qui hoạch xây dựng(bao gồm cả tài liệu về sự lựa
chọn địa điểm trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu
ảnh hởng đối với môi trờng và xã hội).
-Giới thiệu địa điểm xây dựng công trình.
-Điều kiện tự nhiên phải đảm bảo xây dựng công trình cũng nh vận
hành của nhà máy.
-Điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu, môi trờng.
-Khả năng cung ứng nguyên vật liệu.
-Điều kiện xã hội phục vụ cho hoạt động của nhà máy.
-Lập phơng án địa điểm, phân tích lựa chọn phơng án.
-Hiện trạng và phơng án giải phóng mặt bằng.
-Các chi phí về địa điểm liên quan đến đầu t vốn cố định khảo sát
ban đầu, đền bù, san lấp mặt bằng, thuê đất, điện nớc, thi công, lán trại
tận dụng cơ sở hạ tầng
-Các chi phí liên quan đến chơng trình cung cấp tăng chi phí đầu
vào.
6
-Cá chỉ tiêu ảnh hởng đến giá cả và mục tiêu sản phẩm.
5. Các phơng pháp giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c (nếu có).
6.Phân tích lựa chọn phơng án kĩ thuật, công nghệ(bao gồm cả cây
trồng, vật nuôi, nếu có).
Lựa chọn giải pháp kĩ thuật và công nghệ là một bộ phận quan trọng
nhất của dự án, vì nó quyết định trớc hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội
của dự án, bao gồm mấy ý chính sau:
-Căn cứ vào việc xác định phơng án kĩ thuật và công nghệ dựa vào
mấy điều kiện sau:
+Chơng trình sản xuất sản phẩm của dự án đã đợc tính toán ở bớc tr-
ớc, nhất là các yêu cầu về chủng loại sản phẩm, số lợng sản phẩm, chất l-
ợng sản phẩm yêu cầu.
+Công suất thiết kế của máy móc riêng rẽ của nhà máy nói chung đã
đợc xác định ở các bớc đi trớc.
+Các loại máy móc dây chuyền công nghệ hiện có trên thị trờng với
các thông số kĩ thuật và kinh tế khác nhau có thể áp dụng cho dự án.
+Khả năng cung cấp đầu vào về vốn, vật t máy móc, nhân lực, nhất
là tính chất của nguyên vật liệu đợc áp dụng.
+Trình độ hiện đại của công nghệ đợc áp dụng.
+Yêu cầu về bảo vệ môi trờng, cải thiện điều kiện lao động.
+Các kết quả tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế.
-Nội dung phải đề cập khi lựa chọn phơng án kĩ thuật và công nghệ
cho dự án bao gồm mấy nội dung sau:
+Định hớng trình độ hiện đại của công nghệ và hình thức đầu t.
+Xác định chủng loại và số lợng thiết bị máy móc.
+Xác định dây chuyền công nghệ.
+Xác định phơng án tổ chức sản xuất.
+Xác định phơng án cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật.
-Phơng án so sánh lựa chọn phơng án công nghệ.
-Bảng thiết bị công nghệ.
7. Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các ph-
ơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lí, bảo vệ môi trờng.
*Giải pháp xây dựng.
-Đặc điểm tự nhiên xã hội khu vực xây dựng.
-Công suất, dây chuyền công nghệ lựa chọn.
-Khả năng về vốn.
-Thời gian xây dựng.
-Các tiêu chuẩn, qui chuẩn xây dựng.
-Các qui định pháp luật.
*Các phơng án tổng mặt bằng, lựa chọn phơng án.
*Xác định tiêu chuẩn cấp công trình.
*Tổ chức xây lắp và tiến độ xây dựng.
-Các phơng án công nghệ và tổ chức xây dựng.
7
-Các phơng án tổng tiến độ.
*Đánh giá tác động môi trờng.
-Khả năng gây ô nhiễm, biến đổi môi trờng.
-Hậu quả.
-Các giải pháp xử lí.
8.Xác định rõ nguồn vốn(hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng
mức đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ.
Phơng án hoàn trả vốn đầu t (đối với các dự án có yêu cầu thu hồi
vốn đầu t) .
9.Phơng án quản lí khai thác dự án và sử dụng lao động.
*Tổ chức bộ máy quản lí khai thác.
-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh.
-Tổ chức các bộ phận sản xuất.
-Tổ chức các bộ phận tiêu thụ.
*Bố trí sử dụng nhân lực.
-Nhu cầu nhân lực cho các năm vận hành, sản xuất.
-Bộ phận gián tiếp điều hành.
-Trả lơng cho lao động làm việc cho dự án.
-Chính sách quản lí, đào tạo.
10.Phân tích hiệu quả đầu t.
-Xác định chi phí sản xuất.
-Xác định doanh thu.
-Phân tích lỗ lãi.
-Đánh giá hiệu quả tài chính.
-Đánh giá độ an toàn tài chính.
-Phân tích độ nhạy.
-Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.
11.Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t.
Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu. Dự án nhóm A, B có
thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu t(Tuỳ điều kiện cụ thể
của dự án). Thời gian khởi công(chậm nhất). Thời gian hoàn thành đa công
trình vào khai thác, sử dụng(chậm nhất).
12.Kiến nghị hình thức quản lí thực hiện dự án.
-Các hình thức quản lí thực hiện dự án.
-Lựa chọn hình thức quản lí thực hiện dự án.
-Xác định qui chế của ban quản lí dự án.
13.Xác định chủ đầu t.
-Tên, địa chỉ.
-Năng lực của chủ đầu t.
