Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Tài liệu Sự tiến hóa của sinh vật docx



Sự tiến hóa
của sinh vật


Sự tiến hóa bao gồm cả chọn lọc tự nhiên
của Darwin và đột biến gen ở mức độ
loài được rộng rãi các nhà khoa học thừa
nhận. Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa
có sự thống nhất về cơ chế của nó, đặc
biệt vai trò tương đối nào của 3 cơ chế
chủ yếu: chọn lọc, đột biến và tính ngẫu
nhiên; vai trò nào của sự chọn lọc ở các
mức tổ chức sinh học cao (đồng tiến hóa
và sự chọn lọc nhóm).
Từ thời Darwin, nói chung, các nhà sinh
học đã cho rằng, sự tiến hóa là một quá
trình chậm chạp, diễn ra từ từ, kể cả
những đột biến nhỏ và sự chọn lọc tự
nhiên liên tục nhằm đảm bảo tính ưu thế
trong cạnh tranh ở mức độ loài. Song,
vấn đề trong biên niên sử cổ phát
sinh chủng loại không tìm được các
dạng trung gian, buộc những nhà nghiên
cứu cổ phát sinh phải công nhận thuyết
"cân bằng gián đoạn". Theo lý thuyết
này, trong một thời kỳ dài các loài
không biến đổi về trạng thái nguồn gốc
của mình trong tiến hóa cân bằng. Theo
thời gian, cân bằng này bị đứt đoạn, khi
đó quần thể nhỏ sẽ tách khỏi loài gốc và
nhanh chóng phát triển thành loài mới,
nhưng lúc này về mặt cổ phát sinh chủng
loại lại không tìm được những dạng
chuyển tiếp. Loài mới có thể rất khác loài
gốc. Điều đó cho phép chúng có thể
chung sống với nhau, không cạnh tranh,
chèn ép nhau hoặc có thể không chung
sống, hoặc cả hai đều bị chết. Học thuyết
tiến hóa gián đoạn không chỉ ra được vai
trò cạnh tranh loại trừ ở mức cá thể cũng
như động lực của quá trình. Đến nay
cũng chưa rõ yếu tố nào có thể là nguyên
nhân phân chia quần thể một cách đột
ngột để tạo nên một đơn vị mới (loài
mới) cách ly về di truyền.
Các loài sống trong những vùng địa
lý khác nhau hoặc bị ngăn cách bởi
chướng ngại không gian được gọi là loài
"khác vùng phân bố” (Allopatric) hay
còn gọi là loài dị hình. Nếu những loài
sống trong cùng một địa phương thì
chúng được gọi là loài “cùng vùng
phân bố" (Sympatric) hay còn gọi là
loài đồng hình. Sự hình thành loài dị hình
được xem như cơ chế chủ yếu của sự
hình thành loài mới. Theo quan điểm
truyền thống, 2 phần của 1 quần thể giao
phối tự do với nhau cũng có thể bị cách
ly về không gian (sống trên các đảo hay
ở 2 bên sườn núi cao). Theo thời gian, sự
cách ly đó đủ đạt để có được sự cách ly
về di truyền nếu như chúng không có cơ
hội tiếp xúc với nhau (không có sự trao
đổi gen). Điều đó cho phép chúng tồn tại
như những loài riêng biệt trong các ổ
sinh thái khác nhau. Đôi khi, những sự
khác nhau đó có thể tăng lên do sự dịch
chuyển các dấu hiệu. Nếu vùng phân bố
của 2 loài gần nhau về nguồn gốc lại
chồng chéo lên nhau thì ở chúng xuất
hiện sự phân ly (Divergent) theo một hay
một số dấu hiệu về hình thái, sinh lý hay
tập tính trong vùng giao nhau đó, còn sự
đồng quy (Convergent) lại xuất hiện
trong các phần không chồng chéo, trên
đó mỗi loài sống riêng biệt. L.L. Brown
và E.O. Wilson (1956) đã giải thích
những hiện tượng đó và cho ví dụ
về dịch chuyển các dấu hiệu theo kiểu
tương tự như trên.
Nhiều tài liệu tích lũy được đều
khẳng định rằng, để hình thành loài
mới cũng không nhất thiết cần có sự cách
ly địa lý khắc nghiệt và cho rằng, sự hình
thành loài cùng vùng phân bố
(Sympatric) là hiện tượng phổ biến và
đóng vai trò quan trọng hơn so với quan
niệm kinh điển đã nêu ở trên. Ta có thể
thấy ngay trong một vùng địa lý, các
quần thể cũng bị cách ly về di truyền do
những đặc trưng riêng về tập tính và về
sinh sản (sinh sản đơn độc hay tập
đoàn, sinh sản dinh dưỡng ), cũng
như do các nguyên nhân khác (sự ăn
mòn bởi vật dữ ). Và như vậy, những bộ
phận khác nhau của quần thể theo
thời gian, sẽ tích lũy những khác
biệt đến mức đủ làm cho chúng cách ly
nhau trong sinh sản.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trên các
đảo khác nhau thuộc quần đảo
Galapagos, trong điều kiện phân ly từ
một dạng tổ tiên chung, ở chim xuất hiện
những nhóm loài hoàn chỉnh: Chúng đã
từng trải qua sự thích nghi phóng xạ
nghiêm ngặt và các ổ sinh thái đa dạng
của đảo đã được "lấp đầy” bởi những loài
được phân bố lại. Trong số những loài
hiện đại có những loài ăn côn trùng, mỏ
mảnh; những loài mỏ dày ăn hạt ở dưới
đất và trên cây; những loài mỏ lớn và mỏ
nhỏ, thậm chí có một loài mỏ giống với
mỏ chim gõ kiến, mặc dầu loài này phải
cạnh tranh với chim gõ kiến, nhưng vẫn
sống sót khi trên đảo loài gõ kiến này
vắng mặt.
Một ví dụ khác về chọn lọc tự nhiên
nhanh gây ra do con người. Đó là “màu
công nghiệp". Tác nhân này đã "quét"
cho bướm một màu đen trong những
vùng công nghiệp phát triển ở nước Anh.
Nhờ vậy, trên các thân cây trong vùng,
bướm bị "bôi đen" sống sót tốt hơn
so với những bướm trắng do chim ăn
bướm khó phát hiện (Kettlewell, 1956).
- Chọn lọc nhân tạo: Đó là sự chọn lọc
gây ra do con người với mục đích làm
cho các loài thích nghi với nhu cầu của
mình. Thuần hóa các loài động, thực vật
không chỉ làm cho chúng biến đổi về mặt
di truyền mà còn tạo nên dạng hỗ sinh
đặc biệt giữa người và vật được
thuần hóa (Odum, 1983). Chọn lọc nhân
tạo đem lại lợi ích cho con người, nhưng
cũng làm hại cho thiên nhiên và sinh
giới do sự thất thoát gen ra môi
trường hoang dã, đem đến sự suy thoái
cho loài, giảm mức đa dạng sinh học của
các hệ sinh thái.
- Đồng tiến hóa: Đó là kiểu tiến hóa
của các quần xã sinh vật, nghĩa là
quá trình tiến hóa của các mối tương
tác giữa các sinh vật mà trong đó sự
trao đổi thông tin di truyền giữa các
nhóm rất hạn chế hoặc hoàn toàn không
có, bao gồm cả các tác động có chọn lọc
của 2 nhóm lớn với nhau, phụ thuộc vào
nhau một cách mật thiết về mặt sinh thái
như thực vật và động vật ăn cỏ, động vật
lớn và vi sinh vật sống cộng sinh với
nhau ký sinh và vật chủ, vật dữ - con
mồi
Những nghiên cứu của L. P. Brower
và nnk (1968) chỉ ra rằng, bướm
nhung (Danaus plexippus) thích nghi với
cách đồng hóa glucozit rất độc từ thực
vật mà không một loài khác nào dám sử
dụng để làm thức ăn. Song nhờ ăn chất
độc này mà cả sâu và bướm của loài này
cũng không bị các loài chim khác ăn thịt.
Như vậy, trong quá trình tiến hóa, bướm
không chỉ kiếm được nguồn thức ăn ổn
định (không bị cạnh tranh), đồng thời còn
tránh được sự săn bắt của các loài chim
ăn côn trùng.
Đồng tiến hóa còn gặp nhiều trong thiên
nhiên như sự phát triển của các cây bao
báp và sự vươn dài cổ và chân của
hươu cao cổ. Con người càng nâng cao
độc tính của thuốc diệt côn trùng thì trên
đồng ruộng lại xuất hiện càng nhiều
những côn trùng kháng thuốc.
- Chọn lọc nhóm: Khi mô tả tính đa dạng
và phức tạp tới mức ngạc nhiên của sinh
giới, các nhà khoa học đã cho rằng, chọn
lọc nhóm còn gây tác động vượt lên mức
loài và sự đồng tiến hoá.
Chọn lọc nhóm là kiểu chọn lọc tự nhiên
trong các nhóm sinh vật mà chúng không
nhất thiết phải liên quan chặt chẽ với
nhau bằng các mối tương tác bắt buộc.
Về mặt lý thuyết, chọn lọc nhóm mang
tính đào thải hay duy trì ở tần số thấp
những tính trạng có thể bất lợi đối với sự
sống sót của các cá thể phải mang gen
riêng biệt trong quần thể loài, nhưng lại
có giá trị chọn lọc trong nội bộ quần thể
và quần xã. Chọn lọc nhóm bao gồm
những lợi ích mà cá thể nhận được khi nó
tham gia hoàn thiện tổ chức của quần xã,
nơi cần cho sự tồn tại lâu dài của chính
cá thể đó. D.S. Wilson (1980) đã nêu ra
khái niệm về chọn lọc nhóm. Theo
ông, các quần thể thường tiến hóa
bằng cách kích thích hay kìm hãm các
quần thể khác mà chúng có vai trò chi
phối sự thích nghi riêng biệt của mình.
Trong trường hợp như thế, ở những
khoảng thời gian tiến hóa khác nhau, sự
thích nghi của cá thể là sự phản ảnh các
tác động riêng biệt của mình lên quấn xã
và những phản ứng của quần xã lên sự có
mặt của quần thể đó. Nếu những phản
ứng ấy đủ mạnh thì chỉ những loài gây
tác động có lợi lên quần xã sẽ tồn tại lâu
dài. Wilson đưa ra nhũng bằng
chứng rằng, chọn lọc nhóm được làm
giảm nhẹ bởi sự chọn lọc giữa các
phần của quần thể có liên quan chặt
chẽ với nhau về mặt di truyền, đồng thời
ông cũng đi đến nhận xét tương tự về
tính 2 mặt trái ngược nhau của sự thích
nghi của cá thể và quần xã trong các
quần xã sinh vật và giữa lợi ích cục bộ và
cộng đồng trong xã hội con người. Vì
vậy, theo thời gian tính căng thẳng của
các mối tương tác vật dữ - con mồi, ký
sinh - vật chủ cũng giảm bớt và dường
như trong quá trình chọn lọc nhóm
những "báo động" để kìm hãm vật dữ và
vật ký sinh tránh khỏi sự khai thác quá
mức con mồi và vật chủ của mình đã
được hình thành và phát triển.