-Cơ cấu bộ máy quản lí của chủ đầu t.
14.Mối quan hệ và trách nhiệm của mỗi cơ quan có liên quan đến dự án.
8
-Mối quan hệ và trách nhiệm cung cấp tài liệu, thẩm định phê duyệt
dự án đầu t trong giai đoạn lập dự án.
-Mối quan hệ trách nhiệm, phối hợp, trợ giúp, kiểm tra, giám sát giai
đoạn thực hiện đầu t.
-Mối quan hệ trách nhiệm trong giai đoạn quyết toán.
-Mối quan hệ trách nhiệm trong giai đoạn vận hành.
II.Phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính, an toàn tài
chính và độ nhạy của tài chính cho dự án.
Phân tích tài chính là đứng trên góc độ của chủ đầu t nghĩa là lợi
nhuận tối đa và an toàn tài chính là quá trình tính toán với giá trị tài chính.
1. Nội dung phân tích tài chính dự án đầu t
Việc phân tích dự án sẽ cho biết nguồn vốn đầu t của Dự án, sự vận
động của dòng tiền tệ trong cả đời dự án. Nhờ đó ớc lợng đựoc lợi nhuận
cho tầng năm trong quá trình vận hành dự án, việc phân tích còn cho biết ớc
lợng ảnh hởng của các yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra khi các yếu tố này thay
đổi(nh: giá các nguyên vật liệu thay đổi, giá bán sản phẩm thay đổi). Cuối
cùng phân tích tài chính, dự án sẽ cho biết mức độ đóng góp của dự án.
1.1. Xác định vốn đầu t cho dự án.
* Vốn cố định của dự án.
+ Vốn xây lắp:
- Chi phí san lấp mặt bằng.
- Các chi phí xây dựng phần võ kiến trúc các hạng mục công trình
chính.
- Chi phí xây dựng các hạng mục khác (Nếu có).
- Chi phí xây dựng hệthống cấp điện nớc trong nhà.
- Chi phí lắp đặt thiết bị.
+ Vốn thiết bị gồm có:
- Vốn chi phí mua sắm.
- Chi phí vận chuyển.
- Chi phí bảo quản thiết bị cho đến khi đa vào lắp đặt.
+ Vốn kiến thiết cơ bản khác: Bao gồm các chi phí:
- Chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng.
- Chi phí cho điều tra, khảo sát lập dự án, thiết kế công trình.
- Chi phí quản lý điều hành dự án.
- Chi phí khởi công, nghiệm thu bàn giao, khánh thành.
+ Vốn dự phòng: Đợc tính 10% (V
xl
+ V
tb
+ CP
k
).
* Vốn lu động cho dự án:
+ Vốn sản xuất gồm có:
- Dự trữ vật liệu.
- Điện nớc, tiền lơng ứng trớc.
- Nhiên liệu phụ tùng.
9
- Vốn lu động.
- Sản phẩm dở dang, tồn kho.
- Hàng bán chịu.
- Vốn bằng tiền.
- Chi phí tiếp thị.
- Kế hoạch lu động vốn: Dựa vào tiến độ xây dựng công trình và tiến
độ thực hiện dự án.
+ Nguồn vốn: Dự án đầu t có thể đợc đầu t từ một hay nhiều nguồn
vốn nh:
- Vốn góp.
- Vốn vay ngắn hạn.
- Vốn vay trung hạn.
- Vốn vay dài hạn.
- Vốn ngân sách cấp.
- Vốn vay trong nớc.
- Vốn vay ngoài nớc.
Tính lãi trong thời gian xây dựng công trình, ngay trong khi còn
đang xây dựng công trình, dự án cha phải trả nợ, vốn vay nhà nớc phải chịu
lãi do số vốn vay xây dựng công trình sinh ra. Số lãi vay này đợc coi nh
một khoản chênh lệch giữa vốn tích luỹ với vốn gốc.
1.2. Xác định chi phí trong thời gian vận hành.
Chi phí vận hành cho dự án gồm: Chi phí bảo dỡng, sửa chữa thờng
xuyên, chi phí sử dụng điện nớc, chi phí trả lơng cho bộ máy vận hành dự
án, chi phí quản lý hành chính, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí khác, chi
phí khấu hao, chi phí đầu t thay thế, thuế phải nộp (Thuế đất, thuế môn bài,
thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp).
1.3. Xác định doanh thu cho dự án.
- Doanh thu cho sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ.
- Giá trị thu hồi tài sản.
Doanh thu= giá dự kiến x Sản lơng tiêu thụ
Lợi nhuận= doanh thu chi phí
Lợi nhuận thuần= doanh thu chi phí thuế
1.4. Phân tích độ an toàn tài chính.
1.5. Phântích độ nhạy của dự án.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án đầu t.
Các phơng pháp hiện hành chỉ phù hợp với các điều kiện của thị tr-
ờng vốn hoàn hảo. Một thị trờng hoàn hảo nói chung thơng đặc trng bên
cung và bên cầu, luôn hớng tới lợi ích tối đa của mình không có hiện tợng
độc quyền và ngời tham gia thị trờng và ngời tham gia thị trờng đều thông
suốt và nắm vững tuyệt đối thông tin về thị trờng, không có quan hệ mua
bán u tiến cá biệt, mọi ngời phản ứng với tình hình thị trờng với tốc độ vô
10
cùng lớn. Đứng trên giác độ thị trờng vốn, thì một thị trờng vốn hoàn hảo đ-
ợc đặc trng bởi:
- Nhu cầu về vốn luôn đợc thoả mãn và không bị ràng buột hạn chế.
- Lãi suất phải đi vay với lãi nhận đợc khi cho vay vốn phải bằng
nhau.
- Thông tin về thị trờng vốn đợc đảm bảo thông suốt cho mọi ngời
tham gia kinh doanh.
Sau đây là những công thức tính toán cụ thể:
2.1. Nhóm chỉ tiêu động (có tính đến sự sinh tiền tệ theo thời gia và đợc
tính toán cho cả đời dự án).
a. Phơng pháp hiệu số thu chi (đợc quy về thời điểm hiện tại), (Ký
hiệu: NPW).