Unit 7: Saving Energy ( Read) ( qua dinh)


Cross words
Choose the numbers and find the words and the key word
1
2
3
4
5
6
Families use it to make light and for machines
The place where there are paddy fieldsYou use less things than usual
You use it to wash, bathe, etc…
Using it for cooking, motorbike, cars, etc….
The place where there are many high buildings and traffic
C O U N T R Y
E L E C T R I C I T Y
S A V E
W A T E R
G A S
C I T Y
KEY WORD
E
N
E
R
G
Y
Look at these pictures and answer the questions
Gas
Water
Electricity
* Questions:
1. Are gas, water, electriccity necessary?
2. What do you do to save gas?
3. What do you do to save water?
4. What do you do to save electricity?
Unit 7: Saving energy
5. READ
Luxury > < Necessity
Consumer (n) : User of product or service.
Labeling scheme (n) : campaign that gives labels to products.
Tumble dryer (n) : machine that drys things usually hair or clothes.
Inovation (n) : bringing in new ideas, making change.
L
C
T
I
L
Household (n) : family.
Account for (v) : represent.
H
A
In Western countries, electricity, gas, and water are not
luxeries but necessities. Companies now realize that
consumers want products that will not only work
effectively, but also save money.
For most North American households, lighting account
for 10 percent to 15 percent of the electricity bill.
However, this amount can be reduced by replacing an
ordinary 100-watt light bulb with an energy-saving bulb.
These bulbs use a quarter of the electricity of standard
bulbs and last eight times longer. Therefore consumers
can save about US$7 to US$21 per bulb.
In Europe, there is a labeling scheme for refrigerators,
freezers, washing machines and tumble dryers. The
label tells the consumers how much energy efficiency
each model has, compared with other appliances in the
same category.
Ultimately, these innovations will save money as well
as conserve the Earth’s resources

Unit 7: Saving energy

In Western countries, electricity, gas, and
water are not luxeries but necessities.
Companies now realize that consumers
want products that will not only work
effectively, but also save money.

For most North American households,
lighting account for 10 percent to 15
percent of the electricity bill. However, this
amount can be reduced by replacing an
ordinary 100-watt light bulb with an
energy-saving bulb. These bulbs use a
quarter of the electricity of standard bulbs
and last eight times longer. Therefore
consumers can save about US$7 to
US$21 per bulb.

In Europe, there is a labeling scheme for
refrigerators, freezers, washing machines
and tumble dryers. The label tells the
consumers how much energy efficiency
each model has, compared with other
appliances in the same category.

Ultimately, these innovations will save
money as well as conserve the Earth’s
resources
5. READ
100-watt light bulb Energy-saving light
bulbs
Electricity bill
Freezer
Refrigerator Washing machine
Unit 7: Saving energy
5. READ
a) Which of the following is the best summary of the passage?
1. Energy- saving bulbs should be
used to save electricity.
2. In Western countries
electricity, gas, and water are
necessities.
3. North American and European
countries are interested in saving
money and natural resources.
4. Labeling schemes help save
energy
* Explanation
=> 3 is the best answer because
three others are too specific. They
only cover one part of the passage.
In Western countries, electricity, gas, and water
are not luxeries but necessities. Companies now
realize that consumers want products that will not
only work effectively, but also save money.
For most North American households, lighting
account for 10 percent to 15 percent of the
electricity bill. However, this amount can be
reduced by replacing an ordinary 100-watt light
bulb with an energy-saving bulb. These bulbs
use a quarter of the electricity of standard bulbs
and last eight times longer. Therefore consumers
can save about US$7 to US$21 per bulb.
In Europe, there is a labeling scheme for
refrigerators, freezers, washing machines and
tumble dryers. The label tells the consumers how
much energy efficiency each model has,
compared with other appliances in the same
category.
Ultimately, these innovations will save money as
well as conserve the Earth’s resources

Unit 7: Saving energy

In Western countries, electricity, gas, and
water are not luxeries but necessities.
Companies now realize that consumers
want products that will not only work
effectively, but also save money.

For most North American households,
lighting account for 10 percent to 15
percent of the electricity bill. However, this
amount can be reduced by replacing an
ordinary 100-watt light bulb with an
energy-saving bulb. These bulbs use a
quarter of the electricity of standard bulbs
and last eight times longer. Therefore
consumers can save about US$7 to
US$21 per bulb.

In Europe, there is a labeling scheme for
refrigerators, freezers, washing machines
and tumble dryers. The label tells the
consumers how much energy efficiency
each model has, compared with other
appliances in the same category.

Ultimately, these innovations will save
money as well as conserve the Earth’s
resources
5. READ
b) Answer the questions. Write the answers in your exercise book
1. What are the Western consumers
intersted in?
2. What can we do to spend less on
lighting?
3. Mrs. Jones uses only two ordinary
bulbs and she pays US$8 for
lighting. How much will she pay if
she uses two energy-saving bulbs
instead?
4. What is the purpose of the
labeling scheme?
5. Why should we save energy?
*Questions

Unit 7: Saving energy
5. READ
b) Answer the questions. Write the answers in your exercise book
1. What are Western consumers interested in?
2. What can we do to spend less on lighting?
3. Mrs Jones uses only two ordinary bulbs and she pays US$8 for lighting.
How much will she pay if she uses two energy-saving bulbs instead?
4. What is the purpose of the labeling scheme?
5. Why should we save energy?
-> Western consumers are interested in products that will not only work
effectively but also save money
-> We can use energy-saving bulbs instead of ordinary 100 watt-light bulbs
to spend less on lighting
-> She will pay US$ 2 for lighting if she uses energy-saving bulbs instead.
-> The purpose of the labeling scheme is to help comsumers to know how
efficient each model is, compared with other appliances in the same
category so that they can save money and energy.
-> Save money
-> Conserve the Earth’s resourses
-> Protect environment
-> prevent natural disasters

Exercise

In Western countries,…………,………,
……… are necessities. Companies now
realize that……………. want products that
will not only work effectively, but
also………

For most North American households,
lighting account for 10 percent to 15
percent of the…………… However, this
amount can be reduced by replacing an
ordinary ……… with
an……………………… and. can save
about US$7 to US$21 per bulb.

In Europe, there is a labeling scheme for
……………………………………………….
and …………………… The label tells the
consumers how much energy efficiency
each model has, compared with other
appliances in the same category.

Ultimately, these innovations will save
money as well as conserve the Earth’s
……………
Read each passage and fill the blanks with the suitable words of phrases
100-watt light bulb
Energy-saving light
bulbs
Electricity bill
Freezer
Refrigerator
Washing machine
water
Electricity, gas
consumers
save money
electricity bill
100-watt light bulb
energy-saving bulb
refrigerators, freezers, washing machines
tumble dryers
resources

HOMEWORK
1. Make a short passage about how to save electricity
( base on the passage you’ve just learnt today).
2. Prepare the next lesson: Unit 7: Write.

Bài 10 Lý Tưởng của thanh Niên


Kiểm tra bài cũ
Thế nào là lý tưởng sống?
Lý tưởng của thanh niên
Việt Nam thời kỳ
trước CMT8 - 1945,
chống thực dân Pháp,
chống đế quốc Mỹ là gì?
Lý tưởng sống của thanh niên
Việt Nam trong sự nghiệp
đổi mới hiện nay là gì?