0
0
)1(
0
)1(
=

=
+
=
+
n
t
r
n
t
r
tt
CtBt
NPW
Trong đó
Bt: Khoản thu nhập ở năm t, bao gồm:
+ Doanh thu do bán hàng ở năm t.
+ Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản do hết tuổi thọ hay thời gian tồn
tại của dự án đã kết thúc.
+ Vốn lu động đã bỏ ra ban đầu và phải thu lại ở cuối đời dự án.
Ct: Khoản chi phí ở năm t, bao gồm:
+ Chi phí đầu t mua sắm hay thay thế tài sản cố định (Máy móc, nhà
xởng) thời điểm đầu và các thời điểm t, cũng nh một khoản vốn lu động tối
thiểu phải bỏ ra ban đầu để khai thác dự án.
+ Chi phí vận hành tài sản, sản xuất kể cả khoản chi phí tỷ lệ (Chi
phí quản lý ). Chi phí vận hành không bao hàm khấu hao cơ bản.
n: Tuổi thọ của dự án.
r: Suất thu lợi tối thiểu tính toán đợc.
Thực chất của chi tiêu (Bt-Ct) ở các năm chỉ có doanh thu và chi phí
vận hành không kể đến khấu hao.
( )
t
n
t
r
r
SvCtBt
VNPW
t
+
+