Võ thị sáu
Phạm hồng thái
Nguyễn văn trỗi Nguyễn văn thạc đặng thùy trâm
ng
Lờ
Nguyờn
V
Em có suy nghĩ gì về lý
tưởng sống của thanh
niên qua 2 giai đoạn
trên? Em học tập được
những gì ở họ?
- Đó là tinh thần yêu nước xả thân vì độc lập dân tộc. Chúng em có
được cuộc sống tự do ngày nay là nhờ sự hy sinh cao cả của các thế hệ
ông cha ta đi trước.
- chúng ta biết kế thừa và phát huy lý tưởng của các cha anh đi trước
từ đó thấy được trọng trách xây dựng kiến thiết góp phần làm cho
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
II.bài học.
1. Lý tưởng sống là gì?
2. Biểu hiện của người có lý tưởng sống cao đẹp:
Người có lý tư
ởng sống cao
đẹp biểu hiện
như thế nào?
Em có suy nghĩ gì khi quan sát những bức ảnh trên?
Em có suy nghĩ gì khi quan sát những bức ảnh trên?
Để trả lời câu hỏi trên các em hãy
thảo luận để tìm ra lời giải cho các
câu hỏi sau:
Những biểu hiện sống
có lý tưởng của thanh
niên trong giai đoạn
hiện nay?
Những biểu hiện sống
thiếu lý tưởng của thanh
niên trong giai đoạn
hiện nay?
S ng có lý t ng
S ng có lý t ng
S ng thi u lý t ng
S ng thi u lý t ng
- L sng cú mc ớch rừ
rng.
-
Vt khú trong hc tp.
-
Nng ng sỏng to trong
cụng vic.
-
Phn u lm giu chớnh
ỏng cho mỡnh, gia ỡnh, xó
hi.
-
u tranh cỏc hin tng
tiờu cc trong xó hi
- L sng li thc dng.
-
Khụng cú c m hoi
bóo.
-
Sng vỡ tin ti danh vng.
-
n chi nghin ngp.
-
Th vi mi ngi, li
bing
2. Biểu hiện của người có lý tưởng sống cao đẹp:
- Suy nghĩ và hành động thực hiện theo lý tưởng của dân
tộc, của nhân loại, vì bản thân gia đình và xã hội.
3. ý nghĩa:
- Sống có lý tưởng góp phần thực hiện tốt những nhiệm vụ
chung và được xã hội nhà nước tạo cơ hội phát triển.
II.bài học.
1. Lý tưởng sống là gì?
Sống có lý
tưởng đúng
đắn có ý
nghĩa như
thế nào?
Bài tập 1:
Những biểu hiện nào thể hiện sống cao đẹp, đúng đắn
của thanh niên:
a. Vượt khó trong học tập để tiến bộ.
b. Bị cám dỗ bởi những nhu cầu vật chất.
c. Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn.
d. Luôn sáng tạo trong lao động và hoạt động xã hội.
e. Không có kế hoạch phấn đấu, rèn luyện bản thân.
II.bài học.
I. Lý tưởng sống là gì?
III. Luyện tập.
Bài tập 2:
Bài tập 2:
I. Lý tưởng sống là gì?
II.bài học.
III. Luyện tập.
Thanh niên học sinh hiện nay có quan niệm:
Tuổi trẻ nên biết tranh thủ ăn chơi, hưởng
thụ, còn việc học hành cống hiến là việc
làm suốt đời
Em có đồng tình với quan niệm trên không? Vì
sao?
Có người nói rằng:
Thế hệ thanh niên ngày nay không bằng
thế hệ thanh niên ngày trước .
ý kiến của em như thế nào?

DS7HK2-2cot-soan co tnhiem

Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
để giải bài tập trên
Bài 34 trang 47 (SBT)
Treo bảng phụ ghi đề bài
Lu ý cho HS: Về đơn vị các đại lợng trong
bài
- Yêu cầu HS độc lập làm bài
Vậy x
1
= 24.
4
1
= 6 ; x
2
= 24.
6
1
= 4 ; x
3
= 24.
8
1
= 3
Số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3
(máy)
Bài 34: Đổi 1h20ph= 80 ph
1h30ph= 90 ph
Giả sử: Vận tốc của hai xe máy là V
1

(m/ph) và V
2
(m/ph)
Theo điều kiện đề bài ta có:
80 V
1
=90V
2
và V
1
-V
2
= 100. Hay:
10
10
100
80908090
2121
==


==
VVVV
V
1
=900 m/ph=54 (km/h);
V
2
=800 m/ph= 48 (km/h);
Hoạt động 2: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch. Hãy viết VLT (tỉ lệ thuận) hoặc
TLN (tỉ lệ
nghịch ) vào ô trống ( 4 điểm )
x -1 1 3 5 x -5 -2 2 5
y -5 5 15 25 y -2 -5 5 2
Câu 2 : Nối mỗi câu ở cột I với kết quả ở cột II để đợc câu đúng ( 2 điểm )
Cột I Cột II
1) Nếu x.y = a (a

0 ) a) Thì a = 60
2) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch
nếu x = 2 , y = 30
b) Thì y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k = -2
3) x tỉ lệ thuận với y theo hệ
số tỉ lệ k =
2
1


c) Thì x và y tỉ lệ thuận
4) y =
x
20
1

d) Ta có y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 8 giờ . Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Họ và tên: Lớp 7
Kiểm tra: 15 phút (Lần 2)- Môn: Đại số

Bài Làm:
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Điểm
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch. Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc
TLN (tỉ lệ nghịch ) vào ô trống ( 4 điểm )
x -1 1 3 5 x -5 -2 2 5
y -5 5 15 25 y -2 -5 5 2
Câu 2 : Nối mỗi câu ở cột I với kết quả ở cột II để đợc câu đúng ( 2 điểm )
Cột I Cột II
1) Nếu x.y = a (a

0 ) a) Thì a = 60
2) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch
nếu x = 2 , y = 30
b) Thì y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k = -2
3) x tỉ lệ thuận với y theo hệ
số tỉ lệ k =
2
1


c) Thì x và y tỉ lệ thuận
4) y =
x
20
1

d) Ta có y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 8 giờ . Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Họ và tên: Lớp 7
Kiểm tra: 15 phút (Lần 2)- Môn: Đại số

Bài Làm:
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch. Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc
TLN (tỉ lệ nghịch ) vào ô trống ( 4 điểm )
x -1 1 3 5 x -3 -2 2 3
y -6 6 18 30 y -2 -3 3 2
Câu 2 : Nối mỗi câu ở cột I với kết quả ở cột II để đợc câu đúng ( 2 điểm )
Cột I Cột II
1) Nếu x.y = a (a

0 ) a) Thì a = 60
2) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch
nếu x = 2 , y = 30
b) Thì y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k = -2
3) x tỉ lệ thuận với y theo hệ
số tỉ lệ k =
2
1


c) Thì x và y tỉ lệ thuận
4) y =
x
20
1

d) Ta có y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 6 giờ . Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Dạy ngày: 11-12-2007
Tiết 29: Hàm số

Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Điểm
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
A. Mục tiêu:
- HS biết đợc khái niệm hàm số .
- Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong
những cách cho cụ thể và đơn giản ( bằng bảng, bằng công thức)
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số .
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập , khái niệm về hàm số . Thớc thẳng
HS : Thớc thẳng, bảng phụ nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số
GV : Trong thực tiển và trong toán học ta
thờng gặp các đại lợng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của các đại lợng khác
Lấy 2 VD ở SGK:
Ví dụ 1: Nhiệt độ T (
0
C) phụ thuộc vào
thời điểm t giờ trong một ngày
GV đa bảng ở ví dụ 1 trang 62 trên bảng
phụ yêu cầu học sinh đọc bảng
Ví dụ 2 ( trang 63 SGK)
-Một thanh kim loại đồng chất có khối l-
ợng riêng là 7,8 ( g/cm
3
) có thế tích là V
( cm
3
). Hãy lập công thức tính khối lợng
m của
thanh kim loại đó?
- Công thức này cho ta biết m và V là hai
đại lợng quan hệ nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm ?1
- Lấy VD 3: Một vật chuyển động đều trên
quảng đờng dài 50 km với vận tốc v
(km/h). Tính thời gian t(h) của vật đó ?
- Yêu cầu HS làm ?2
Nhìn vào bảng ở vd1 em có nhận xét gì ?
- Với mỗi thời gian t, ta xác định đợc mấy
giá trị nhiệt độ T tơng ứng?
Lấy ví dụ ?
Tơng tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì ?
- Ta nói nhiệt độ T là hàm số của thời
điểm t, khối lợng m là hàm số của thể tích
V
VD 1: Quan sát bảng:

t(h) 0 4 8 12 16 20
T
0
C 20 18 22 26 24 21
Ví dụ 2 :
m = 7,8.V
?1
V(cm
3
) 1 2 3 4
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2
VD3:
t =
v
50
?2
v(km/h) 5 10 25 50
t (h) 10 5 2 1
Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của
thời điểm t
- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác
định đợc một giá trị tơng ứng của nhiệt độ
T
Ví dụ: t = 0 (giờ ) thì T = 20
0
C
t = 12(giờ) thì T = 26
0
C
Khối lợng m của thanh đồng phụ thuộc
vào thể tích Vcủa nó . Với mỗi giá trị của
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
- ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số của đại l-
ợng nào ?
Vậy hàm số là gì ?
V ta chỉ xác định đợc một giá trị tơng ứng
của m
- Thời gian t là hàm số của vận tốc v.
Hoạt động 2 : Khái niệm về hàm số
Qua các ví dụ trên , hãy cho biết đại lợng
y đợc gọi là hàm số của đại lợng thay đổi
x khi nào?
Treo bảng phụ: khái niệm hàm số ( trang
93 SGK)
Để y là hàm số của x cần có các điều kiện
nào?
Chú ý : trang 63 SGK
Yêu cầu HS làm bài tập 24 trang 63 SGK
- Đối chiếu với ba điều kiện của hàm số,
cho biết y có phải là hàm số của x hay
không ?
Đây là trờng hợp hàm số đợc cho bằng
bảng
Cho ví dụ về hàm số đợc cho bởi công
thức ?
Xét hàm số y = f(x) = 3x
Hãy tính f(1)?; f(-5)?; f(0)
Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta
luôn xác định đợc chỉ một giá trị tơng ứng
của y thì y đợc gọi là hàm số của x và x
gọi là biến số
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x
-Với mỗi giá trị của x không thể tìm đợc
nhiều hơn một giá trị tơng ứng của y
Học sinh đọc phần chú ý SGK
Nhìn vào bảng ta thấy ba điều kiện của
hàm số đều thỏa mãn, vậy y là một hàm số
của x
y = f(x) = 3x
y = g(x) =
x
12
f(1) = 3.1 = 3
f(-5) = 3.(-5) =-15; f(0) = 3.0 = 0
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố
- Yêu cầu HS làm Bài tập 35 (Tr 47+48
SBT)
a, y và x quan hệ nh thế nào? Công thức
liên hệ?
-Bài tập 25(Tr 64- SGK)
- Trả lời:
a, y là hàm số của x vì y phụ thuộc vào sự
biến đổi của x, với mỗi giá trị của x ta chỉ
có một giá trị tơng của y.
Hai đại lợng tỉ lệ nghịch, vì xy=12 nên
x
y
12
=
b, y không phải là hàm số của x. vì ứng
với x=4 có hai giá trị của y là 2 và -2.
c, y là hàm số của x
4
3
11
4
3
1
2
1
.3
2
1
2
=+=+






=






f
f(1)=4; f(3)=28
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững khái niệm hàm số vận dụng các điều liện để y là hàm số của x
- Bài tập 26,27 (SGK)
Dạy ngày: 12-12-2007
Tiết 30: Luyện tập

A. Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm hàm số
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay
không (theo bảng, công thức, sơ đồ )
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số theo biến số và ngợc lại
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập ; thớc kẻ phấn màu
HS : Thớc kẻ, bảng phụ nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của
đại lợng x ?
Chữa bài tập 26 trang 64 SGK
Cho hàm số y = 5x - 1
Lập bảng các giá trị tơng ứng của y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0;
5
1

HS1 : Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại l-
ợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn xác định đợc chỉ một giá trị tơng
ứng của y thì y đợc gọi là hàm số của x và
x gọi là biến số
Chữa bài tập 26 trang 64 SGK
x -5 -4 -3 -2 0
5
1
y=5x-1
-26 -21 -16 -11 -1 0
Hoạt động 2: Luyện tập
Chữa bài 27 trang 64 SGK
(đa đề bài lên bảng phụ )
Đại lợng y có phải là hàm số của đại lợng
x không ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài
Chữa bài tập 29 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = x
2
- 2
Hãy tính : f(2); f(1); f(0); f(-1); f(2)
- Gọi 1 HS lên bảng
Bài 30 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 1 - 8x
Khẳng định nào sau đây là đúng:
a) f(-1) = 9 . b) f






2
1
= -3 .
c) f(3) = 25
Để trả lời bài này, ta phải làm thế nào?
HS: a) Đại lợng y là hàm số của đại lợng x
vì y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với
mỗi giá trị của x chỉ có một giá tri tơng
ứng của y
Công thức x.y = 15

y =
x
15
y và x là tỉ lệ nghịch với nhau
b) y là một hàm hằng . Với mỗi giá trị của
x chỉ có một giá trị tơng ứng của y bằng 2.
HS 3: y = f(x) = x
2
- 2
f(2) = 2
2
- 2 = 4 - 2 = 2
f(1) = 1
2
- 2 = 1 - 2 = -1
f(0) = 0
2
- 2 = 0 - 2 = -2
f(-1) = (-1)
2
- 2 = 1 - 2 = -1
f(-2) = (-2)
2
- 2 = 4 - 2 = 2
HS : Ta phải tính f(-1); f






2
1
; f(3) rồi đối
chiếu với
Các giá trị cho ở đề bài
f(-1) = 1 - 8.(-1) = 1 + 8 = 9

a đúng
f






2
1
= 1 - 8.






2
1
= 1 - 4 = -3

b đúng
f(3) = 1 - 8.3 = 1 - 24 = -23

c sai
Bài 31 trang 65 SGK
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Bài 31 trang 65 SGK
Cho hàm số y =
3
2
x. Điền số thích hợp
vào ô trống sau:
x -0,5 4,5 9
y -2 0
Biết x, tính y nh thế nào?
Biết y, tính x nh thế nào?
Giới thiệu cho HS cách cho tơng ứng sơ đồ
Ven.
a . .m
b . . n
c . .p
d. .q
Giải thích cho HS
Bài 42 trang 49 SBT
Cho hàm số y = f(x) = 5 - 2x
a) Tính f(-2); f(-1); f(0); f(3)
b) Tính các giá trị của x ứng với y = 5; 3;
-1
c) Hỏi y và x có tỉ lệ thuận không? có tỉ lệ
nghịch không? vì sao?
Thay giá trị x vào công thức y =
x
3
2
Từ y =
x
3
2


3y = 2x

x =
2
3y
x -0,5 -3 0 4,5 9
y
3
1

-2 0 3 6
- Tìm hiểu sơ đồ Ven
Bài 42 trang 49 SBT
a,b: HS làm bằng bảng:
x -2 -1 0 3
0 1 3
y
9 7 5 -1
5 3 -1
c ) y và x không tỉ lệ thuận vì
1
7
2
9



y và x không tỉ lệ nghịch vì
(-2).9

(-1).7
Hoặc có thể trình bày cụ thể:
a, f(-2)=5-2.(-2)=9
b, y= 5-2x
suy ra:
2
5 y
x

=
thay y-5, tính x
Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà
- Bài tập về nhà: 36,37,38,39 (Tr 48+49 SBT)
- Xem trớc bài: Mặt phẳng toạ độ
- Tiết sau mang thớc kẻ.
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Dạy ngày: 13-12-2007
Tiết 31: mặt phẳng tọa độ

A. Mục tiêu:
Thấy đợc sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt
phẳng
Biết vẽ hệ trục tọa độ
Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng
Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
Thấy đợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiển để ham thích học toán
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án . Một chiếc vé xem phim (nếu có); phấn màu. Thớc thẳng có chia độ
dài , campa, bài tập 32 trang 67 SGK trên bảng phụ
HS : Thớc thẳng có chia độ dài , campa, Giấy kẻ ô vuông
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Lấy VD 1: GV đa bản đồ địa lý Việt
Nam lên bảng và giới thiệu
- Lấy VD2:
Các em quan sát chiếc vé xem phim ở
hình 15 (SGK)
- Em hãy cho biết trên vé số ghế H1 cho ta
biết điều gì ?
Cặp gồm một chữ và một số nh vậy xác
định vị trí chỗ ngồi trong rạp của ngời có
tấm vé này
Trong toán học. để xác định vị trí của một
điểm trên mặt phẳng ngời ta thờng dùng
hai số
HS đọc ví dụ trong SGK và nghe GV giới
thiệu về ví dụ đó
Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế
số 1)
Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ
- Giới thiệu: Trên mặt phẳng ta vẽ hai trục
số Ox và Oy vuông góc với nhau và cắt
nhau tại gốc của mỗi trục số
(nh hình 16) khi đó ta có hệ trục tọa độ
Oxy
- Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ
- Ox gọi là trục hoành (thờng vẽ nằm
ngang )
- Oy gọi là trục tung ( thờng vẽ thẳng
đứng)
Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả hai trục
gọi là gốc tọa độ
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là
mặt phẳng tọa độ Oxy
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành
bốn góc: góc phần t thứ I, II, III, IV theo
thứ tự ngợc chiều quay của kim đồng hồ

HS nghe GV giới thiệu hệ trục tọa độ Oxy,
vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự hớng dẫn
của GV

Hoạt động 3:Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy ?
Lấy điểm P ở vị trí tơng tự nh hình 17
SGK
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Dạy ngày: 18-12-2007
Tiết 32: luyện tập

A. Mục tiêu:
Học sinh có kĩ năng thành thạo vẽ hệ trục tọa độ, xác định vị trí của một điểm trong
mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó, biết tìm tọa độ của một điểm cho trớc
B. Chuẩn bị :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ sẵn bài 35 (SGK trang 68) ; bài 38 (SGK trang 68)
HS : Bảng nhóm
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài 35 (SGK trang 68)
Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật
ABCD và hình tam giác PQR trong hình
20. Giải thích cách làm ?
y

x
HS 1: Chữa bài 35 (SGK trang 68)
A ( 0,5; 2 ) , B ( 2 ; 2 ) ; C ( 2 ; 0 ); D
( 0,5 ; 0 )
P ( -3 ; 3 ) ; Q ( -1 ; 1 ) ; R (-3 ; 1 )
Cách làm: Từ A ta gióng đờng thẳng song
song với trục tung cắt trục hoành tại một
điểm , điểm đó chính là hoành độ của
điểm A. Từ A ta gióng đờng thẳng song
song với trục hoành cắt trục tung tại một
điểm , điểm đó chính là tung độ của điểm
A. Các điểm còn lại ta làm tơng tự
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 34 (Tr68- SGK)
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 37 (Trang 68 SGK)
Hàm số y đợc cho trong bảng sau
x 0 1 2 3 4
y 0 2 4 6 8
a) Viết tất cả các cặp giá trị tơng ứng
(x ; y ) của hàm số trên
b) Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và xác định
các điểm
biểu diễn các cặp giá trị tơng ứng của x và
y ở câu a
Hãy nối các điểm A, B, C, D, O có nhận
xét gì về 5 điểm này ?
Bài 34 (trang 68 SGK): HS trả lời
a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung
độ bằng 0
b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành
độ bằng 0
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
6
4
2
-2
-4
-5 5
1 2 3
-3
-2
-1
O D
C
B
A
Q
R
P
8
6
4
2
-2
-5 5
D
C
B
A
7
5
3
1
O 1
2
3
4
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Bài 38 (Trang 68 SGK)
(Đa hình 21 lên bảng phụ)
- Muốn biết chiều cao của từng bạn em
làm nh thế nào ?
- Tơng tự muốn biết số tuổi của mỗi bạn
em làm nh thế nào ?
a) - Ai là ngời cao nhất và cao bao nhiêu?
b) - Ai là ngời ít tuổi nhất và bao nhiêu
tuổi ?
c) - Hồng và Liên ai cao hơn và ai nhiều
tuổi hơn ?
Nêu cụ thể hơn bao nhiêu ?
Bài tập 50 (Tr 51 - SBT)
- yêu cầu HS hoạt động nhóm
Vẽ một hệ trục toạ độ và đờng phân giác
của góc phần t thứ I,III
a, Đánh dấu điểm nằm trên đờng phân
giác đó và có hoành độ là 2
Điểm A có tung độ là bao nhiêu?
b, Em có dự đoán gì về mối liên hệ giữa
tung độ và hoành độ của một điểm M nằm
trên đờng phân giác đó?
Bài tập 36 (Tr 68- SGK)
Vẽ một hệ trục toạ độ Oxy và đánh dấu
các điểm A(-4;-1); B(-2;-1); C(-2;-3);
D(-4;-3). Tứ giác ABCD là hình gì?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bài 38 (Trang 68 SGK)
- Từ các điểm Hồng, Đào, Hoa, Liên kẻ
các đờng vuông góc xuống trục tung
(chiều cao)
- Kẻ các đờng vuông góc xuống trục
hoành (tuổi)
a) Đào là ngỡi cao nhất và cao 15dm hay
1,5 m
b) Hồng là ngời ít tuổi nhất là 11 tuổi
c) Hồng cao hơn liên (1dm) và Liên nhiều
tuổi hơn Hồng (3 tuổi )
Bài tập 50 (Tr 51 - SBT)
A
a, Điểm A có tung độ bằng 2
b, Có tung độ và hoành độ bằng nhau
Bài tập 36 (Tr 68- SGK)
HS chữa bài:
Tứ giác ABCD là hình vuông
Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà tự đọc mục Có thể em cha biết
- Bài tập về nhà: 47,48,49,50 (Tr 50+51 SBT)
- Đọc trớc bài đồ thị hàm số y=ax(a

0)
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
8
6
4
2
-2
-5 5 10
M
O
1 2
1
3
5
7
4
2
-2
-4
-6
-5 5
D C
A
B
-3
-1
O
1 2
3
1
-4 -3 -2
-1
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Dạy ngày: 19-12-2007
Tiết 33: Đồ thị hàm số y = ax (a

0)

A. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a

0)
- HS thấy đợc ý nghĩa của đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax(a

0)
B. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập và kết luận, vẽ các điểm của hàm số y = 2x trên mặt phẳng
tọa độ . Thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS: - Ôn lại cách xác định điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Bút dạ, Thớc thẳng
C. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Thực hiện yêu cầu ?1
HS cả lớp làm vào vở
Cho tên các điểm lần lợt là :
M , N , P , Q , R
a)
{
(-2;3) ; (-1; 2) ; (0 ;-1); (0,5;1);(1,5 ;
-2)
}
y
x
Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì ?
Các điểm M , N , P , Q , R biểu diễn các
cặp số của hàm số y=f(x)
Tập hợp các điểm đó gọi là đồ thị của hàm
số y=f(x) đã cho
Vậy đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?
- Đồ thị của hàm số trên là gì?
- Treo bảng phụ: Định nghĩa đồ thị của
hàm số y=f(x)
-Lấy VD1:Vẽ đồ thị của hàm số đã cho
trong ?1
Vậy để vẽ đồ thị hàm số y = f(x)
HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp
tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị t-
ơng ứng (x ; y) trên mặt phẳng tọa độ.
HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) đã cho là
tập hợp các điểm
{
M, N, P, Q, R
}
HS : Vẽ hệ trục tọa độ Oxy
-Xác định trên mặt phẳng tọa độ, các điểm
biểu diễn các cặp giá trị
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
4
3
2
1
-1
-2
-3
-6 -4 -2 2 4 6
R
P
Q
N
M

Xem chi tiết: DS7HK2-2cot-soan co tnhiem


giáo an 10 nâng cao

Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
Kiến xơng, ngày.thángnăm 2007
Bài28: quy tắc hợp lực song song
điều kiện cân bằng của một vật rắn
D ới tác dụng của ba lực song song
I/ Mục tiêu:
+Vận dụng tốt điều kiện cân bằng của vật rắn
+ Biết cách tổng hợp hai, ba lực song song
+ Vận dụng để giải đợc các bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy: Chuẩn bị các kiến thức liên quan, giải các bài tập
* Trò: Đọc SGK
III/ Ph ơng pháp
+ Vấn đáp
+ Nêu vấn đề
IV/ Tiến trình giảng dạy:
A. ổn định và kiểm tra sĩ số:
B. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1:Khái niệm Lực, các đặc điểm của Lực
Câu hỏi2:Quy tắc tổng hợp ba lực không song song
Câu hỏi 3: Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực không song song
C. Bài giảng:
1. Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
+ Treo hai chùm vật nặng vào hai điểm O
1

và O
2
thì thớc có vị trí nh ở hình I, đánh dấu
vị trí của thớc CD
+ Thay hai chùm vật nặng tren bằng chùm
vậtP= P
1
+ P
2
, tìm vị trí O để thớc lại có vị
trí CD
+ Ta nhận thấy tác dụng của lực P giống hệt
nh tác dụng đồng thời của hai lực P
1
và P
2
+KL: Nh vậy
P
đúng là hợp lực của
1
P


2
P
2. quy tắc hợp lực của hai lực song songcùng chiều
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Từ thí nghiệm em hãy
a) Quy tắc: SGK
5
B
A
C
D
P
1
P
2
O
1
O
2
A
B
C
D
P=P
1
+ P
2
O
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
rút ra nhận xét về điểm
đặt, phơng, chiều và độ
lớn của hợp lực hai lực
song song cùng chiều
Xem bài tập vận dụng
SGK
b) Hợp nhiều lực:
c) Lí giải về trọng tâm của vật rắn
d) Phân tích một lực thành hai lực song
song
e) Bài tập vận dụng
3. điều kiện cân bằng của vật rắn d ới tác dụng của ba lực song song
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Điều kiện cân bằng của
một vật rắn là gi?
* Hãy chứng tỏ ba lực
này đồng phẳng?
Hợp lực của tất cả các lực
tác dụng lên vật rắn bằng
không
Đièu kiện cân bằng của một vật rắn dới
tác dụng của ba lực
1
F
,
2
F
,
3
F
song
song là hợp lực của hai lực bất kì cân
bằng với lực thứ ba.
0
3
2
1
=++
FFF
Ba lực này phải đồng phẳng
Ta có:
F=F
1
+ F
2

1
2
2
1
d
d
F
F
=
4. Quy tắc hợp lực song song trái chiều
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
Đặt vấn đề:
Vậy hợp lực của hai lực
trái chiều
2
F
,
3
F
tìm
nh thế nào?
* Hợp lực của hai lực song song ngợc
chiều có đặc điểm sau:
- Song song và cùng chiều với lực có độ lớn
lớn hơn lực kia
-Có độ lớn bằng hiệu độ lớn cuae hai lực
thành phần: F= F
2
+F
3
- Giá của hợp lực nằm trong mặtk phẳng
của hai lực thành phần, khoảng cách giữa
giá của hợp lực với giá của hai lực thành
phần tuân theo cong thức
'
3
'
2
2
3
d
d
F
F
=
5. Ngẫu lực
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
*Tìm hợp lực của hai lực
trong trờng hợp sau đây:
* Hai lực
1
F
,
2
F
song song trái chiều
nhau, có cùng độ lớn, cùng tác dụng lên
một vật. Khi đó ta không tìm đợc hợp lực
của chúng . Hệ hai lực này gọi là ngẫu lực
* Ngẫu lực làm cho vật rắn quay
* Để đặc trng cho tác dụng làm quay của
vật rắn, ngời ta dùng khái niệm mô men
ngẫu lực:
M= F. d
D: Koảng cách giữa hai giá của hai lực
6
1
F
2
F
+
3
F
O
1
O
2
O
d
1
d
2
1
F
2
F
3
F
d
d
3
d
2
1
F
2
F
G
d
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
D/ Bài tập + củng cố:
* Trả lời các câu hỏi SGK 131
* Làm các bài tập 1,2,3 SGK tr 131
Kiến xơng, ngày .tháng năm 2007
Bài29: mômen của lực
điều kiện cân bằng của vật rắn
Có trục quay cố định
I/ Mục tiêu:
+Vận dụng tốt điều kiện cân bằng của vật rắn
+ Nắm đợc khái niệm mômen và quy tắc mômen
+ Vận dụng để giải đợc các bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy: Chuẩn bị các kiến thức liên quan, giải các bài tập
* Trò: Đọc SGK
III/ Ph ơng pháp
+ Vấn đáp
+ Nêu vấn đề
IV/ Tiến trình giảng dạy:
A. ổn định và kiểm tra sĩ số:
B. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1:Khái niệm Lực, các đặc điểm của Lực, giá của lực, tác dụng của lực
Câu hỏi2:Quy tắc tổng hợp ba lực song song
Câu hỏi 3: Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực song song
C. Bài giảng:
1. Nhận xét về tác dụng của một lực làm quay vật rắn có trục quay cố định
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
Thầy làm thí nghiệm với
cánh cửa phòng học
* Quan sát thí nghiệm và
kết hợp hình vẽ SGK
Nhận xét:
+ Các lực có giá song song với trục quay,
hoặc cắt trục quay sẽ không làm cho cửa bị
quay quanh trục
+Các lực có phơng vuông góc với cửa và có
giá càng xa trục quay thì rác dụng làm quay
cánh cửa càng mạnh
Nh vậy: Tác dụng làm quay của một lực
không những phụ thuộc vào độ lớn của lực
mà còn phụ thuộc vào khoảng cách từ trục
đến giá của lực- gọi là cánh tay đòn
2. Mômen của lực đối với một trục quay
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Giáo viên làm thí nghiệm H29.3 SGK
a)Thí nghiệm:
Ta thấy: Tác dụng làm quay của hai lực
bằng nhau và ngợc nhau:
Tá có: F
1
d
1
= Fd
b) Mômen của lực:
7
F
1
F
d
d
1
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
Khái niệm : SGK: M=F.d
Trong đó: F: Là độ lớn của lực
d: tay đòn của lực, là khoảng
cách từ trục quay đến giá của lực
3. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định( quy tắc mômen)
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Giải thích hai ngời đẩy
cửa ?
* Giải thích nguyên tắc
của cân đòn?
Học sinh trả lời câu hỏi
C
1
- SGK tr 134:
Quy tắc : Muốn cho một vật rắn có trục
quay cố định nằm cân bằng thì mômen của
các lực có khuynh hớng làm vật quay theo
một chiều nào đó phải bằng tổng mômen
của các lực có khuynh hớng làm cho vật
quay theo chiều ngợc lại.
Ta có thể viết: M
1
+M
2
+ +M
n
= 0
Mômen lực làm vật quay ngợc chiều kim
đồng hồ nhận giá trị dơng, và mômen làm
vật quay cùng chiều kim đồng hồ nhận giá
trị âm
4.ứng dụng
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
a) Cân đòn:
b) Trờng hợp không có trục quay cố định
D. Củng cố+ bài tập:
* Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4 SGK-tr135
*Làm các bài tập 1,2,3,4 SGK-tr135
8
1
F
2
F
d
1
d
2
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
Chơng IV: các định luật bảo toàn
Bài 31: định luật bảo toàn động l ợng
Kiến xơng, ngày .tháng năm 2007
I/ Mục tiêu:
+Nội dung của điịnh luật bảo toàn
+ Các khái niệm động lợng và các đặc trng của động lợng và định luật bảo toàn động lợng
+ Vận dụng để giải đợc các bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy: Chuẩn bị các kiến thức liên quan, giải các bài tập
* Trò: Đọc SGK
III/ Ph ơng pháp
+ Vấn đáp
+ Nêu vấn đề
IV/ Tiến trình giảng dạy:
A. ổn định và kiểm tra sĩ số:
B. Kiểm tra bài cũ: Không
C. Bài giảng:
1. hệ kín
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Thế nào là hệ vật , các
khái niệm nội lực và
ngoại lực.
* Lấy một vài ví dụ để
học sinh phân tích
Thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi của thầy.
Hệ vật: là hệ gồm hai hay nhiều vật có t-
ơng tác với nhau. Các lực tơng tác của các
vật trong hệ gọi là nội lực vavf các lực tơng
tác của các vật ở ngoài hệ lên các vật ở
trong hệ gọi là ngoại lực
Hệ kín: Là hệ chỉ có các nội lực của các
vật trong hệ tác dụng lẫn nhau mà không có
ngoại lực, nếu có thì các ngoại lực này triệt
tiêu lẫn nhau
2. Các định luật bảo toàn
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Ngoài phơng pháp
động lực học ngời ta còn
sử dụng một phơng pháp
khác để giải các bài toán
về chuyển động là Ph-
ơng pháp các định luật
**Các đại lợng vật lí có giá trị không
đổi theo thời gian đặc trng cho trạng
thái của một hệ là đại lợng đợc bảo toàn
** Các định luật bảo toàn dợc ứng dụng
rất rộng rãi và có vai trò quan trọng
trong khoa học và đời sống
9
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
bảo toàn
* Thế nào là đại lợng bảo
toàn?
* Các ứng dụng của định
luật bảo toàn?
3. định luật bảo toàn động lợng
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* Phát biểu định luậtII và
III Niutơn
*Xác định gia tốc của
các vật khi chúng tơng
tác với nhau
* Xác định các lực tác
dụng lên các vật và viết
biểu thức định luật III
* hãy cho biết trong công
thức trên đại lợng nào là
không đổi
* Phát biểu định luật bảo
toàn động lợng?
Đại lợng
vm
trớc và sau
tơng tác là không đổi
a)Tơng tác của hai vật trong một hệ kín
Ta có :
'
2
2
'
1
1
2
2
1
1
vmvmvmvm
+=+
b) Động lợng
Động lợng của một vật chuyển động là đại
lợng đo bằng tích của khối lợng và vận tốc
của vật
vmp .
=
Đặc điểm của vectơ động lợng:
+ Hớng: Cùng hớng với véctơ vận tốc
+Đơn vị : kg.m/s hoặc kg.m.s
-1
c) Định luật bảo toàn động lợng
Ta có thể viết biểu thức:
'
2
2
'
1
1
2
2
1
1
vmvmvmvm
+=+
Dới dạng:
'
2
'
121
pppp
+=+
Mở rộng cho hệ gồm nhiều vật:
''
2
'
121

nn
pppppp
+++=+++
Vectơ tổng động lợng của một hệ kín đợc
bảo toàn
'
pp
=
d) Dạng khác của định luật II Niutơn
Theo định luật II Niutơn:
t
p
t
vm
t
v
mamF


=


=


==
)(
Hay:
ptF
=
Tích
tF

gọi là xung lợng của lực trong
khoảng thời gian
t

và bằng độ biến thiên
động lợng của vật trong khoảng thời gian
đó
D. Củng cố+ bài tập:
* Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK-tr148
*Làm các bài tập 1,2,3,4 ,5,6,7 SGK-tr148
10
0
1

v
m
1
m
2
0
2
=
v
0
'
1

v
m
1
m
2
0
'
2

v
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
Bài 32 chuyển động bằng phản lực
Bài tập về dịnh luật bảo toàn động l ợng
Kiến xơng, ngày .tháng năm 2007
I/ Mục tiêu:
+Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực vận dụng định luật bảo toàn động lợng
+ Giải thích đợc một số hiện tợng liên quan tới chuyển động bằng phản lực
+ Vận dụng để giải đợc các bài tập về định luật bảo toàn động lợng
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy: Chuẩn bị các kiến thức liên quan, giải các bài tập
* Trò: Đọc SGK
III/ Ph ơng pháp
+ Vấn đáp
+ Nêu vấn đề
IV/ Tiến trình giảng dạy:
A. ổn định và kiểm tra sĩ số:
B. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn động lợng và viết biểu thức cho trờng hợp
hệ gồm hai vật
Câu hỏi 2: Xung lợng của lực là gì? Chứng tỏ hai đơn vị kg.m/s và N.s là một
C. Bài giảng:
1. nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
* *Thế nào là chuyển
động bằng phản lực?
Nguyên tắc của chuyển
động bằng phản lực?
* *Giải thích sự giật lùi
của súng khi bắn?
**Tại sao khi một ngời
đứng trên thuyền đứng
yên trên mặt nớc nhảy
lên bờ thì thuyền bị lùi ra
xa?
Trong một hệ kín, nếu có một phần của hệ
chuyển động theo một hớng nào đó thì phần
còn lại của hệ sẽ chuyển động theo hớng ng-
ợc lại. Chuyển động dựa theo nguyên tắc
trên gọi là
chuyển động bằng phản lực
Giải thích:
2. động cơ phản lực. Tên lửa
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
Xem SGK tr 150
11
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
3. bài tập về định luật bảo toàn
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
** Thầy đa ra phơng
pháp chung để giải bài
toán về định luật bảo
toàn động lợng
Phơng pháp:
B
1
: Xem hệ gồm những vật nào , có phải là
hệ kín không,
B
2
: Xác định động lợng của hệ trớc và sau
khi tơng tác
B
3
: áp dụng định luật bảo toàn động lợng
cho hệ trớc và sau khi tơng tác
B
4
: Kết hợp với các điều kiện của bài toán
để tìm kết quả
Các bài tập áp dụng
Bài1:
Bài 2:
Bài 3:
Hớng dẫn học sịnh làm bài tập trong SGK
theo hớng đã gợi ý trên
D. Củng cố+ bài tập:
* Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK-tr153
*Làm các bài tập 1,2,3 SGK-tr153
12
Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
Bài 33: công và công suất
Kiến xơng, ngày .tháng năm 2007
I/ Mục tiêu:
* Khái niệm công và công suất
* Vận dụng vào giải bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy: Chuẩn bị các kiến thức liên quan, giải các bài tập
* Trò: Đọc SGK
III/ Ph ơng pháp
+ Vấn đáp
+ Nêu vấn đề
IV/ Tiến trình giảng dạy:
A. ổn định và kiểm tra sĩ số:
B. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn động lợng và viết biểu thức cho trờng hợp
hệ gồm hai vật
Câu hỏi 2: +Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực vận dụng định luật bảo toàn động
lợng
+ Giải thích hiện tợng ngời nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền bị giật lùi
Câu hỏi3: Trình khái niệm Độ dời, khái niệm lực
C. Bài giảng:
1. công
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
! Trong vạt lí 8 các em
đã xét công của một lực
F theo phơng ngang tác
dụng lên vật làm cho vật
dịch chuyển theo phơng
ngang. Nêu công thức
tính công
?lực F hợp với s một góc

ta xác định công của
lực F nh thế nào?
A= F.s
a)Khái niệm
Công thực hiện bởi một lực không đổi
đại lơng xác định bằng tích của độ lớn
Lực F và hình chiếu độ dời của điểm đặt
trên phơng của lực
A= F.s.cos

Trong đó: F: Là độ lớn của lực
s. cos

là hình chiếu độ dời
trên phơng của lực
10
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
?Giá trị của công của
một lực F trên đoạn s phụ
thuộc vào yếu tố nào?
?Góc của hai véctơ xác
định nh thế nào? giá trị
của nó nhận trong
Phụ thuộc vào

0
1800
<<

b)Công phát động- Công cản
+ Nếu cos

>0 (
)900
0
<

thì A>0:
Công phát động
+ Nếu cos

<0 (
)18090
0
<

thìA<0:
Công cản
+ Nếu cos

=0
0
90
=

thì A=0:
5
13
F
F

Trờng THPT: Nguyễn Du vật lí 10- nâng cao Giáo viên:Lê Văn An
khoảng nào?
Lực không thực hiện công
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
c) Đơn vị công
1 Jun= 1Niutơn x 1mét
1
2. công suất
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
? Hai vật khác nhau
cùng thự hiện một công
nh nhau nhng thời gian
thực hiện khác nhau. Ng-
ời ta so sánh nh thế nào?
? Khái niện vận tốc
trung bình và vận tốc tức
thời?
a) Định nghĩa
p=
t
A
b)Đơn vị:
1W=
s
J
1
1
c) Biểu thức káhc của công suất
p=
vF
t
sF
t
A
.
.
==
+Nếu t là hữu hạn thì
v
là vận tốctrung
bình ta có p là công suất trung bình
+Nếu t là rất nhỏ thì
v
là vận tốc tức
thời ta có p là công suất tức thời
7
3. hiệu suất
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
A
A
H
'
=
1
4. bài tập vận dụng
Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung ghi bảng TG
Tóm tắt bài toán:
m= 2kg,F=10N,

= 45
0

t
à
= 0,2
a)m A của các lực tác dụng lên vật
Cho s= 2m, g= 10m/s
2
Công nào dơng , công nào âm
b) Tìm hiệu suất
a) Công : A
P
=A
N
= 0( Vì vuông gócvới s)
A
F
= F.s.cos45= 14,14 J>0
Công phát động
A
F(ms)
=
t
à
.g.s cos180= - 5,17J<0
Công cản
b) Hiệu suất
H=
64,0
'
)(
=

=
F
msFF
A
AA
A
A
H=64%
10
D. Củng cố+ bài tập:
* Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK-tr159
*Làm các bài tập 1,2,3 ,4, GK-tr159
14

P
F
ms
F
s
N

Xem chi tiết: giáo an 10 nâng cao


ban tổng hợp dăng ký dự thi-TDTT_CBCNVC

VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Bản tổng hợp đăng ký thi đấu môn bóng chuyền
giải TDTT CBCNVC ngành GD&ĐT huyện anh sơn
Năm học: 2008 - 2009
I. môn bóng chuyền:
1. Khối Phòng GD&ĐT gồm các đơn vị GD các Xã Thị
a. Đội nam:
Cụm Nhất Nhì Ghi chú
1 GD Xã Thọ Sơn GD Xã Thành Sơn
GD Xã Tam Sơn
2 GD Xã Tờng Sơn
GD Xã Đỉnh Sơn
GD Xã Cẩm Sơn
3 GD Xã Thạch Sơn GD Xã Đức Sơn
4 GD Xã Lạng Sơn GD Xã Lĩnh Sơn
a. Đội nữ:
Cụm Nhất Nhì Ghi chú
1 GD Xã Bình Sơn GD Xã Tam Sơn
2 GD Xã Cẩm Sơn
GD Xã Hội Sơn
GD Xã Đỉnh Sơn
3 GD Xã Thị Trấn GD Xã Long Sơn
4 GD Xã Lạng Sơn GD Xã Khai Sơn
2. Khối THPT- TTGDTX TTHNDN
Đội nam: Ghi chú
- Trờng THPT Anh Sơn I
- Trờng THPT Anh Sơn II
- Trờng THPT Anh Sơn II

Ngời tổng hợp
Võ Thanh Hng
UBND huyện anh sơn
Phòng GD&ĐT anh sơn
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
Anh Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2008
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
UBND huyện anh sơn
Phòng GD&ĐT anh sơn
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
Anh Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2008
Bản tổng hợp đăng ký thi đấu môn cờ tớng
giải TDTT CBCNVC ngành GD&ĐT huyện anh sơn
Năm học: 2008 - 2009
I. môn cờ tớng:
1. Khối Phòng GD&ĐT gồm các đơn vị GD các Xã Thị
Đối t-
ợng
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Nam
P.GD
1
Chu Văn Dũng Bình Sơn
Nguyễn Trọng Giang Tam Sơn
2
Đặng Đình Minh THCS Hội Sơn I Nhất
Đậu Quang Toàn THCS Hùng Sơn Nhì
Nguyễn Khắc Ngân Cẩm Sơn Nhì
3
Bùi Đức Thắng THCS Đức Sơn
Trần Văn Khai TH Vĩnh Sơn
4
Nữ
P.GD
1
Nguyễn Thị Dần Tam Sơn
Trần Thị Hoàng Anh Thành Sơn
2
Phan Thị Hồng Đỉnh Sơn
Nguyễn Thị Thu Hiền Hội Sơn
3 Nguyễn Thị Nguyệt TH Thị Trấn
4
2. Khối THPT- TTGDTX TTHNDN
Đối t-
ợng
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị Ghi chú
Nam
THPT
Võ Trọng Trí 1976 THPT Anh Sơn I
Nguyễn Văn Danh 1972 THPT Anh Sơn I
Nguyễn Ngọc Quang 20/04/1965 THPT Anh Sơn II
Nguyễn Sỹ Tuyến 19/05/1978 THPT Anh Sơn II
Nguyễn Anh Phong 25/11/1978 THPT Anh Sơn III
Dơng Đình Nam 05/01/1976 THPT Anh Sơn III
Nguyễn Văn Đông 1952 TTHNDN Anh Sơn
TTGDTX Anh Sơn
Nữ Lê Thị Thu Hà 1974 THPT Anh Sơn I
Ngời tổng hợp
Võ Thanh Hng
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
UBND huyện anh sơn
Phòng GD&ĐT anh sơn
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
Anh Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2008
Bản tổng hợp đăng ký thi đấu môn cầu lông
giải TDTT CBCNVC ngành GD&ĐT huyện anh sơn
Năm học: 2008 - 2009
môn cầu lông:
1. Khối Phòng GD&ĐT gồm các đơn vị GD các Xã Thị
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Cán
bộ
quản

P.GD
Đơn nam
PGD
PGD
Đơn nữ
PGD
Lê Thị Hoà CT-Công Đoàn
PGD
50
tuổi
trở
lên
Cầu
lông
P.GD
Đơn nam
1
2
3
Lê Trung Thanh Thạch Sơn
4
Đơn nữ
1
2
3
4
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Dới 50
tuổi
Cầu
lông
P.GD
Đơn nam
1
Bùi Văn Tùng Bình Sơn
Đặng Anh Dũng Thành Sơn
2
Nguyễn Đình Túc Đỉnh Sơn
Võ Trọng Vọng Cẩm Sơn
3
Trần Văn Thìn Thạch
Võ Văn Vợng Thị
4
Trơng Văn Hậu Lĩnh Sơn
Cao Sơn
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Dới
50
tuổi
Cầu
lông
đơn
vị
P.GD
Đơn nữ
1
Nguyễn Kim Dung Bình Sơn
Dơng Thị Lâm Tam Sơn
2
Hồ Thị Hoa Hội Sơn
Phạm Thị Hà Tờng Sơn
3
Đặng Thị Phúc Vĩnh Sơn
Nguyễn Thị Nguyệt Thị
4
Tào Sơn
Bùi Thị Loan Lạng Sơn
Đôi Nam
1
2
Võ Trọng Vọng
Cẩm Sơn
Huỳnh Đức Hùng
Trần Đình Sơn
Tờng Sơn
Phạm Trờng Thọ
3
Võ Văn Vợng
Thị
Nguyễn ánh Xuân
Trần Văn Thìn
Thạch
Bùi Anh Dũng
4
Đôi Nữ
1
2
Hồ Thị Hoa
Hội Sơn
Hà Thị Phơng
Phạm Thị Hà
Tờng Sơn
Lu Thị Lợi
3
Lê Thị Hơng
Vĩnh Sơn
Đặng Thị Phúc
Nguyễn Thị Nguyệt
Thị Trấn
Trần Thị Kiều
4
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Dới 50
tuổi
Cầu
lông
Khối
P.GD
Đôi nam
nữ
phối hợp
1
Đặng Anh Dũng
Thành Sơn
Nguyễn Thị Lợi
Bùi Văn Tùng
Bình Sơn
Nguyễn Kim Dung
2
Nguyễ Khắc Sỹ
Hội Sơn
Hồ Thị Hoa
Nguyễn Đình Túc
Đỉnh Sơn
Nguyễn Thị Oanh
3
Trần Văn Thìn
Thạch Sơn
Nguyễn Thị Thái Thanh
Nguyễn ánh Xuân
Thị Trấn
Nguyễn Thị Nguyệt
4
Võ Tuấn Anh
Lạng Sơn
Bùi Thị Loan
Lĩnh Sơn
2. Cầu lông Khối THPT- TTGDTX TTHNDN.
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Cán
bộ
quản

Đơn nam
Nguyễn Phi Hùng 16/01/1971 THPT Anh Sơn III
Đơn nữ
50
tuổi
trở
lên
Cầu
lông
Đơn nam
1
2
3
4
Đơn nữ
1
2
3
4
Độ Nội dung TT Họ và tên Ngày tháng Đơn vị Ghi
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
tuổi thi năm sinh chú
Dới 50
tuổi
Cầu
lông
Đơn nam
1 Trần Nam Sơn 1976 THPT Anh Sơn I
2 Nguyễn Hữu Minh 01/01/1984 THPT Anh Sơn II
3 Nguyễn Anh Phong 25/11/1978 THPT Anh Sơn III
4
Đơn nữ
1 Ng. Thị Thu Hiên 10/03/1978 THPT Anh Sơn II
3
4
Đôi Nam
1
Nguyễn Hữu Minh 01/01/1984
THPT Anh Sơn II
Nguyễn Hữu Kiên 10/04/1980
2
Nguyễn Phi Hùng 16/01/1971
THPT Anh Sơn III
Nguyễn Anh Phong 25/11/1978
3
4
Đôi Nữ
1
2
3
4
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Dới 50
tuổi
Cầu
lông
Đôi nam
nữ
phối hợp
1
Nguyễn Hữu Minh 01/01/1984
THPT Anh Sơn II
Ng. Thị Thu Hiên 10/03/1978
2
3
4
UBND huyện anh sơn
Phòng GD&ĐT anh sơn
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Anh Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2008
Bản tổng hợp đăng ký thi đấu môn bóng bàn
giải TDTT CBCNVC ngành GD&ĐT huyện anh sơn
Năm học: 2008 - 2009
* môn bóng bàn:
2. Khối Phòng GD&ĐT gồm các đơn vị GD các Xã Thị
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Cán
bộ
quản

Đơn nam
PGD
PGD
Đơn nữ
PGD
Lê Thị Hoà CT-Công Đoàn
PGD
50
tuổi
trở
lên
Bóng
bàn
Đơn nam
1
2
3
Lê Trung Thanh Thạch Sơn
4
Đơn nữ
1
2
3
Nguyễn Thị Mông
Vân
Thị Trấn
Hồ Thị Bé Long Sơn
4
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Dới
50
tuổi
Bóng
bàn
Đơn nam
1
Phạm Đình Tân Thành Sơn
Nguyễn Tất Thắng Bình Sơn
2
Trần Đình Sơn Tờng Sơn
Nguyễn Đình Hà Đỉnh Sơn
3
Lê Đình Hà Vĩnh Sơn
Bùi Đức Thắng Đức Sơn
4
Trần Hoàng Vinh Cao Sơn
Lĩnh Sơn
Độ Nội dung cụm Họ và tên Ngày tháng Đơn vị Ghi
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
tuổi thi năm sinh chú
Dới
50
tuổi
Bóng
bàn
Đơn nữ
1
Trần Thị Hoàng Anh Thành Sơn
Nguyễn Thị Dần Tam Sơn
2
Phan Thị Xuân Cẩm Sơn
Hoàng Thị Kim Hơng` Tờng Sơn
3
Phạm Thị Anh Hoa Long Sơn
Trần Thị Trúc Thạch Sơn
4
Nguyễn Thị Hoàn Lĩnh Sơn
Lạng Sơn
Đôi Nam
1
Nguyễn Tất Thắng
Bình Sơn
Nguyễn Công Hùng
Hoàng Văn Thảo
Tam Sơn
Trần Đình Doanh
2
Hoàng Ngọc Yêng
Hội Sơn
Nguyễn Hữu Trung
Nguyễn Đình Hà
Hùng Sơn
Nguyễn Đình Bắc
3
Lê Đình Hà
Vĩnh Sơn
Hồ Sỹ Mạnh Hùng
Bùi Thanh Hiếu
Thị Trấn
Võ Văn Vợng
4
Trần Hoàng Vinh
Cao Sơn
Thái Đình Bình
Lĩnh Sơn
Đôi Nữ
1
2
Nguyễn Thị Bằng
Cẩm Sơn
Phan Thị Xuân
Hoàng Thị Kim Hơng
Tờng Sơn
Nguyễn Thị Cúc
3
Trần Thị Trúc
Thạch Sơn
Nguyễn Thị Liệu
Tô Thị Tâm
Thị Trấn
Trần Thị Kiều
4
Nguyễn Thị Hoàn
Lĩnh Sơn
Nguyễn Thị Hơng
Khai Sơn
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
Dới
50
tuổi
Bóng
bàn
Đôi nam
nữ
phối hợp
1
Phạm Đình Tân
Thành Sơn
Trần Thị Hoàng Anh
Hoàng Văn Thảo
Tam Sơn
Nguyễn Thị Dần
2
Trần Đình Sơn
Tờng Sơn
Hoàng Thị Kim Hơng
Phan Thị Xuân
Cẩm Sơn
Huỳnh Đức Hùng
3
Trần Văn Thìn
Thạch Sơn
Nguyễn Thị Trúc
4
2. Bóng bàn khối: THPT- TTGDTX TTHNDN.
Độ
tuổi
Nội dung
thi
cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị
Ghi
chú
Cán
bộ
quản

Đơn nam
Nguyễn Cảnh Tuấn 1970 THPT Anh Sơn I
Phan Đình An 15/01/1971 THPT Anh Sơn III
Đơn nữ
50
tuổi
trở
lên
Môn
bóng
bàn
Đơn nam
1
Nguyễn Đình Hiền 1949 THPT Anh Sơn I
2
3
4
Đơn nữ
1
2
3
4
Độ Nội dung cụm Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Đơn vị Ghi
VTH_THCS.PS_MS:0974160877
tuổi thi chú
Dới 50
tuổi
Bóng
bàn
Đơn nam
1
Nguyễn Hồng Hải 20/03/1978 THPT Anh Sơn II
Nguyễn Văn Xô 16/08/1983 THPT Anh Sơn III
2
Lê Nam Thắng 1986 TTHNDN Anh Sơn
3
4
Dới
50
tuổi
Bóng
bàn
Đơn nữ
1
2
3
4
Đôi Nam
1
Nguyễn Cảnh Tuấn 1970
THPT Anh Sơn I
Nguyễn Đình Hiền 1949
2
Nguyễn Hồng Hải 20/03/1978
THPT Anh Sơn II
Võ Văn Lý 11/07/1978
3
Nguyễn Văn Xô 16/08/1983
THPT Anh Sơn III
Nguyễn Công Tú 05/12/1977
4
Đôi Nữ
1
2
3
4
Độ Nội dung cụm Họ và tên Ngày tháng Đơn vị Ghi

Ham so nguoc

 Ah ! Đúng rồi, chúc mừng em.
 Oh ! Sai rồi câu b mới đúng
 Oh ! Sai rồi câu c mới đúng
Chương IV
HÀM SỐ LÔGARIT
Bài 1: HÀM SỐ NGƯỢC
1. Định nghĩa
2. Điều kiện đủ để có hàm số ngược
3. Đồ thị của hàm số ngược
Ví dụ
Chú ý


1.
1.
Định nghĩa:
Định nghĩa:

Cho hàm số f : X → R
x → y = f(x)
Với tập xác định X và tập giá trị Y
(Y = {y∈R / ∃x ∈ X : f(x) = y})
Nếu ∀y ∈ Y, có một và chỉ một x ∈ X
sao cho f(x)=y Tức là phương trình f(x) = y
với ẩn x có nghiệm duy nhất, thì bằng cách
cho tương ứng với mỗi y ∈ Y phần tử
duy nhất x ∈ X đó ta xác định được hàm
số :
g : Y → R
y → x = g(y) :
(x thỏa mãn f(x) = y)
Hàm số g được xác định như vậy được gọi là
hs ngược của hs f .

Người ta thường ký hiệu đối số là x,
hàm số là y. Do đó hàm số ngược của
hàm số y=f(x )

Được ký hiệu là y = g(x).

Về mặt hình học khi xét đồ thị của
hàm số y = f(x) , nếu mỗi đường
thẳng song song 0x và đi qua điểm
(0,y) với y ∈ Y đều cắt đồ thị duy nhất
tại 1 điểm thì hàm số y = f(x) có hàm
số ngược .
Hình

Từ định nghĩa của hs ngược suy ra:
TXĐ của hs ngược y = g(x) là TGT Y
của hs y = f(x). TGT của hs ngược là
TXĐ X của hs y=f(x).

Hàm số ngược của hs y=g(x) dĩ nhiên
là hs y = f(x) . Ta nói y = f(x) và y
= g(x) là hai hs ngược nhau.
Chú ý
Chú ý
2. Điều kiện đủ để có hs ngược

Định lí
Định lí
:
: Mọi hs đồng biến ( hay
nghịch biến ) trên tập xác định
của nó đều có hàm số ngược
3. Đồ thị của hàm số ngược
3. Đồ thị của hàm số ngược

Giả sử hs y=f(x) có hs ngược là
y=g(x)

Định lí:
Định lí: Trong hệ toạ độ Đêcac vuông
góc 0xy đồ thị của hai hàm số ngược
nhau y=f(x) và y=g(x) là đối xứng
nhau qua đường phân giác thứ nhất
(y=x).
Đồ thị

Xem chi tiết: Ham so nguoc