+=

=
+
1
0
)1(
0
Do đó chỉ tiêu NPW có thể đợc xác định:
V
0
: Vốn đầu t tại thời điểm t=0.
Sv: Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản.
Dự án đáng giá khi.
NPW>0: Dự án có lãi.
NPW=0: Dự án hoà vốn.
NPW<0:Dự án bị lỗ.
Vậy dự án lựa chọn tốt nhất khi: NPW>0
NPW=Max
11
Thời gian tính toán của các phơng án là nh nhau (Bằng bội số chung
nhỏ nhất của các chỉ số tuổi thọ).
Ưu điểm của phơng án này:
- Có tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian.
- Có tính đến trợt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ
tiêu Bt, Ct và điều chỉnh trị số của r.
- Có tính đến nhân tố rủi ro tuỳ theo mức độ tăng giá trị số của suất
thu lợi tối thiểu r.
- Có thể so sánh các phơng án có vốn đầu t khác nhau với điều kiện
có lãi suất đi vay bằng lãi suất cho vay một cách gần đúng.
Nhợc điểm: Của phơng án.
- Nó chỉ đảm bảo chính xác trong điều kiện của thị trờng vốn hoàn
hảo, một điều khó bảo đảm trong thực tế.
- Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án.
- Kết quả lựa chọn phơng án phụ thuộc vào rất nhiều vào độ lớn của
giá trị của chỉ tiêu suất lợi tối thiểu r việc xác định số r gặp nhiều khó
khăn.
b. Dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (KH-IRR).
Suất thu lợi nội tại của dự án đầu t là mức lãi suất tơng ứng với các
thời đoạn kết quả số vốn đầu t ở thời đoạn đó của dự án mà mức lãi suất
này đợc tìm ra từ điều kiện cân bằng giữa thu nhập và chi phí.
Thu bằng chi (Nếu lãi thu: IRR).
Suất thu lợi nội tại IRR là một loại suất thu lợi đặc biệt mà khi ta
dùng để tính chỉ tiêu hiệu quả của hiệu số thu chi NPW thì chỉ tiêu này sẽ
bằng 0 tức là chỉ tiêu IRR phải thoả mãn điều kiện:
0
0
)1(
0
)1(
==

=
+
=
+
n
t
r
n
t
r
tt
CtBt
NPW
Để tìm trị số IRR ở đây bằng phơng pháp nội suy gần đúng.
Trớc hết giả thiết:
IRR=r
1
=> Tìm đợc NPW>0
IRR=r
2
=> Tìm đợc NPW<0
với r
2
<r
1
.
Ta sẽ có công thức sau
( )
ba
a
aba
NPWNPW
NPW
xIRRIRRIRRIRR
+
+=
Nếu:
IRR > r: Dự án đáng giá.
IRR = r: Dự án chỉ đủ tiền trả nợ
IRR < r: Dự án không đáng giá
IRR r: Tức là trị số IRR đợc tìm ra từ nội bộ
Phơng án đang xét mà không phải từ bên ngoài nh r.
*Ưu điểm của phơng pháp:
Tính đến sự biến động của chỉ tiêu theo thời gian, tính cho cả đời dự
án, tính đến trợt giá lạm phát.
12
Dùng đợc phổ biến trong kinh doanh.
Tìm đợc phơng án lớn nhất cho cả IRR và NPW trong một số điều
kiện nhất định.
*Những điểm của phơng pháp:
-Chỉ tiêu trong thị trờng vốn hoàn hảo.
-Khó ớc lợng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án.
-Tính toán phức tạp khi dòng tiền đổi dấu nhiều lần.
2.2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh:
-Chỉ tiêu tĩnh là chỉ tiêu không xét đến sự sinh lãi tiền tệ theo thời
gian. Thờng tính cho một năm.
Theo công thức:
C
đ
=
MinCn
VR
N
=+ )
2
(
1
Trong đó: N: Năng suất của phơng án (máy móc hay nhà máy)
V: Vốn đầu t cho phơng án, nếu có kèm theo một số vốn lu động cần
thiết thì số vốn lu động này không phải chia đôi.
R: Lãi suất đi vay vốn để đầu t vào phơng án.
Cn: Chi phí sản xuất hàng năm để sản xuất sản phẩm.
2
V
: Mức ứ động vốn trung bình phải trả lãi khi áp dụng phơng án
khấu hao cơ bản
*Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một sản phẩm.
Theo công thức: L
đ
=G
đ
- C
đ
= Max.
Trong đó: L
đ
: lợi nhuận tính cho một sản phẩm
G
đ
: Giá bán một sản phẩm
C
đ
: Giá thành một sản phẩm
*Chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu t.
min
m
0
2
V
V
L
RD
+
=
và => Max
Trong đó: D: Mức doanh lợi của đồng vốn.
L: Lợi nhuận hăng năm cộng Tiền trả lại cho vốn vay
để đầu t.
R
min
: Mức doanh lợi tối thiểu chấp nhận đợc
V
0
: Vốn đầu t cho loại tài sản ít hao mòn
V
m
: Vốn đầu t cho loại tài sản hao mòn thờng xuyên.
+Chỉ tiêu thu hồi vốn.
Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận hăng năm.
min
1
=
n
L
V
T
Trong đó V: Vốn đầu t cho dự án
L
n
: Lợi nhuận ròng thu đợc hăng năm tính cho
năm đại diện hay ớc lợng trung bình.
+Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao cơ bản hăng năm.
13
min
+
=
nn
k
KL
V
Tl
Trong đó: k
n
: Tiền khấu hao cơ bản hàng năm.
3. Phơng pháp tính độ an toàn tài chính.
3.1. Phân tích điểm hoà vốn.
*Sản lợng hoà vốn
dd
h
VG
C
Q

=
Trong đó: Q
h
: Sản lợng hoà vốn.
G
d
: Giá bán một đơn vị sản phẩm.
C: Chi phí bất biến hay chi phí cố định cho cả năm.
V
d
: Chi phí khả biến tính cho một sản phẩm.
*Doanh thu hoà vốn: D
h
=Q
h
-G
d


=









=
n
i
i
di
di
n
P
G
V
C
D
1
*1
Trong đó: V
di
: Chi phí khả biến tính cho một đơn vị sản phẩm loại
i
G
di
: Giá bán một sản phẩm loại i
P
i
: Tỉ trọng doanh số của sản phẩm i năm trong tổng
doanh số của năm.
n: Số loại sản phẩm.
Hay có thể áp dụng đợc theo công thức.
C
B
C
D
hv

=
1
Trong đó C: Chi phí cố định (Bất biến) tính cho hằng năm chi phí
khấu hao cơ bản, tiền trả lãi, vốn vay dài hạn, chi phí quản lý.
B: Chi phí biến đổi tính cho năm nh chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí tiền lãi vốn vay ngắn hạn.
D: Doanh thu hàng năm (tiền bán hàng)
*Sản lợng hoàn vốn từ trả nợ (Q
h
) đó là sản lợng cho phép doanh
nghiệp trang trãi mọi chi phí, trong đó có chi phí trả doanh nghiệp mới đủ
tiền trả vốn thông qua khấu hao.
dd
BG
AC


=
K
Q
h
Trong đó C: Chi phí cố định.
K: Khấu hao cơ bản hàng năm.
G
đ
: Giá bán một đơn vị sản phẩm.
B
đ
: Chi phí biến đổi tính cho một sản phẩm.
A: Số tiền trả nợ gốc, với AK
* Doanh thu hoà vốn trả nợ(Dh)
14

Xem chi tiết: Lập dự án đầu tư


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét