THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 86/2009/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính
phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Huy động cao nhất mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng
cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, cả
nước và hội nhập quốc tế; phát huy có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh vào mục
tiêu tăng trưởng kinh tế, sớm đưa Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung
tâm phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
2. Phát huy tối đa lợi thế so sánh của Cố đô Huế, xây dựng thành phố Huế
thành trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của tỉnh, trung tâm du lịch, văn hóa,
thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, trung tâm đào tạo chất lượng cao, trung
tâm y tế chuyên sâu và trung tâm khoa học của cả nước, trung tâm thương mại và
dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung và Tây
Nguyên.
3. Tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất quán, lâu dài chính
sách thu hút nguồn lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế; mở rộng thị trường trong
và ngoài nước, tăng cường xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến sâu; đảm bảo
sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ ngày càng cao.
4. Tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa (dịch vụ -
công nghiệp – nông nghiệp); tạo bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong
từng ngành, từng lĩnh vực, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;
nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, các doanh
nghiệp và toàn nền kinh tế.
5. Phát triển bền vững về kinh tế, gắn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
Tỉnh với mục tiêu phát triển thiên niên kỷ mà Việt Nam đã công bố, đồng thời lấy
phát triển công nghiệp, du lịch làm hạt nhân của phát triển kinh tế và coi trọng phát
triển nông nghiệp và nông thôn. Nhanh chóng biến lợi thế thành nguồn lực bên
trong vững mạnh, tăng cường liên kết với các tỉnh xung quanh để tạo thành một hệ
thống hợp tác phát triển bền vững trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, giữa
các đô thị của Vùng, các khu kinh tế, khu công nghiệp thông qua hành lang kinh tế
Đông – Tây, quốc lộ 1A, đường bộ cao tốc.
6. Phát huy nhân tố con người, trong đó coi trọng phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao. Xây dựng và phát triển các trung tâm giáo dục, đào tạo chất lượng
cao, trung tâm y tế chuyên sâu đi đôi với việc đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa sự
nghiệp y tế, giáo dục đào tạo.
7. Coi trọng công tác cải cách hành chính nhất là thủ tục hành chính, nâng cao
hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy dân chủ và sức mạnh của các thành phần kinh
tế, tạo môi trường đầu tư thân thiện với các nhà doanh nghiệp, các nhà đầu tư và
nhân dân, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân.
8. Bảo đảm phát triển bền vững về xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với công
bằng, tiến bộ xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo. Quan tâm đầu tư cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội đối
với khu vực nông thôn, miền núi.
9. Bảo đảm phát triển bền vững môi trường sinh thái, gắn phát triển kinh tế -
xã hội với bảo tồn, phát huy và phát triển nền văn hóa truyền thống, các giá trị văn
hóa lịch sử của Cố đô Huế, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường sinh thái, không làm
tổn hại và suy thoái môi trường, cảnh quan thiên nhiên, các di tích văn hóa lịch sử.
10. Quốc phòng, an ninh luôn được củng cố vững chắc, bảo đảm tốt phòng thủ
tuyến biên giới trên đất liền và trên biển. Duy trì hữu nghị quan hệ với các tỉnh láng
giềng khu vực biên giới Việt Nam – Lào. Triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
phù hợp với đặc điểm của một địa bàn xung yếu.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc
sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học – công nghệ, y tế chuyên sâu, giáo
dục – đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa
Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một
trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, y tế, đào tạo lớn của
cả nước và khu vực các nước Đông Nam Châu Á; có quốc phòng, an ninh được
tăng cường, chính trị - xã hội ổn định, vững chắc; đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân không ngừng được cải thiện.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2006 – 2010
đạt 15 – 16%; thời kỳ 2011 – 2020 đạt 12 – 13%. Nhanh chóng đưa mức
GDP/người tăng kịp và vượt so với mức bình quân chung của cả nước ngay trong
thời kỳ 2006 – 2010 và đạt trên 1.000 USD (giá năm 2005) vào năm 2010, đến năm
2020 đạt trên 4.000 USD/người (giá thực tế);
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến
năm 2010, cơ cấu kinh tế sẽ là: dịch vụ 45,9%, công nghiệp – xây dựng 42,0%,
nông – lâm – ngư nghiệp 12,0%; đến năm 2015 tỷ trọng này tương ứng là 45,4% -
46,6% - 8,0% và đến năm 2020 là 47,4% - 47,3% - 5,3%;
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt ít nhất 300 triệu USD vào năm 2010 và
khoảng 1 tỷ USD vào năm 2020;
- Phấn đấu đạt tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 13 – 14% từ GDP vào năm
2010 và trên 14% vào năm 2020.
b) Mục tiêu xã hội
- Tạo chuyển biến cơ bản về văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí,
giải quyết tốt các vấn đề bức xúc về xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân;
- Giảm dần tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2006 – 2010 dưới 1,2%,
giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,3 – 0,4‰; sau năm 2010, tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên giảm xuống khoảng 1,1 – 1,2%.
- Phấn đấu ổn định và từng bước giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực
thành thị xuống còn khoảng 5%; nâng thời gian sử dụng lao động khu vực nông
thôn lên trên 80% vào năm 2010 và khoảng 90% vào năm 2020. Nâng số lượng lao
động được giải quyết việc làm lên trên 14 nghìn lao động/năm giai đoạn 2006 –
2010 và 16 – 17 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011 – 2020. Phấn đấu đến năm
2010, lao động xuất khẩu đạt 2.000 – 2.500 lao động/năm; đến năm 2020 đạt 5.000
– 6.000 lao động/năm. Tăng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 40% vào năm
2010 và trên 50% vào năm 2020.
- Đến năm 2010, tỷ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các bậc
học như sau: mẫu giáo trên 70%; tiểu học trên 99,5%; trung học cơ sở trên 99% và
phổ thông trung học là 62%. Đến năm 2020, tỷ lệ như sau: nhà trẻ là 50%, mẫu
giáo trên 90%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,9%, trung học phổ thông 75%.
Đến năm 2010, hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học ở thành phố Huế và
các huyện đồng bằng;
- Đến năm 2010, có 98% số hộ có điện sử dụng; 95% dân cư được sử dụng
nước hợp vệ sinh;
- Hạn chế và giảm đáng kể, tiến tới loại trừ các bệnh nhiễm vi rút HIV/AIDS
và các bệnh dịch khác. Duy trì kết quả 100% trạm y tế xã có bác sỹ; đến năm 2010,
đạt 12 bác sỹ/vạn dân và khoảng 15 bác sỹ/vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ giường
bệnh/vạn dân đạt 37 giường vào năm 2010, trên 40 giường vào năm 2020; tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 5% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% vào năm 2010 và dưới 3% vào năm 2020;
- Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh và
truyền hình trên toàn Tỉnh. Nhanh chóng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, đưa các môn
thể thao mũi nhọn và truyền thống của địa phương tiến kịp trình độ khu vực và cả
nước.
c) Mục tiêu về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55% vào năm 2010 và trên 60% vào năm 2020;
- Bảo vệ môi trường các vùng sinh thái, tránh ô nhiễm nguồn nước mặt và
nước ngầm, bảo vệ rừng nhập nước ven biển, bảo vệ sinh thái đầm phá;
- Các khu đô thị, khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và làng nghề phải xử
lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi
xả ra môi trường;
- Phòng chống, hạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài
nguyên và các tác hại do thiên tai bão lụt .v.v…
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HƯỚNG ĐỘT PHÁ
1. Lựa chọn hướng phát triển đột phá
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng và phát huy tiềm lực
khoa học công nghệ của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Xây dựng thành phố Huế thành trung tâm văn hóa, du lịch, thành phố
Festival đặc trưng của Việt Nam, trung tâm đào tạo đại học và y tế chuyên sâu, kỹ
thuật cao của cả nước, trung tâm dịch vụ của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung
và khu vực miền Trung và Tây Nguyên;
- Tập trung phát triển mạnh Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trên nhiều lĩnh
vực như cảng, dịch vụ cảng, khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu du lịch chất
lượng cao, các khu vui chơi giải trí, sân golf.v.v ;
- Chuyển dịch cơ cấu và nâng cao hiệu quả trong công nghiệp bằng cách phát
triển các ngành sản xuất chủ lực: công nghiệp cơ khí, chế tạo và lắp ráp điện tử,
công nghiệp công nghệ cao. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với các
khu, cụm công nghiệp; phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên,
có quy mô và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước như sản xuất xi măng, vật liệu
xây dựng, chế biến đồ uống và công nghiệp thực phẩm.v.v… Xây dựng các khu,
cụm công nghiệp nhỏ và vừa gắn với quá trình đô thị hóa, tạo việc làm phi nông
nghiệp. Tập trung lấp đầy các khu công nghiệp; xây dựng và phát triển các cụm
công nghiệp nhỏ, vừa, các làng nghề truyền thống ở khu vực nông thôn trên cơ sở
bảo vệ môi trường sinh thái. Quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhất là
làng nghề truyền thống và làng có nghề phục vụ xuất khẩu;
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu và nâng cao chất lượng ngành dịch vụ đáp
ứng nhu cầu thị trường.
2. Định hướng ưu tiên phát triển đến năm 2020.
- Tập trung đầu tư, sớm hoàn chỉnh và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng,
hoàn thành xây dựng các công trình lớn;
- Chú trọng phát triển bền vững, giải quyết tốt các vấn đề về an toàn môi
trường ngay trong công tác quy hoạch và điều hành;
- Đầu tư phát triển thành phố Huế thành hạt nhân tăng trưởng, làm nòng cốt
thúc đẩy để sớm đưa tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Đầu tư phát triển mạnh Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô thành trung tâm
kinh tế và đô thị quan trọng phía Nam của Tỉnh, từng bước trở thành trung tâm kinh
tế của vùng kinh tế trọng điểm miển Trung và cả nước;
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu A Đớt thành một trong những trung tâm thúc
đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại đường biên giữa Việt Nam với các nước
trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây;
- Cơ cấu lại kinh tế nông thôn, gắn kinh tế nông thôn như một vành đai, vệ
tinh phát triển của Khu kinh tế và các đô thị trong Tỉnh; phát triển vùng kinh tế
Tam Giang – Cầu Hai;
- Hoàn thiện quy hoạch không gian lãnh thổ theo hướng tạo các đô thị gắn kết
với nhau và với các khu vực nông thôn trên hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ;
- Gắn xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế trong mối quan
hệ hữu cơ với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các
nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng.
- Gắn phát triển kinh tế với nhiệm vụ bảo đảm an ninh – quốc phòng tạo thế
ổn định vững chắc về chính trị để phát triển kinh tế và xã hội.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Dịch vụ
- Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế thành một trong những trung tâm dịch vụ lớn
của Vùng trên cơ sở nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ du lịch, tài chính,
ngân hàng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục .v.v… Đa
dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ để trở thành ngành kinh tế
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội với các trung tâm dịch vụ lớn là đô thị
Huế, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt.
- Phát triển bền vững ngành du lịch nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế,
văn hóa – xã hội và môi trường; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
Tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010, thu hút từ 2 – 2,5 triệu lượt khách du lịch/năm, trong
đó đạt 1 triệu lượt khách quốc tế/năm; tăng doanh thu di lịch 30%/năm trong giai
đoạn 2006 – 2010; tốc độ tăng trưởng về số lượng khách du lịch từ 15 – 20%/năm
trong giai đoạn 2011 – 2020.
- Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, lịch sử và văn hóa, quảng bá
mạnh thương hiệu Huế trên các thị trường tiềm năng; đa dạng hóa và nâng cao các
sản phẩm du lịch; xây dựng chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn
nhân lực phục vụ cho sự phát triển ngành du lịch.
- Xây dựng chiến lược chung về hội nhập quốc tế các lĩnh vực dịch vụ và
chiến lược cạnh tranh cho các hàng hóa dịch vụ của Tỉnh phù hợp với lộ trình các
cam kết hội nhập.
- Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu và dịch vụ, tăng khả năng xuất khẩu các
mặt hàng đã qua chế biến sâu, hàng hóa có giá trị gia tăng cao. Chủ động tìm kiếm
thị trường quốc tế, duy trì và phát triển các thị trường truyền thống EU, Nhật Bản,
ASEAN, quan tâm đúng mức ngoại thương với cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
2. Công nghiệp
- Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp. Phấn đấu
đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 21% giai đoạn 2006 – 2010,
15% giai đoạn 2011 – 2015 và 14% giai đoạn 2016 – 2020.
- Khai thác tốt những nguồn lực có lợi thế của địa phương. Ưu tiên phát triển
những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và có hiệu quả cao, chú trọng các ngành có
thị trường, công nghệ cao, thu hút nhiều lao động.
- Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm công nghiệp theo hướng hình thành những sản
phẩm công nghiệp chủ lực có trình độ công nghệ tiên tiến, có năng lực cạnh tranh.
Tập trung xúc tiến đầu tư vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp
vật liệu mới, công nghiệp tin học phần mềm, công nghiệp chế biến sâu về nông sản,
thực phẩm; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ.v.v…
- Phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển du lịch
và xuất khẩu, tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, tạo cơ hội
công ăn việc làm và tăng thu nhập của người lao động.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu kinh tế cửa
khẩu A Đớt, hạ tầng các khu công nghiệp Phú Bài, Tứ Hạ, Phong Điền, Phú Đa, La
Sơn, Quảng Vinh; các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở các
huyện và thành phố Huế trở thành các trung tâm thu hút đầu tư, chuyển giao công
nghệ, tiến bộ khoa học.
3. Nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Nâng giá trị bình quân 1 ha canh tác đất nông nghiệp lên trên 50 triệu đồng;
tỷ trọng chăn nuôi chiếm 40% giá trị sản xuất nông nghiệp; ổn định tăng trưởng giá
trị sản xuất ngành nông – lâm – ngư nghiệp với nhịp độ 4 – 5% giai đoạn 2006 –
2010 và khoảng 3% giai đoạn 2011 – 2020.
- Về nông nghiệp: phát triển toàn diện, bền vững theo hướng đa dạng hóa cây
trồng, vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp với điều kiện tự nhiên; ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật để đưa lại hiệu quả kinh tế cao. Gắn phát triển nông –
lâm – ngư nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất, rừng và biển, giữ vững môi trường và
cân bằng sinh thái.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nền
nông nghiệp sinh thái sạch với công nghệ cao và công nghệ sinh học. Tăng tỷ trọng
ngành chăn nuôi, đảm bảo an ninh lương thực; phát triển ngành nghề nông thôn.
- Về lâm nghiệp: phát triển kinh tế rừng gắn với bảo vệ môi trường. Bảo vệ và
phát triển vốn rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và rừng tự
nhiên. Trong 10 năm tới trồng mới khoảng 40 – 45 nghìn ha rừng; khoanh nuôi tái
sinh; chăm sóc bảo vệ rừng nhằm phục hồi, làm giàu khoảng 100 nghìn ha rừng;
nâng độ che phủ rừng lên 55% vào năm 2010 và trên 60% vào năm 2020.
- Về thủy sản: khai thác tổng hợp vùng ven biển, đầm phá nước lợ và sông
đầm nước ngọt; kết hợp đảm bảo tính đa dạng, khả năng duy trì, tái tạo nguồn lợi
thủy hải sản và môi trường sống van biển, đầm phá. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành
thủy sản đạt nhịp độ tăng trưởng là 7 – 8% thời kỳ 2006 – 2010 và 8 – 9% thời kỳ
2011 – 2020.
- Chuyển đổi cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn, đến năm 2010 còn khoảng
50% lao động làm nông nghiệp và đến năm 2020 còn khoảng 13 – 15%.
4. Phương hướng phát triển văn hóa – xã hội.
a) Dân số, lao động và xóa đói giảm nghèo.
- Quy mô, cơ cấu dân số: dự báo quy mô dân số tỉnh Thừa Thiên Huế vào năm
2020 là 1.356,6 nghìn người, dân số thành thị khoảng 949,6 nghìn người, chiếm
70% dân số. Dân số lao động (15 – 59 tuổi) là 773,3 nghìn người, chiếm 57% dân
số.
- Công tác dân số, gia đình và trẻ em: đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch
hóa gia đình, tăng cường hoạt động giáo dục truyền thông hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em,
quan tâm nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Thực hiện tốt Chương trình mục
tiêu Quốc gia về dân số, gia đình và trẻ em.
- Lao động và việc làm: phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với hướng
chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội từng vùng.
Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tăng cơ hội việc làm
cho người lao động. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao
động nông nghiệp, tăng lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Đẩy mạnh công
tác xuất khẩu lao động.
- Giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội: tập trung đầu tư cho các xã đặc
biệt khó khăn, xã nghèo. Cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn, nhất là ở
vùng miền núi, vùng đầm phá, ven biển. Tổ chức tốt chính sách định canh, định cư,
ổn định đời sống dân cư theo quy hoạch; lập quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng có
thu nhập thấp và hộ nghèo vùng đô thị.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội cho các đối tượng thương binh, liệt sĩ,
gia đình có công với cách mạng. Quan tâm tới những người già neo đơn, người tàn
tật, những người bị nhiễm chất độc màu da cam, làm tốt chính sách an sinh xã hội.
b) Y tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Nâng cao chất lượng sức khỏe toàn dân. Phấn đấu đến năm 2010, đạt 100%
trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 10 loại vắc xin; giảm tỷ lệ chết của trẻ dưới 1 tuổi còn
7‰, tỷ lệ chết của trẻ dưới 5 tuổi còn 2,5‰; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5
tuổi còn dưới 20% vào năm 2010 và dưới 5% vào năm 2020.
- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuật để nâng cao
chất lượng các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa những
bệnh xã hội và bệnh mới xuất hiện. Kiểm soát, không để xảy ra dịch bệnh lớn. Chủ
động ngăn chặn và phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. Đầu tư khai thác
vốn quý về y học cổ truyền và sản xuất dược liệu của Tỉnh. Thực hiện tốt các
Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, các quy định về vệ sinh, an toàn thực
phẩm.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất mạng lưới y tế cơ sở, đẩy mạnh ứng dụng
các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chú trọng phát triển nguồn nhân lực; phấn đấu
đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Tiếp tục củng cố và phát triển các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh,
huyện, các phòng khám đa khoa khu vực; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại
các trạm y tế xã, giải quyết tình trạng quá tải của bệnh viện tuyến trên. Kêu gọi đầu
tư bệnh viện quốc tế, các bệnh viện chuyên khoa… Khuyến khích xã hội hóa y tế,
phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà.
- Hoàn thành nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế - Trung tâm khám chữa
bệnh chất lượng cao cho cả vùng; ổn định hoạt động của Trung tâm y tế chuyên
sâu. Nâng cấp, hiện đại hóa Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thành Trung tâm y tế dự
phòng khu vực Bắc miền Trung; thành lập Trung tâm kiểm dịch vệ sinh an toàn
thực phẩm và bệnh phẩm cấp vùng trên cơ sở tăng cường năng lực của Trung tâm
Dược phẩm, hóa mỹ phẩm.
c) Giáo dục – đào tạo.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở từng cấp học, bậc học; đa dạng
hóa các loại hình đào tạo, giải quyết mối quan hệ giữa phổ cập và nâng cao. Xây
dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng về chuyên môn, có đạo đức sư phạm. Có
chính sách thu hút, bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng
xa.
- Quan tâm phát triển giáo dục mầm non, nhất là ở các xã vùng gò đồi miền
núi, vùng đầm phá ven biển; củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu
học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Đến năm 2010, hoàn thành mục tiêu
phổ cập bậc trung học ở thành phố Huế và 6 huyện đồng bằng. Nâng cao tỷ lệ đi
học đúng độ tuổi ở các cấp học, 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông đều được học tin học và từng bước kết nối mạng Internet trong
trường học. Xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia và quốc tế, trường học
thân thiện, học sinh tích cực, trong đó, tất cả các trường trung học phổ thông đạt
chuẩn quốc gia vào năm 2010. Phát triển hệ thống trường chất lượng cao trong các
cấp học. Hoàn thành kiên cố hóa trường lớp và xây nhà công vụ cho giáo viên.
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng, đa dạng hóa hệ thống trường dạy nghề, trường
trung học chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong Tỉnh và vùng phụ cận. Khuyến
khích và tạo điều kiện để phát triển các loại hình trường ngoài công lập.
- Mở rộng nâng cấp hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung học theo hướng
đa ngành hóa, công nghệ hóa; phát huy vai trò một trung tâm quan trọng về đào tạo
đại học, cao đẳng và dạy nghề kho khu vực miền Trung và cả nước. Phấn đấu đầu
tư xây dựng Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia trước năm 2015 với các thiết
chế của trung tâm đào tạo đa ngành, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đào tạo đại
học và sau đại học cho khu vực miền Trung và cả nước. Tăng cường hợp tác quốc
tế, phấn đấu xây dựng trường Đại học quốc tế tại Huế. Phát triển trường Đại học
Mỹ thuật và Học viện Âm nhạc Huế. Hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc
dạy và học của các trường Đại học.
- Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật. Coi
trọng cả đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ đầu đàn, cán bộ khoa học kỹ thuật,
các nhà doanh nghiệp và nghệ nhân lành nghề. Gắn giáo dục, đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật với việc mở rộng thị
trường sức lao động.
- Thực hiện xã hội hóa sự nghiệp giáo dục – đào tạo, coi trọng giáo dục phổ
cập, nâng cao trình độ dân trí của nhân dân, đặc biệt là dân cư nông thôn và miền
núi. Xây dựng một xã hội hướng tới học tập thường xuyên, với các hình thức giáo
dục đa dạng, hiện đại. Khuyến khích phát triển hệ ngoài công lập ở tất cả các cấp,
bậc học phổ thông; 100% xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng.
d) Văn hóa, thông tin, thể dục – thể thao.
- Giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống; xây dựng Thừa
Thiên Huế thành một trung tâm văn hóa – du lịch đậm đà bản sắc dân tộc và văn
hóa Huế. Hoàn thành cơ bản công tác trùng tu, bảo tồn và tôn tạo di tích Cố đô
Huế.
- Xây dựng và từng bước hiện đại hóa hệ thống thiết chế văn hóa các cấp.
Nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa hiện có. Kiện toàn tổ
chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm văn hóa. Mở rộng hợp tác trong nước và quốc
tế về văn hóa.
- Phát triển mạnh mẽ sự nghiệp văn học nghệ thuật, động viên năng lực sáng
tạo của đội ngũ văn nghệ sỹ. Từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin đại chúng,
chuẩn bị các điều kiện để quản lý và sử dụng tốt mạng Internet.
- Chuyển đổi mạnh thể thao theo hướng dịch vụ, chuyên nghiệp hóa, xã hội
hóa. Phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao quần chúng. Xây dựng các trung
tâm văn hóa – thể thao cấp huyện có thiết chế đủ để chỉ đạo quản lý, phát triển
phong trào thể dục thể thao cơ sở. Xây dựng Thừa Thiên Huế thành trung tâm thể
thao mạnh của miền Trung.
đ) Khoa học – công nghệ và môi trường
Khoa học – công nghệ:
- Nâng cao trình độ và năng lực ứng dụng khoa học – công nghệ trong các lĩnh
vực. Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – công nghệ quốc gia và quốc tế vào
sản xuất và quản lý. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu về khoa học xã hội và
nhân văn, chú trọng công tác điều tra cơ bản.
- Xây dựng và phát triển công nghệ thông tin thành một hoạt động phổ cập
trong toàn xã hội. Thực hiện thành công chương trình Chính phủ điện tử, xây dựng
được môi trường thông tin điện tử cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp,
trường học và toàn xã hội. Phát triển công nghệ thông tin thành ngành kinh tế mũi
nhọn.
- Tăng cường hợp tác, liên kết trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học. Khuyến
khích các hoạt động môi giới, chuyển giao công nghệ, đăng ký sở hữu trí tuệ, đăng
ký thương hiệu. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn cho khoa học – công nghệ,
hình thành thị trường khoa học – công nghệ.
- Phối hợp với đại học Huế xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia;
xây dựng các trung tâm chuyên ngành quốc gia tại Huế. Phấn đấu xây dựng Thừa
Thiên Huế thành một trung tâm mạnh của cả nước về nghiên cứu y học, giáo dục
đào tạo, công nghệ thông tin, bảo tồn di tích, khoa học xã hội và nhân văn.
Bảo vệ môi trường:
- Tổ chức thực hiện tốt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn
bản hướng dẫn thi hành. Coi trọng công tác truyền thông giáo dục và xã hội hóa
việc bảo vệ môi trường. Áp dụng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường sinh
thái. Phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống xử lý
rác thải, nước thải. Tăng cường công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại các đô
thị, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp tập trung và khu du lịch.
- Nghiên cứu việc chống xói lở biển Thuận An, Tư Hiền, các bờ sông; xử lý
các vấn đề môi trường phát sinh do biển động của các cửa biển, chống xâm thực
sông biển. Nghiên cứu bảo vệ nguồn gen động, thực vật ở Vườn quốc gia Bạch Mã,
giống thủy sản đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Xây dựng Bảo tàng thiên nhiên
vùng Duyên hải miền Trung.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng, vật nuôi có
năng suất chất lượng cao, không thoái hóa, không làm tổn hại đến đa dạng sinh
học.
- Thực hiện quá trình “công nghiệp hóa sạch”. Thể chế hóa việc đưa yếu tố
môi trường vào quy trình quy hoạch, kế hoạch hóa sự phát triển ở mọi cấp, Ban
hành quy định yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải thiết lập các hệ thống tự giám
sát về môi trường.
e) Phát triển kinh tế gắn an ninh, quốc phòng và công tác nội chính
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc
phòng – an ninh và đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh, giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng một số công trình phòng thủ ở một
số điểm trọng yếu trên địa bàn Tỉnh.
- Xây dựng phương án chủ động, kịp thời phòng chống, cứu hộ, cứu nạn nhằm
giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại về tính mạng và tài sản của Nhà nước và
nhân dân trong trường hợp xảy ra thiên tai. Củng cố tổ chức cán bộ cho các ngành
nội chính.
- Tăng cường chỉ đạo công tác đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận
thương mại, xử lý nghiêm minh và kịp thời các vụ việc tiêu cực. Chỉ đạo thực hiện
tốt quy chế công khai, dân chủ ở cơ sở, chế độ tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố
cáo của công dân.
- Chăm lo xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh. Chăm lo bồi
dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp. Đẩy
mạnh công tác cải cách hành chính và chỉ đạo thực hiện có nề nếp các chế độ, sinh
hoạt, công tác.
V. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
- Phấn đấu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc
Trung ương trên cơ sở hạt nhân, đô thị trung tâm là thành phố Huế, đô thị vệ tinh là
thành phố mới Chân Mây – Lăng Cô, các thị xã Hương Thùy, Hương Trà, Thuận
An, Phong Điền, và các thị trấn gắn với các điểm dân cư tập trung của các huyện,
các khu công nghiệp, khu du lịch. Đẩy nhanh tiến độ hình thành cụm đô thị động
lực Huế - Tứ Hạ - Phú Bài – Thuận An – Bình Điền trở thành khu vực nội thị thành
phố Thừa Thiên Huế trong tương lai; xây dựng mới thành phố Chân Mây – Lăng
Cô và các đô thị Phú Đa, Bình Điền, Phong Thu, Thanh Hà, Vinh Thanh, Vinh
Hưng, A Đớt, Hồng Vân…
- Thành phố Huế là đô thị trung tâm, thành phố Festival đặc trưng của Việt
Nam được tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại phù hợp với
thành phố Di sản, thành phố Festival, một trung tâm đầu mối giao thương trên
tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây và được phát triển tương xứng với vị trí một
trung tâm văn hóa du lịch và giao dịch quốc tế, trung tâm đào tạo đại học, y tế
chuyên sâu và y tế chất lượng cao của cả nước, trong một trung tâm thương mại,
dịch vụ của khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Tập trung xây dựng Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô thành một trong
những trung tâm giao thương quốc tế lớn, một đô thị hiện đại của vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc
tế, trung tâm vận tải biển. Phát triển Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trong mối
quan hệ, phối hợp với thành phố Huế, Đà Nẵng, các tỉnh trong vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung với các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, hành lang
kinh tế Đông Tây; đảm bảo hiệu quả kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, gìn giữ
cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Đối với vùng đồng bằng: đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để bảo đảm an ninh lương thực, tạo điều kiện vững chắc
cho các ngành khác phát triển, tập trung xây dựng tốt hệ thống thủy lợi, tăng cường
công tác khuyến nông, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi để tăng nhanh giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác. Khuyến
khích phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông sản quy mô
vừa và nhỏ; từng bước phân bổ lại lao động theo hướng giảm tỷ lệ lao động thuần
nông, tăng tỷ lệ lao động ngành nghề, dịch vụ trong nông thôn. Phát triển kinh tế
gắn với việc xây dựng và phát triển nông thôn mới.
- Đối với vùng biển – đầm phá: phát huy mọi tiềm lực và lợi thế, tập trung xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai trở thành
vùng phát triển năng động toàn diện bao gồm du lịch, thủy sản, nông, lâm, công
nghiệp chế biến. Mở rộng các loại hình kinh tế trang trại, kinh tế vườn, vườn rừng,
phát triển mô hình kinh tế trang trại trên vùng cát nội đồng; giải quyết cơ bản khâu
thủy lợi và nước sinh hoạt cho nhân dân vùng cát.
- Đối với vùng gò đồi, miền núi; xây dựng và phát triển theo hướng bền vững,
hình thành một vùng kinh tế nông – lâm – công nghiệp chế biến gắn với phát triển
dịch vụ và du lịch. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt, phát triển các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng – an
ninh, xây dựng vùng căn cứ hậu cần, kỹ thuật vững chắc. Thực hiện quy hoạch phát
triển dân cư, di dân vào các vùng đệm gần biên giới, vừa khai thác tốt đất trống vừa
hình thành các làng bản bảo vệ biên giới tạo thành hành lang kinh tế gắn với an
ninh quốc phòng.
VI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Mạng lưới giao thông:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đảm bảo giao thông thông suốt giữa các
vùng trong Tỉnh, giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gắn với
việc khai thác tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây.
- Đầu tư xây dựng đường bộ, đường sắt cao tốc, đường Hồ Chí Minh phía
Đông, hầm đường bộ đèo Phú Gia, Phước Tượng; nâng cấp và mở rộng Quốc lộ
49A, mở rộng đường La Sơn – Nam Đông, đầu tư mới đường 71 và 74 nối đường
Hồ Chí Minh với Quốc lộ 1A và các cảng biển; đường tới các cửa khẩu S3 và S10
nối với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông; nâng cấp, mở rộng tuyến Quốc lộ
49B; các cầu vượt đầm phá Ca Cút, Vĩnh Tu, Hà Trung, cầu và đập Cửa Lác; các
cầu qua sông Hương, sông An Cựu; hệ thống đường ven biển, đầm phá; hoàn thành
hệ thống đường tuần tra biên giới.
- Đầu tư mới gia đường sắt Lăng Cô gắn với nhu cầu phát triển khu Kinh tế
Chân Mây – Lăng Cô và đô thị Chân Mây; di chuyển ga Huế ra khỏi nội đô và
nâng cấp thành ga trung tâm của Thành phố; các ga hàng hóa sẽ được đầu tư xây
dựng tại ga Hương Thủy, Văn Xá và Thừa Lưu. Nâng cấp sân bay quốc tế Phú Bài
đáp ứng nhu cầu vận chuyển 2 triệu hành khách/năm và 100 nghìn tấn hàng
hóa/năm.
- Khai thác có hiệu quả cảng Chân Mây, từng bước đầu tư mở rộng thành cảng
trung tâm phân phối quốc tế nối Đông và Tây, cảng hành khách của tuyến cao tốc
trên biển; nâng công suất cảng Chân Mây đạt 2,2 đến 2,3 triệu tấn/năm vào năm
2010, đạt 6 triệu tấn/năm vào năm 2020, đủ năng lực đón tàu 50.000 DWT. Mở
rộng cảng Thuận An đạt công suất 1,5 triệu tấn/năm, vào năm 2020, đủ năng lực
đón tàu 5.000 DWT. Xây dựng cáp quang vào cảng Chân Mây, nghiên cứu xây
dựng hệ thống đường ống vận tải xăng dầu, khí hóa lỏng từ cảng Chân Mây đến
các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông.
- Tập trung mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đường nội thị thành
phố Huế và các thị trấn huyện lỵ; phát triển mạng lưới giao thông tiểu vùng, giao
thông nông thôn. Hoàn thành nhựa hóa các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ; bê tông hóa
giao thông nông thôn;
- Đầu tư nâng cấp các tuyến vận tải đường thủy, đặc biệt là các tuyến trên
sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Đại Giang, đầm phá Tam Giang – Cầu
Hai. Trước mắt tiến hành nạo vét, hoàn thiện mạng lưới báo hiệu và xây dựng các
trạm quản lý đường sông và đầm phá. Đầu tư xây dựng các bến tàu, thuyền trên
sông, đầm phá, khu neo đậu tránh trú bão.
2. Thủy lợi:
- Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, vừa đảm bảo
điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, ngăn mặn và cung cấp nước cho nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, cho công nghiệp, sinh hoạt, kết hợp phòng chống cháy rừng ở
những nơi có điều kiện.
- Hoàn thành công trình hồ Tả Trạch vào năm 2010; xây dựng mới hệ thống
hồ đập và thủy lợi vùng cao, hồ Thủy Yên - Thủy Cam, nâng cấp hồ Phú Bài; hoàn
thành hệ thống thủy lợi Tây Nam Hương Trà, hệ thống hồ đập thủy điện gắn với
thủy lợi; hệ thống tưới tiêu vùng hạ du sông Ô Lâu; nâng cấp hệ thống đê biển, đê
bao vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đê Đông – Tây Ô Lâu; nâng cấp, kiên cố
hóa hệ thống đê bao vùng, đê nội đồng; nạo vét các sông, hói tiêu úng và thoát lũ;
tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống trạm bơm, các công trình thủy lợi vùng gò đồi,
vùng cát; hoàn thành kiên cố hóa hệ thống kênh mương.
- Xây dựng các công trình chống xâm thực bờ biển Thuận An – Tư Hiền, các
dự án chống xói lở bờ sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu. Hoàn chỉnh cơ bản hệ
thống đê đập ngăn mặn, ngăn lũ ở vùng ven biển đầm phá, vùng cửa sông. Xây mới
các công trình cảnh báo bão, lụt.
3.Mạng lưới cấp điện:
- Phát triển hệ thống truyền tải cao áp. Xây dựng mới kết hợp với cải tạo hệ
thống lưới điện trung, hạ thế. Nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới cấp điện đáp ứng
nhu cầu phụ tải, đảm bảo an toàn, ổn định chất lượng điện phục vụ sản xuất và sinh
hoạt; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng các đô thị nhằm đảm bảo thẩm mỹ
cảnh quan trong các đô thị.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện Bình Điền, Hương Điều, A Lưới, A Lin và
các nhà máy thủy điện nhỏ; xây dựng các trạm phát điện bằng năng lượng gió, năng
lượng mặt trời nhằm đảm bảo nguồn điện cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Những giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng công thương Ba Đình.doc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sẽ là ngời góp phần trực tiếp cho việc tài trợ vào hoạt động thuê mua, thực
hiện thuê mua đối với các doanh nghiệp. Vì vậy có thể coi dịch vụ thuê
mua tài sản đợc ngân hàng thực hiện nh một hình thức tín dụng trung_dài
hạn.
2, Tầm quan trọng của vốn đầu t trung và dài hạn trong nền kinh tế.
a, Tầm quan trọng của vốn đầu t .
Vốn, lao động, công nghệ là ba nhân tố quan trọng hình thành nên
quá trình tái sản xuất. Do đó nền kinh tế muốn tăng trởng và phát triển
phải luôn tích luỹ đựơc một lựợng vốn từ chính nền kinh tế đó để tiến hanh
đầu t cơ bản và sự tích luỹ ngày càng tăng lên. Muốn đạt đợc mục tiêu
tăng thu nhập bình quân lên hai lần vào năm 2003 Việt Nam phải tiến
hành tăng sản phẩm xã hội tức là tăng năng lực sản suất của toàn bộ nền
kinh tế . Để thc hiện đợc điều này chúng ta phải tăng vốn đầu t cho việc
đổi mới công nghệ và xây dựng lắp đặt các nhà máy mới , cảI tạo hệ thống
cơ sở hạ tầng. Có nhiều cách tính nhu cầu vốn trong những năm tới trong
đó có phơng pháp tính theo mô hình HARROD-DOMAR.
1
Y = K
k
Trong đó:
K: Khối lợng vốn tăng thêm cần thiết để đạt đợc mục tiêu tăng
trởng của nền kinh tế.
G : Sản lợng đầu ra tăng thêm. Hệ số này cho biết để có một
đơn vị sản lợng tăng thêm cần có thêm bao nhiêu đơn vị khối lợng đầu t.
k: (là hằng số) gọi là tỷ số t bản đầu ra.
Theo tổng kết của các nhà kinh tế thế giới thì hệ số k ở các nớc phát
triển biến động từ 3.3 - 7.1, ở nớc ta hệ số này là 3.2 (Giai đoạn 1955 -
1975) và 3.7 (Giai đoạn 1976 - 1982) .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp này cho biết nhu cầu vốn để đầu t trực tiếp vào các công
trình sản xuất để có sản lợng theo yêu cầu chiến lợc tăng trởng kinh tế thì
phải cần tới 30 tỷ USD. Ngoài ra cũng phải cần đến một lợng vốn tơng úng
để đầu t cho việc cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công
trình, kết cấu hạ tầng nằm trong tình trạng xuống cấp nặng nề , không đủ
sức đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội trong điều kiện đổi mới.
Theo ý kiến của các nhà kinh tế thì toàn bộ nhu cầu vốn cho nền kinh
tế đến năm 2003 sẽ không dới 60 tỷ USD (1). Và vì vậy trong thời gian tới
việc tạo vốn và sử dụng vốn là hết sức quan trọng và cấp bách , đặc biệt là
vốn đầu t và phát triển kinh tế theo chiều sâu.
b, Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất:Cho vay trung và dài hạn nhằm cung cấp cho những doanh
nghiệp có tiềm năng mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nhng đang
thiếu vốn . Đây là một giải pháp đúng đắn, kịp thời để chuyển hoạt động
của các đơn vị kinh tế quốc doanh từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
sang cơ chế hoạch toán kinh doanh tụ chủ, góp phần tháo gỡ những khó
khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thứ hai: Cho vay trung và dàii hạn cho các thành phần kinh tế thực
sự là một loại tín dụng đầu t theo chiều sâu, nhằm mở rộng sản xuất, tăng
quy mô và năng lực sản suất kinh doanh tăng thêm sản lợng, nâng cao chất
lợng công trình.
Thứ ba: Tạo thị trờng sử dụng vốn ngắn hạn. Thực tế cho thấy cho
vay trung và dàI hạn sẽ đầu t vào trang thiết bị của doanh nghiệp làm kích
thích sản xuất phát triển. Do sản xuất phát triển nên cần thêm nhiều vốn lu
động hơn và thị trờng vốn ngắn hạn sẽ đợc mở rộng theo tốc độ phát triển
của sản xuất.
Thứ t:Cho vay trung và dài hạn để phát triển kinh tế theo chiều sâu,
đầu t vào các công trình sản xuất , thiết bị máy móc, tàI sản cố định, có tác
dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá dể tiêu
thụ trong nớc và xuất khẩu, góp phần làm tăng ngoại tệ cho đất nớc, đảm
bảo cân bằng và có kết d cán cân thơng mai quốc tế
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thứ năm : Cho vay trung và dàI hạn giúp cho sản suất phát triển, các
doanh nghiệp tăng thêm thu nhập và nộp ngân sách nhiều hơn góp phần
làm cân đối ngân sách, ổn định tiền tệ kiềm chế lạm phát và tạo thêm
nguồn lực tái đầu t phát triển.
Thứ sáu : Cho vay trung và dài hạn góp phần thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trong xu thế của nền kinh tế thế giới và các nớc trong khu vực đã và
đang phát triển, muốn không bị tụt hậu chúng ta phải tiến hành công
nghiệp hoá hiện đạI hoá đất nớc nhằm tạo thêm việc làm, đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng kinh tế, cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời dân.
Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tốc độ và tỷ trọng sản lợng
công ghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn
với đổi mới căn bản về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh,
hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cần huy động nhiều nguồn vốn,
gắn với sử dụng vốn có hiệu quả. Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết
định, nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng.
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn
trung dài hạn cho nền kinh tế.
Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động
từ các nguồn sau:
Từ nội lực của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc
cha cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và
lãi cha phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm. Vốn góp liên kết và
vốn khác hầu nh cha có gì.
Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua phát
hành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu Nhng loại hình doanh
nghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lại
cha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cách
nay đợc.
Từ ngoại lực của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng.
Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ta hiện nay. Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp.
Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ra
những ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanh
nghiệp. Ngân hàng sễ cùng doanh nghiệp nghiên cứu dự án đầu t để đảm
bảo hiệu quả của dự án. Ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến về
mức độ phạm vi đầu t mới, mở rộng sản xuất phù hợp với năng lực hiện có
của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội.
Ngân hàng sẽ là ngời cung cấp vốn kịp thời cho doanh nghiệp nếu dự
án kinh doanh của doanh nghiệp khả thi.
4, Nghiệp vụ tín dụng trung_dài hạn .
a. Nguồn để cho vay trung và dài hạn.
Hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn ở các Ngân hàng Thơng
Mại nớc ta còn nhỏ bé chủ yếu bao gồm các nguồn sau:
Nguồn vốn thứ nhất : Là nguồn vốn tự có của các Ngân hàng Thơng
Mại (vốn góp hoặc tích luỹ đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh ) tuy
nhiên nguồn vốn này còn chiếm tỷ lệ nhỏ.
Nguồn vốn thứ hai : Là nguồn huy động của dân c dới hình thức
phát hành trái phiếu dài hạn, hoặc huy động tiền gửi có kỳ hạn dài.
Nguồn thứ ba : Là nguồn huy động ngắn hạn định kỳ, đợc xem xét,
tính toán và đợc trích ra một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó tuỳ thuộc
vào lợng biến động của tiền gửi và rút ra của khách hàng để tạo ra một
nguồn ổn định nhằm cho vay trung và dài hạn. Đối với nguồn này có hạn
chế là tỷ lệ trích thờng nhỏ và nó đặt ra cho các Ngân hàng trớc những rủi
ro có thể xảy ra do dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.
Nguồn thứ t là : Nguồn đi vay của Ngân hàng Nhà Nớc. Nguồn này
thờng phụ thuộc vào chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ của
Ngân hàng Nhà Nớc.
Nguồn thứ năm : Là nguồn vay nợ nớc ngoàI để cho vay trung và
dàI hạn. Nguồn này thờng đợc chấp nhận khá đễ dàng và nó gắn với trách
nhiệm trả nợ của các Ngân hàng, nó có tính đảm bảo cao hơn là đầu t trực
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiếp, hơn nữa Ngân hàng các nớc xin vay thờng ở các nớc kém phát triển
hơn, do đó các nớc phát triển muốn cho vay vốn ở các nớc này nhằm tìm
kiếm lợi nhuận cao hơn. Nguồn vốn đi vay nớc ngoài này có u đIểm là vay
đợc khối lợng lớn, lãi suất vừa phải. Tuy nhiên có một số khó khăn là phải
tạo hàng hoá xuất khẩu để hoàn vốn và phải chấp nhận một số điều kiện
bất lợi khác do phía cung cấp vốn đề ra.
Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng Công thơng còn có các nguồn
tài trợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh:
-Nguồn vốn tín dụng EC (Theo sự thoả thuận giữa chính phủ Việt
nam và cộng đồng Châu Âu).
-Nguồn vốn Việt Đức.
-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan).
b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.
Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài
hạn để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng
dụng khoa học công nghệ Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát
triển kinh tế xã hội.
Điều kiện vay vốn: Các đơn vị muốn vay vốn phải có đầy đủ các đIều
kiện sau:
*Có t cách pháp nhân hoặc cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi, năng
lực pháp luật hoạt đông sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi
trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
*Sản xuất kinh doanh phải có lãi
*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể
do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định.
*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khi
vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo
qui chế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay tại công ty bảo
hiểm hoạt động hợp pháp tai Việt Nam. Các trờng hợp không phải mua
bảo hiểm do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định .
*Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê và điều lệnh của tổ chức kinh tế.
*Chấp hành điều lệ quản lý và đầu t xây dựng của Nhà Nớc, qui định
thể lệ cho vay.
*Đối với nhữnh đơn vị là pháp nhân ngoài những qui định trên còn
phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập phù hợp vói
thời gian cho vay trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay : Vì những khoản đầu t có kỳ hạn dài thì rủi ro càng
cao chính vì vậy lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất
cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay đợc xác định tuỳ thuộc vào từng dự
án , ngành nghề, lĩnh vực đầu t, chính sách của Ngân hàng cũng nh thoả
thuận giữa Ngân hàng và khách hàng, nhng không vợt ra khỏi qui định của
thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
Giới hạn và quyền phán quyết : Giám đốc chi nhánh Ngân hàng
Công thơng tỉnh, thành phố, khu vực đợc quyết định cho vay trung và dài
hạn trong giói hạn đảm bảo các điều kiện sau:
*Không vợt quá mức uỷ quyền cho vay trung và dài hạn của tổng
giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam thông báo hiện hành.
*Tổng d nợ cho vay đối với một khách hành bao gồm nợ cho vay
trung và dài hạn, nợ ngắn hạn (kể cả VND và ngoại tệ) không vợt mức uỷ
quyền cho vay cao nhất đối với một khách hàng theo thông báo hiện hành.
Gia hạn nợ, miễn giảm lãi.
-Trờng hợp bên vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách
quan và có đơn xin gia hạn nợ một lần trong hợp đồng (hoặc khế ớc ) .Thời
gian gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ đã thoả thuận. Trờng hợp đặc
biệt do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt nam quyết định.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Việc miễn giảm lãi do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt
nam quyết định căn cứ theo các đề nghị của khách hàng và tờ trình của chi
nhánh Ngân hàng Công thơng trực tiếp cho vay.
Đối t ợng cho vay : Là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của
dự án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và đổi mới kĩ thuật
ứng dụng khoa học và công nghệ bao gồm: Giá trị vật t máy móc, thiết bị,
công nghệ chuyển giao, bằng sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá
thuê, chuyển nhợng đất đai, chi phí trả thuế, chi phí mua bảo hiểm tài sản
thuộc dự án và các chi phí khác.
Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,
cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài
hạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Ph ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức
vốn đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng
70% tài sản thế chấp, cầm cố.
Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các hồ sơ sau :
-Đơn xin vay
-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn
đấu t ban đầu.
-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xin
vay.
-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t.
-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc của
ngời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh.
Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hành
phân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn. Nội dung cơ bản
của phân tích và thẩm định tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay nguyên tắc cho
vay theo thể lệ, chế độ, qui định cụ thể đối với từng loại cho vay đó, đảm
bảo khả năng thu nợ gốc và lãi đủ và đúng thời hạn.
Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo chế độ
quy định.
Khi tiến hành phân tích, thẩm định cần thông qua các chỉ tiêu tài
chính, hiệu quả. Các vấn đề cần trọng tâm cần tập trung phân tích, thẩm
định bao gồm:
Năng lực pháp lý của khách hàng.
Tính cách và uy tín của khách hàng.
Năng lực tài chính của khách hàng, thông qua việc phân tích các chỉ
tiêu tài chính của khách hàng.
Phơng án vay vốn và khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng
Đáng giá các đảm bảo tiền vay (tài sản thế chấp, cồm cố bảo lãnh).
Phân tích dự báo ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến phơng án
vay vốn, trả nợ của khách hàng.
Thời gian cho vay và thu nợ .
*Thời gian cho vay:
-Trờng hợp dự án phát huy hiệu quả ngay khi chovay thì:
-Trờng hợp dự án phải qua thi công lắp đặt chạy thử hoặc bên thi
công xây dựng, cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị yêu cầu phải tạm ứng
tiền theo tiến độ hoàn thành thì:
12
Thời gian cho vay = Thời gian thu nợ
Thời gian cho vay = Thời gian chuẩn bị , mua sắm vật t
máy móc, lắp đặt chạy thử . + Thời gian thu nợ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong thời gian chuẩn bị mua sắm vật t máy móc thiế bị, xây dựng ,
lắp đặt chạy thử dự án cha tạo doanh thu để trả nợnên Ngân hàng tạm
thời cha thu nợ gốc (trừ trờng hợp đơn vị cân đối đợc các nguồn thu khác
để trả nợ)
-Thời gian thu nợ:
(Chú thích: KHCB là nguồn khấu hao cơ bản)
Thời gian thu nợ cụ thể đợc tính từ ngày bắt đầu thu nợ đến ngày thu
hết nợ đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
*Đánh giá khả năng trả nợ: Khi đánh giá khả năng thanh toán của
khách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:
Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Khi tính tỷ lệ này để thấy đợc
mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính để Ngân hàng xác định mức thu
nợ hàng năm.
*Xác định kỳ hạn nợ: Kỳ hạn nợ là thời gian của một lần trả nợ
theo thoả thuận giữa Ngân hàng và ngời vay. Kỳ hạn nợ đợc xác định phù
hợp với nguồn trả nợ của khách hàng theo dự án vay vốn, nhng tối đa
không vợt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn.
13
Tổng số tiền vay
Thời gian thu nợ =
Nguồn KHCB lãi dùng các
nguồnthu
dùng để trả + để trả + nhập khác dùng
Số nguồn tền để trả nợ hành
năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phát tiền vay: Ngân hàng và đơn vị vay ký hợp đồng tín dụng và làm
thủ tục để phát tiền vay theo qui định của Ngân hàng và theo tiến độ thực
hiện của dự án.
*Trả gốc và lãi tiền vay:
-Đến kỳ hạn đã thoả thuận đơn vị vay phải chủ động trả nợ đầy đủ
cho Ngân hàng.
-Đơn vị vay trả lãi cùng với trả gốc theo kỳ hạn trả nợ hoặc trả lãi
theo kỳ hạn đẫ thoả thuận.
II , Hiệu quả cho vay trung và dài hạn:
Trong hoạt động cho vay nói chung và trong hoạt động cho vay trung
và dài hạn nói riêng thì vấn đề Nâng cao hiệu quả cho vay là mục tiêu
đối với các Ngân hàng Việt nam. Nh vậy hiệu quả cho vay là gì ? Đánh giá
hiệu quả cho vay thông qua những chỉ tiêu nào ? Điều này chiếm vị trí
quan trọng trong kết quả cho vay trung và dài hạn bởi lẽ khi hiểu đúng
khái niệm về hiệu quả cho vay và có đợc các chỉ tiêu hợp lý để đánh giá thì
Ngân hàng mới thực sự đạt đợc hiệu quả cho vay cao.
1.Khái niệm về hiệu quả cho vay:
Để xem xét một cách toàn diện khái niệm này cần phải đứng trên ba
giác độ:
a . Trên giác độ xã hội:
Tại các nớc đang phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn cho nền
kinh tế là rất lớn. Đặc biệt là với nớc ta mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang cơ chế thị trờng nhu cầu vốn dành cho công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc là rất lớn. Vốn đầu t không chỉ giải quết những khó khăn về mặt
kinh tế cho đất nớc mà còn giải quyết những vấn đề về mặt xã hội nh: Việc
làm, nhà ở, cơ sở hạ tầng Vì vậy xét về mặt xã hội, hiệu quả cho vay vốn
trung và dài hạn là đáp ứng mục tiêu về mặt xã hội của hoạt động cho vay
cụ thể nh sau:
Hoạt dộng chovay trung và dài hạn của Ngân hàng mang lại bao
nhiêu suất việc làm cho ngời lao động.
14
sẽ là ngời góp phần trực tiếp cho việc tài trợ vào hoạt động thuê mua, thực
hiện thuê mua đối với các doanh nghiệp. Vì vậy có thể coi dịch vụ thuê
mua tài sản đợc ngân hàng thực hiện nh một hình thức tín dụng trung_dài
hạn.
2, Tầm quan trọng của vốn đầu t trung và dài hạn trong nền kinh tế.
a, Tầm quan trọng của vốn đầu t .
Vốn, lao động, công nghệ là ba nhân tố quan trọng hình thành nên
quá trình tái sản xuất. Do đó nền kinh tế muốn tăng trởng và phát triển
phải luôn tích luỹ đựơc một lựợng vốn từ chính nền kinh tế đó để tiến hanh
đầu t cơ bản và sự tích luỹ ngày càng tăng lên. Muốn đạt đợc mục tiêu
tăng thu nhập bình quân lên hai lần vào năm 2003 Việt Nam phải tiến
hành tăng sản phẩm xã hội tức là tăng năng lực sản suất của toàn bộ nền
kinh tế . Để thc hiện đợc điều này chúng ta phải tăng vốn đầu t cho việc
đổi mới công nghệ và xây dựng lắp đặt các nhà máy mới , cảI tạo hệ thống
cơ sở hạ tầng. Có nhiều cách tính nhu cầu vốn trong những năm tới trong
đó có phơng pháp tính theo mô hình HARROD-DOMAR.
1
Y = K
k
Trong đó:
K: Khối lợng vốn tăng thêm cần thiết để đạt đợc mục tiêu tăng
trởng của nền kinh tế.
G : Sản lợng đầu ra tăng thêm. Hệ số này cho biết để có một
đơn vị sản lợng tăng thêm cần có thêm bao nhiêu đơn vị khối lợng đầu t.
k: (là hằng số) gọi là tỷ số t bản đầu ra.
Theo tổng kết của các nhà kinh tế thế giới thì hệ số k ở các nớc phát
triển biến động từ 3.3 - 7.1, ở nớc ta hệ số này là 3.2 (Giai đoạn 1955 -
1975) và 3.7 (Giai đoạn 1976 - 1982) .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp này cho biết nhu cầu vốn để đầu t trực tiếp vào các công
trình sản xuất để có sản lợng theo yêu cầu chiến lợc tăng trởng kinh tế thì
phải cần tới 30 tỷ USD. Ngoài ra cũng phải cần đến một lợng vốn tơng úng
để đầu t cho việc cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công
trình, kết cấu hạ tầng nằm trong tình trạng xuống cấp nặng nề , không đủ
sức đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội trong điều kiện đổi mới.
Theo ý kiến của các nhà kinh tế thì toàn bộ nhu cầu vốn cho nền kinh
tế đến năm 2003 sẽ không dới 60 tỷ USD (1). Và vì vậy trong thời gian tới
việc tạo vốn và sử dụng vốn là hết sức quan trọng và cấp bách , đặc biệt là
vốn đầu t và phát triển kinh tế theo chiều sâu.
b, Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất:Cho vay trung và dài hạn nhằm cung cấp cho những doanh
nghiệp có tiềm năng mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nhng đang
thiếu vốn . Đây là một giải pháp đúng đắn, kịp thời để chuyển hoạt động
của các đơn vị kinh tế quốc doanh từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
sang cơ chế hoạch toán kinh doanh tụ chủ, góp phần tháo gỡ những khó
khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thứ hai: Cho vay trung và dàii hạn cho các thành phần kinh tế thực
sự là một loại tín dụng đầu t theo chiều sâu, nhằm mở rộng sản xuất, tăng
quy mô và năng lực sản suất kinh doanh tăng thêm sản lợng, nâng cao chất
lợng công trình.
Thứ ba: Tạo thị trờng sử dụng vốn ngắn hạn. Thực tế cho thấy cho
vay trung và dàI hạn sẽ đầu t vào trang thiết bị của doanh nghiệp làm kích
thích sản xuất phát triển. Do sản xuất phát triển nên cần thêm nhiều vốn lu
động hơn và thị trờng vốn ngắn hạn sẽ đợc mở rộng theo tốc độ phát triển
của sản xuất.
Thứ t:Cho vay trung và dài hạn để phát triển kinh tế theo chiều sâu,
đầu t vào các công trình sản xuất , thiết bị máy móc, tàI sản cố định, có tác
dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá dể tiêu
thụ trong nớc và xuất khẩu, góp phần làm tăng ngoại tệ cho đất nớc, đảm
bảo cân bằng và có kết d cán cân thơng mai quốc tế
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thứ năm : Cho vay trung và dàI hạn giúp cho sản suất phát triển, các
doanh nghiệp tăng thêm thu nhập và nộp ngân sách nhiều hơn góp phần
làm cân đối ngân sách, ổn định tiền tệ kiềm chế lạm phát và tạo thêm
nguồn lực tái đầu t phát triển.
Thứ sáu : Cho vay trung và dài hạn góp phần thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trong xu thế của nền kinh tế thế giới và các nớc trong khu vực đã và
đang phát triển, muốn không bị tụt hậu chúng ta phải tiến hành công
nghiệp hoá hiện đạI hoá đất nớc nhằm tạo thêm việc làm, đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng kinh tế, cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của ngời dân.
Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tốc độ và tỷ trọng sản lợng
công ghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn
với đổi mới căn bản về công nghệ tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh,
hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cần huy động nhiều nguồn vốn,
gắn với sử dụng vốn có hiệu quả. Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết
định, nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng.
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn
trung dài hạn cho nền kinh tế.
Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động
từ các nguồn sau:
Từ nội lực của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc
cha cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và
lãi cha phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm. Vốn góp liên kết và
vốn khác hầu nh cha có gì.
Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua phát
hành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu Nhng loại hình doanh
nghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lại
cha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cách
nay đợc.
Từ ngoại lực của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng.
Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ta hiện nay. Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp.
Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ra
những ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanh
nghiệp. Ngân hàng sễ cùng doanh nghiệp nghiên cứu dự án đầu t để đảm
bảo hiệu quả của dự án. Ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến về
mức độ phạm vi đầu t mới, mở rộng sản xuất phù hợp với năng lực hiện có
của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội.
Ngân hàng sẽ là ngời cung cấp vốn kịp thời cho doanh nghiệp nếu dự
án kinh doanh của doanh nghiệp khả thi.
4, Nghiệp vụ tín dụng trung_dài hạn .
a. Nguồn để cho vay trung và dài hạn.
Hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn ở các Ngân hàng Thơng
Mại nớc ta còn nhỏ bé chủ yếu bao gồm các nguồn sau:
Nguồn vốn thứ nhất : Là nguồn vốn tự có của các Ngân hàng Thơng
Mại (vốn góp hoặc tích luỹ đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh ) tuy
nhiên nguồn vốn này còn chiếm tỷ lệ nhỏ.
Nguồn vốn thứ hai : Là nguồn huy động của dân c dới hình thức
phát hành trái phiếu dài hạn, hoặc huy động tiền gửi có kỳ hạn dài.
Nguồn thứ ba : Là nguồn huy động ngắn hạn định kỳ, đợc xem xét,
tính toán và đợc trích ra một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó tuỳ thuộc
vào lợng biến động của tiền gửi và rút ra của khách hàng để tạo ra một
nguồn ổn định nhằm cho vay trung và dài hạn. Đối với nguồn này có hạn
chế là tỷ lệ trích thờng nhỏ và nó đặt ra cho các Ngân hàng trớc những rủi
ro có thể xảy ra do dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.
Nguồn thứ t là : Nguồn đi vay của Ngân hàng Nhà Nớc. Nguồn này
thờng phụ thuộc vào chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ của
Ngân hàng Nhà Nớc.
Nguồn thứ năm : Là nguồn vay nợ nớc ngoàI để cho vay trung và
dàI hạn. Nguồn này thờng đợc chấp nhận khá đễ dàng và nó gắn với trách
nhiệm trả nợ của các Ngân hàng, nó có tính đảm bảo cao hơn là đầu t trực
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiếp, hơn nữa Ngân hàng các nớc xin vay thờng ở các nớc kém phát triển
hơn, do đó các nớc phát triển muốn cho vay vốn ở các nớc này nhằm tìm
kiếm lợi nhuận cao hơn. Nguồn vốn đi vay nớc ngoài này có u đIểm là vay
đợc khối lợng lớn, lãi suất vừa phải. Tuy nhiên có một số khó khăn là phải
tạo hàng hoá xuất khẩu để hoàn vốn và phải chấp nhận một số điều kiện
bất lợi khác do phía cung cấp vốn đề ra.
Ngoài các nguồn vốn trên Ngân hàng Công thơng còn có các nguồn
tài trợ uỷ thác của các tổ chức tín dụng nớc ngoài nh:
-Nguồn vốn tín dụng EC (Theo sự thoả thuận giữa chính phủ Việt
nam và cộng đồng Châu Âu).
-Nguồn vốn Việt Đức.
-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan).
b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.
Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài
hạn để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng
dụng khoa học công nghệ Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát
triển kinh tế xã hội.
Điều kiện vay vốn: Các đơn vị muốn vay vốn phải có đầy đủ các đIều
kiện sau:
*Có t cách pháp nhân hoặc cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi, năng
lực pháp luật hoạt đông sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi
trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
*Sản xuất kinh doanh phải có lãi
*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể
do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định.
*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khi
vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo
qui chế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay tại công ty bảo
hiểm hoạt động hợp pháp tai Việt Nam. Các trờng hợp không phải mua
bảo hiểm do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định .
*Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê và điều lệnh của tổ chức kinh tế.
*Chấp hành điều lệ quản lý và đầu t xây dựng của Nhà Nớc, qui định
thể lệ cho vay.
*Đối với nhữnh đơn vị là pháp nhân ngoài những qui định trên còn
phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập phù hợp vói
thời gian cho vay trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay : Vì những khoản đầu t có kỳ hạn dài thì rủi ro càng
cao chính vì vậy lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất
cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay đợc xác định tuỳ thuộc vào từng dự
án , ngành nghề, lĩnh vực đầu t, chính sách của Ngân hàng cũng nh thoả
thuận giữa Ngân hàng và khách hàng, nhng không vợt ra khỏi qui định của
thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
Giới hạn và quyền phán quyết : Giám đốc chi nhánh Ngân hàng
Công thơng tỉnh, thành phố, khu vực đợc quyết định cho vay trung và dài
hạn trong giói hạn đảm bảo các điều kiện sau:
*Không vợt quá mức uỷ quyền cho vay trung và dài hạn của tổng
giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam thông báo hiện hành.
*Tổng d nợ cho vay đối với một khách hành bao gồm nợ cho vay
trung và dài hạn, nợ ngắn hạn (kể cả VND và ngoại tệ) không vợt mức uỷ
quyền cho vay cao nhất đối với một khách hàng theo thông báo hiện hành.
Gia hạn nợ, miễn giảm lãi.
-Trờng hợp bên vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách
quan và có đơn xin gia hạn nợ một lần trong hợp đồng (hoặc khế ớc ) .Thời
gian gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ đã thoả thuận. Trờng hợp đặc
biệt do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt nam quyết định.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Việc miễn giảm lãi do tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt
nam quyết định căn cứ theo các đề nghị của khách hàng và tờ trình của chi
nhánh Ngân hàng Công thơng trực tiếp cho vay.
Đối t ợng cho vay : Là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu t của
dự án đầu t xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục và đổi mới kĩ thuật
ứng dụng khoa học và công nghệ bao gồm: Giá trị vật t máy móc, thiết bị,
công nghệ chuyển giao, bằng sáng chế, phát minh, chi phí nhân công, giá
thuê, chuyển nhợng đất đai, chi phí trả thuế, chi phí mua bảo hiểm tài sản
thuộc dự án và các chi phí khác.
Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,
cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài
hạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Ph ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức
vốn đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng
70% tài sản thế chấp, cầm cố.
Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các hồ sơ sau :
-Đơn xin vay
-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn
đấu t ban đầu.
-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xin
vay.
-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t.
-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc của
ngời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh.
Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hành
phân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn. Nội dung cơ bản
của phân tích và thẩm định tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay nguyên tắc cho
vay theo thể lệ, chế độ, qui định cụ thể đối với từng loại cho vay đó, đảm
bảo khả năng thu nợ gốc và lãi đủ và đúng thời hạn.
Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo chế độ
quy định.
Khi tiến hành phân tích, thẩm định cần thông qua các chỉ tiêu tài
chính, hiệu quả. Các vấn đề cần trọng tâm cần tập trung phân tích, thẩm
định bao gồm:
Năng lực pháp lý của khách hàng.
Tính cách và uy tín của khách hàng.
Năng lực tài chính của khách hàng, thông qua việc phân tích các chỉ
tiêu tài chính của khách hàng.
Phơng án vay vốn và khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng
Đáng giá các đảm bảo tiền vay (tài sản thế chấp, cồm cố bảo lãnh).
Phân tích dự báo ảnh hởng của môi trờng kinh doanh đến phơng án
vay vốn, trả nợ của khách hàng.
Thời gian cho vay và thu nợ .
*Thời gian cho vay:
-Trờng hợp dự án phát huy hiệu quả ngay khi chovay thì:
-Trờng hợp dự án phải qua thi công lắp đặt chạy thử hoặc bên thi
công xây dựng, cung cấp, lắp đặt máy móc thiết bị yêu cầu phải tạm ứng
tiền theo tiến độ hoàn thành thì:
12
Thời gian cho vay = Thời gian thu nợ
Thời gian cho vay = Thời gian chuẩn bị , mua sắm vật t
máy móc, lắp đặt chạy thử . + Thời gian thu nợ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong thời gian chuẩn bị mua sắm vật t máy móc thiế bị, xây dựng ,
lắp đặt chạy thử dự án cha tạo doanh thu để trả nợnên Ngân hàng tạm
thời cha thu nợ gốc (trừ trờng hợp đơn vị cân đối đợc các nguồn thu khác
để trả nợ)
-Thời gian thu nợ:
(Chú thích: KHCB là nguồn khấu hao cơ bản)
Thời gian thu nợ cụ thể đợc tính từ ngày bắt đầu thu nợ đến ngày thu
hết nợ đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
*Đánh giá khả năng trả nợ: Khi đánh giá khả năng thanh toán của
khách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:
Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Khi tính tỷ lệ này để thấy đợc
mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính để Ngân hàng xác định mức thu
nợ hàng năm.
*Xác định kỳ hạn nợ: Kỳ hạn nợ là thời gian của một lần trả nợ
theo thoả thuận giữa Ngân hàng và ngời vay. Kỳ hạn nợ đợc xác định phù
hợp với nguồn trả nợ của khách hàng theo dự án vay vốn, nhng tối đa
không vợt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn.
13
Tổng số tiền vay
Thời gian thu nợ =
Nguồn KHCB lãi dùng các
nguồnthu
dùng để trả + để trả + nhập khác dùng
Số nguồn tền để trả nợ hành
năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phát tiền vay: Ngân hàng và đơn vị vay ký hợp đồng tín dụng và làm
thủ tục để phát tiền vay theo qui định của Ngân hàng và theo tiến độ thực
hiện của dự án.
*Trả gốc và lãi tiền vay:
-Đến kỳ hạn đã thoả thuận đơn vị vay phải chủ động trả nợ đầy đủ
cho Ngân hàng.
-Đơn vị vay trả lãi cùng với trả gốc theo kỳ hạn trả nợ hoặc trả lãi
theo kỳ hạn đẫ thoả thuận.
II , Hiệu quả cho vay trung và dài hạn:
Trong hoạt động cho vay nói chung và trong hoạt động cho vay trung
và dài hạn nói riêng thì vấn đề Nâng cao hiệu quả cho vay là mục tiêu
đối với các Ngân hàng Việt nam. Nh vậy hiệu quả cho vay là gì ? Đánh giá
hiệu quả cho vay thông qua những chỉ tiêu nào ? Điều này chiếm vị trí
quan trọng trong kết quả cho vay trung và dài hạn bởi lẽ khi hiểu đúng
khái niệm về hiệu quả cho vay và có đợc các chỉ tiêu hợp lý để đánh giá thì
Ngân hàng mới thực sự đạt đợc hiệu quả cho vay cao.
1.Khái niệm về hiệu quả cho vay:
Để xem xét một cách toàn diện khái niệm này cần phải đứng trên ba
giác độ:
a . Trên giác độ xã hội:
Tại các nớc đang phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn cho nền
kinh tế là rất lớn. Đặc biệt là với nớc ta mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang cơ chế thị trờng nhu cầu vốn dành cho công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc là rất lớn. Vốn đầu t không chỉ giải quết những khó khăn về mặt
kinh tế cho đất nớc mà còn giải quyết những vấn đề về mặt xã hội nh: Việc
làm, nhà ở, cơ sở hạ tầng Vì vậy xét về mặt xã hội, hiệu quả cho vay vốn
trung và dài hạn là đáp ứng mục tiêu về mặt xã hội của hoạt động cho vay
cụ thể nh sau:
Hoạt dộng chovay trung và dài hạn của Ngân hàng mang lại bao
nhiêu suất việc làm cho ngời lao động.
14
Thực trạng và giải pháp cho hoạt động tiêu thụ tại công ty bánh kẹo Hữu Nghị.doc.DOC
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.1.2.1. Vai trò
Hiện nay sản phẩm hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều với chủng loại,
kiểu dáng phong phú và đa dạng, mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng
gay gắt do đó tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đề đợc các nhà sản xuất đặt lên
hàng đầu. Tiêu thụ sản phẩm trở thành một khâu ảnh hởng nhiều đến sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp và có vai trò rất quan trọng có tính
chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Thứ nhất tiêu thụ sản phẩm thực hiện đợc mục đích sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và tiêu dùng của khách hàng. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối
trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, giúp cho doanh nghiệp sản
xuất thu hồi đợc vốn kinh doanh, bù đắp đợc chi phí, thu đợc lợi nhuận và có
khả năng làm tăng nhanh vòng quay của vốn. Còn với ngời tiêu dùng thông
qua tiêu thụ sản phẩm mà có đợc sản phẩm đáp ứng nhu cầu và có cơ hội để
lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Thứ hai tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất lớn trong việc duy trì và phát
triển mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng trên cơ sở đó mở
rộng và phát triển thị trờng của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào khách hàng, tiêu thụ sản phẩm có vai trò gắn kết ngời sản
xuất với ngời tiêu dùng, nó giúp cho các nhà sản xuất hiểu đợc nhu cầu của
ngời tiêu dùng, biết đợc sự thay đổi thị hiếu, hiểu rõ đợc nguyên nhân xuất
hiện nhu cầu mới của ngời tiêu dùng thông qua sự phản ánh của họ, qua đó đa
ra đợc những biện pháp thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trờng bằng việc
thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Nh vậy trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm doanh nghiệp phải tìm hiểu khách hàng và nắm bắt nhu của họ để từ đó
có chiến lợc kinh doanh phù hợp nhằm tạo ra niềm tin và uy tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng.
Thứ ba tiêu thụ sản phẩm phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp một cách chính xác và toàn diện. Kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp chỉ đợc xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế nh
doanh thu, lợi nhuận, vòng quay của vốn, sau một chu kỳ kinh doanh. Các
chỉ tiêu này chỉ có đợc khi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đợc tiêu thụ
và qua đó giúp cho doanh nghiệp có đợc những phản ánh về sự đúng đắn của
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đồng thời thể hiện trình độ tổ chức và năng
lực quản lý cũng nh điều hành của cán bộ trong doanh nghiệp.
Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với xã hội
Về phơng diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất, với những cân
bằng và những tơng quan tỷ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ
tức là sản xuất đang diễn ra bình thờng, trôi chảy tránh đợc sự mất cân đối,
hạn chế tình trạng d cung hoặc d cầu. Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
tiếp tục tái sản xuất và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các nguồn lực xã hội
làm yếu tố đầu vào nh nguyên liệu, vốn, sức lao động và mua các yếu tố khác
của doanh nghiệp bạn, do đó tạo ra hàng loạt các hoạt động dây chuyền kế tiếp
thúc đẩy sự nhộn nhịp và phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2. ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản
phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới có
khả năng tiếp tục quá trình sản xuất và mới có điều kiện để mở rộng hoạt động
kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có thực hiện tốt thì mới có thể thu đ-
ợc lợi nhuận, giảm thiểu các chi phí không cần thiết trong khâu lu thông, giảm
đợc các chi phí dự trữ, chi phí bảo quản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
- Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Mục tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh trên thị trờng là lợi nhuận- đó là cái đích và là động lực
đối với các nhà sản xuất. Thế nhng để có đợc lợi nhuận lâu dài thì trong các
giai đoạn khác nhau các doanh nghiệp có các mục tiêu khác nhau nh mục tiêu
an toàn và có đợc vị trí, thế lực vững chắc trên thị trờng. Điều đó chỉ có đợc
khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ và doanh nghiệp phải tạo dựng
cho mình đợc uy tín, gây dựng đợc một ấn tợng tốt về sản phẩm của mình đối
với khách hàng, thông qua đó có cơ hội mở rộng thị trờng, nâng cao vị thế của
mình trên thơng trờng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tiêu thụ sản phẩm có tác động tích cực tới quá trình tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao
chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Đồng thời qua tiêu thụ sản phẩm
doanh nghiệp có thể kiểm tra và mở rộng hoạt động của các đại lý, chi nhánh,
giám sát đợc hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình tại các địa
điểm, khu vực và qua các mạng lới phân phối.
Trên cơ sở đó sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có những biện
pháp hữu hiệu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên từng đoạn thị trờng,
thúc quá trình tiêu thụ tốt hơn nữa. Vậy tiêu thụ sản phẩm góp phần rất quan
trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh và nó là yếu tố phản
ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn
diện nhất.
1.2. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.1. Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị cấu thành của thị trờng, thị trờng là cơ sở
để các doanh nghiệp hoạt động, doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng đợc
với sự biến đổi đa dạng và phức tạp của thị trờng thì doanh nghiệp đó mới có
thể tồn tại và phát triển. Do vậy để đảm bảo sự tồn tại và tránh đợc những rủi
ro bất trắc trong quá trình kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết rõ về
thị trờng và khách hàng-điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện công
tác nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là một công việc cần thiết đầu tiên đối với mỗi doanh
nghiệp khi bắt đầu kinh doanh, đang trong quá trình thực hiện kinh doanh
hoặc muốn mở rộng và phát triển kinh doanh. Việc nghiên cứu thị trờng cần
phải đợc tiến hành một cách thờng xuyên liên tục bởi nó giúp ích rất lớn cho
doanh nghiệp trớc sự thay đổi và biến động của thị trờng, qua đó có các biện
pháp thích ứng có hiệu quả nhất.
Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu thị trờng giúp cho doanh
nghiệp biết đợc xu hớng, sự biến đổi nhu cầu của khách hàng và sự phản ứng
của khách hàng đối với sản phẩm mà doanh nghiệp đa ra thị trờng. Nghiên cứu
thị trờng tiêu thụ còn giúp doanh nghiệp thấy đợc sự biến động của thu nhập,
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của giá cả và xu hớng sử dụng sản phẩm hàng hoá của khách hàng. Từ những
nghiên cứu đó doanh nghiệp mới có thể đa ra đợc những biện pháp thoả mãn
tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Mục đích chung nghiên cứu thị trờng tiêu thụ là xác định khả năng tiêu
thụ những loại sản phẩm hay nhóm sản phẩm trên một địa bàn trong một thời
gian nhất định. Nhng đối với từng giai đoạn, thời điểm khác nhau thì mục đích
nghiên cứu thị trờng tiêu thụ có khác nhau.
Khi giai đoạn bắt đầu kinh doanh thì nghiên cứu thị trờng nhằm xác định
kinh doanh sản phẩm hàng hoá nào thì có hiệu quả cao nhất. Với mục đích
này, nội dung nghiên cứu sẽ ở mức độ khái quát tức là doanh nghiệp chỉ
nghiên cứu về tổng cầu của thị trờng đối với một sản phẩm nh quy mô, thời
gian tồn tại của sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh cũng nh tỷ suất lợi
nhuận và mức độ cạnh tranh trên thị trờng của ngành hàng đó. Qua đó doanh
nghiệp phải giải đáp đợc các vấn đề:
-Khả năng tồn tại và phát triển của ngành hàng và loại hàng mà doanh
nghiệp sẽ kinh doanh cũng nh hớng phát triển của ngành hàng đó.
-Những thị trờng, mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với quy mô lớn phù
hợp với năng lực và đặc điểm của doanh nghiệp?(Doanh nghiệp phải ớc tính đ-
ợc doanh số trong một thời gian dài).
Đối với giai đoạn đang tiến hành kinh doanh thì mục đích nghiên cứu thị
trờng tiêu thụ sẽ có tính cụ thể hơn tức là doanh nghiệp tập trung nghiên cứu
hớng vào thị trờng mục tiêu của mình. Trên thị trờng mục tiêu doanh nghiệp
phải nghiên cứu ngời tiêu dùng cụ thể với tâm lý, thị hiếu, đặc điểm nhu cầu
của họ. Doanh nghiệp phải nghiên cứu cho đợc mong muốn và khả năng thanh
toán của từng đối tợng tiêu thụ. Doanh nghiệp phải xác định rõ ngời tiêu thụ là
ngời tiêu dùng cuối cùng hay là ngời tiêu thụ trung gian. Qua đó, doanh
nghiệp phải có đợc các thông tin về khách hàng.
+ Ai là ngời mua sản phẩm của doanh nghiệp?
+ Mua với khối lợng bao nhiêu cho từng mặt hàng, từng sản phẩm cụ thể
với mức giá khách hàng có thể mua là bao nhiêu?
+ Chất lợng khách hàng yêu cầu nh thế nào?
+ Họ sẽ mua nó vào thời điểm nào và địa điểm mua ở đâu cũng nh mua để
làm gì?
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, doanh nghiệp còn phải
nghiên cứu môi trờng kinh doanh mà điều cần quan tâm là nghiên cứu đối thủ
cạnh tranh cả hiện tại và tiềm ẩn cũng nh nghiên cứu đến sản phẩm thay thế.
Đó là nghiên cứu những yếu tố cạnh tranh ảnh hởng trực tiếp đến kkhả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu đối thủ cạnh
tranh và sản phẩm thay thế là phải chú ý đến chất lợng, giá cả của sản phẩm,
khả năng cung cấp dịch vụ và năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh.
Sau khi nghiên cứu chi tiết, cụ thể thị trờng tiêu thụ, doanh nghiệp phải trả
lời đợc các vấn đề sau:
- Đâu là thị trờng có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó.
- Với mức giá nào thì khả năng tiêu thụ của thị trờng đối với sản phẩm của
doanh nghiệp là lớn nhất trong từng thời kỳ với yêu cầu về mẫu mã, bao gói,
phơng thức phục vụ và phơng thức thanh toán nh thế nào?
- Với sản phẩm đó có thể tiêu thụ đợc trong thời gian là bao lâu?
- Doanh nghiệp cần sử dụng những biện pháp gì để có thể tăng khối lợng
tiêu thụ trên thị trờng đó?
Để nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai hoặc
cả hai phơng pháp nghiên cứu sau.
+ Phơng pháp tại bàn làm việc là phơng pháp nghiên cứu trong đó doanh
nghiệp thu thập thông tin qua các tài liệu sẵn có. Các tài liệu đó là các tài liệu
bên ngoài doanh nghiệp nh báo chí, tin tức của các cơ quan thông tin đại
chúng, thông tin từ các tổ chức nghiên cứu, từ mạng Internet, và các tài liệu
bên trong doanh nghiệp nh các báo cáo hàng năm của các phòng ban. Đây là
phơng pháp nghiên cứu thị trờng tơng đối dễ làm, nhanh chóng và ít tốn kém
nhng đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có chuyên môn và tài liệu thông tin phải
đầy đủ, chính xác và đáng tin cậy.
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là phơng pháp mà doanh nghiệp
cử nhân viên trực tiếp đến tận nơi thị trờng cần nghiên cứu để tìm hiểu và thu
thập thông tin cần thiết. Thông tin có đợc chủ yếu là qua việc trực tiếp quan
sát, điều tra, phỏng vấn khách hàng bằng các phiếu điều tra hoặc tổ chức hội
nghị khách hàng hoặc phỏng vấn trực tiếp khách hàng. Phơng pháp nghiên cứu
này có thể thu thập đợc thông tin chính xác, thực tế sinh động và có giá trị cao
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nếu nghiên cứu một cách có bài bản. Tuy nhiên phơng pháp này rất tốn kém và
đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có đầu óc thực tế.
1.2.2. Xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trờng, doanh nghiệp cần phải có sự
chủ động và thích nghi tốt với môi trờng kinh doanh. Đối với tiêu thụ sản
phẩm, muốn sản xuất ra sản phẩm có khả năng tiêu thụ tốt và lâu dài trên thị
trờng thì doanh nghiệp cũng phải đa ra đợc định hớng và có giải pháp để thực
hiện điều này-đó chính là chiến lợc tiêu thụ sản phẩm.
Chiến l ợc tiêu thụ sản phẩm là định hớng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trong một thời gian tơng đối dài với các chơng trình mục tiêu và một
hệ thống giải pháp để thực hiện chiến lợc đó .
1.2.2.1. Những căn cứ xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu sự tác động của nhiều yếu tố nên khi
xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm cần xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau.
Trong đó có 3 căn cứ chủ yếu đó là khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và
đối thủ cạnh tranh.
- Căn cứ vào khách hàng: Khách hàng là một yếu tố để xác định thị trờng
tiêu thụ cho sản phẩm của doanh nghiệp, là ngời quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể chiếm lĩnh, chinh
phục và khai thác đợc một số nhóm khách hàng nhất định trên thị trờng. Do đó
để xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải dựa vào khách
hàng, doanh nghiệp phải phân chia khách hàng, thị trờng ra thành những nhóm
khác nhau và trên cơ sở đó xác định khách hàng trọng tâm mà doanh nghiệp
phải thu hút theo quy tắc vàng là chú trọng vào 20% lợng khách hàng tiêu thụ
80% khối lợng hàng của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: Khai thác thế mạnh và tiềm lực
của doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết trong việc xây dựng các chiến lợc
kinh doanh. Khi hoạch định chiến lợc tiêu thụ doanh nghiệp cần phải khai thác
triệt để mặt mạnh và xác định cho đợc những vấn đề hạn chế để có những đối
ứng thích hợp. Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm ngoài yếu tố tài sản hữu
hình, doanh nghiệp cần phải chú ý đến yếu tố tài sản vô hình và tận dụng tốt
yếu tố này bởi nó ảnh hởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm xác
định cho đợc vị trí của mình và của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng để có các
chiến lợc cạnh tranh đúng đắn. Do đó doanh nghiệp cần phải xác định đợc sức
mạnh cụ thể của từng đối thủ trên thị trờng thông qua quy mô, thị phần kiểm
soát, tiềm lực tài chính-kỹ thuật công nghệ, lợi thế cạnh tranh, uy tín hình ảnh
của đối thủ và mức độ quen thuộc nhãn hiệu của khách hàng đối với sản phẩm
của họ.
1.2.2.2 Nội dung cơ bản của chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Từ những kết quả có đợc thông qua nghiên cứu thị trờng, đặc biệt là
nghiên cứu các yếu tố của thị trờng doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng
chiến lợc tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp mình. Chiến lợc tiêu thụ sản
phẩm gồm các nội dung sau
Chiến lợc thị trờng
Thị trờng là nơi để doanh nghiệp thực hiện tiêu thụ sản phẩm, nơi nuôi
sống doanh nghiệp và là một tấm gơng phản chiếu các mối quan hệ kinh tế
đang diễn ra trên thị trờng. Do đó trớc khi tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp
phải xác định cho đợc thị trờng của mình và nắm rõ các yếu tố cấu tạo nên thị
trờng. Các nhà kinh doanh thờng chia thị trờng thành hai loại là thị trờng đầu
vào và thị trờng đầu ra.
Thị trờng đầu vào là nói đến nguồn cung cấp đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh lao động, vốn, nguyên nhiên vật liệu,
Thị trờng đầu ra là nói đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tìm thị trờng đầu ra cho cho sản phẩm là giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm
và xác định các yếu tố của thị trờng ảnh hởng đến tiêu thụ. Mỗi doanh nghiệp
cần phải xác định và mô tả đợc thị trờng tiêu thụ của mình để làm cơ sở cho
việc hoạch định và thực hiện các chiến lợc sách lợc cũng nh các công cụ thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm. Thị trờng tiêu thụ thờng đợc mô tả theo các tiêu thức cơ
bản nh theo dòng sản phẩm, theo địa lý,
Nhng có một cách để các doanh nghiệp xác định đợc chính xác thị trờng
tiêu thụ của mình là dựa vào tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ. Theo
tiêu thức này: Thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp đợc hiểu là nhóm khách
hàng có nhu cầu tơng tự nhau mà doanh nghiệp có thể đa ra các sản phẩm
để thoả mãn nhu cầu đó . Nhóm khách hàng này bao gồm cả khách hàng hiện
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tại và khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp đang hớng tới thoả mãn nhu cầu
của họ. Về lý thuyết thì tất cả những ngời mua trên thị trờng đều có thể trở
thành khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng tiêu thụ cho
doanh nghiệp. Nhng với khả năng thực tế của mình doanh nghiệp chỉ có thể
lựa chọn và đáp ứng đợc một hoặc một số nhóm khách hàng với nhu cầu nhất
định
Quá trình xác định thị trờng tiêu thụ là một công việc khó khăn và tốn
kém, để giảm thiểu khó khăn và tốn kém đó các doanh nghiệp thờng sử dụng
một biện pháp rất có hiệu quả là phân đoạn thị trờng.
Phân đoạn thị trờng là công việc phân chia ngời tiêu thụ thành những
nhóm khách hàng khác biệt nhau về nhu cầu, tính cách hay hành vi dựa trên
một số tiêu thức nhất định.
Mục đích của phân đoạn thị trờng là lựa chọn cho đợc thị trờng mục tiêu
(là thị trờng bao gồm những khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà
doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đồng thời có thể tạo ra u thế hơn so với đối
thủ cạnh tranh), qua đó doanh nghiệp xây dựng cho mình một chiến lợc thị tr-
ờng. Chiến lợc thị trờng là một bộ phận quan trọng hàng đầu của chiến lợc tiêu
thụ sản phẩm. Xuất phát từ chiến lợc thị trờng để hình thành các chiến lợc
khác của chiến lợc tiêu thụ sản phẩm nh chiến lợc sản phẩm, chiến lợc khách
hàng, chiến lợc giá,
Trong chiến lợc thị trờng, doanh nghiệp phải xác định đợc thị trờng trọng
điểm với nhóm khách hàng mà doanh nghiệp sẽ chinh phục. Hai vấn đề mà
doanh nghiệp cần phải quan tâm khi xây dựng chiến lợc thị trờng:
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc chiến lợc tổng thể về thị trờng tức là
doanh nghiệp phải dự báo đợc thị phần cuả mình trên thị trờng về quy mô,
dung lợng thị trờng, xu hớng phát triển của thị trờng và khả năng chiếm lĩnh
để mở rộng thị phần của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc chiến lợc thị trờng trọng điểm với quy
mô và dung lợng cụ thể về thị phần của mình cũng nh nhóm khách hàng mục
tiêu và đa ra các phơng pháp phân đoạn thị trờng.
Chiến lợc khách hàng
Khách hàng là đối tợng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm và đa lên
hàng đầu trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh. Vì khách hàng sẽ là ngời trả
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lời cho kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, họ quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy để tồn tại và phát triển trên thị trờng
doanh nghiệp phải có chiến lợc khách hàng đúng đắn và hợp lý.
Nội dung cốt lõi của chiến lợc khách hàng là chiến lợc hờng tới nhóm
khách hàng tiềm năng và khách hàng trọng điểm theo công thức vàng 8/2.
Trong chiến lợc khách hàng, doanh nghiệp phải xây dựng:
+ Chiến lợc đáp ứng chuỗi nhu cầu khách hàng bởi khách hàng luôn luôn
đòi hỏi sự đồng bộ nhu cầu trong tiêu dùng.
+ Chiến lợc đáp ứng sự thay đổi trong nhu cầu do các yếu tố ảnh hởng đến
khách hàng luôn thay đổi nên khách hàng cũng có sự thay đổi trong nhu cầu
của họ. Hơn nữa nhu cầu tăng trởng thờng xuyên theo thu nhập và có khả năng
thay thế bởi các hàng hoá thay thế.
+ Chiến lợc đáp ứng sự tơng tác của khách hàng
Chiến lợc sản phẩm
Một doanh nghiệp có mặt trên thị trờng, họ thờng xuất hiện với t cách là
ngời mua hoặc là ngời bán. Khi doanh nghiệp xuất hiện với t cách là một ngời
bán để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, do đó doanh nghiệp phải có sản phẩm
để bán.
Sản phẩm là cái mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng và có khả năng tiêu thụ đợc trên thị trờng qua đó
nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Sản phẩm là cơ sở quyết định đến cách thức tổ chức hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và với mỗi loại sản phẩm doanh nghiệp sẽ đa ra một chiến lợc tiêu thụ
sản phẩm riêng hoặc doanh nghiệp có thể đa ra một chiến lợc chung cho tất cả
các sản phẩm nhằm thực hiện tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả nhất. Chiến lợc
sản phẩm đợc coi là xơng sống của chiến lợc tiêu thụ bởi nó là yếu tố chính
cho việc xây dựng các chiến lợc khác có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.
Trớc khi đa sản phẩm ra thị trờng doanh nghiệp cần phải xem xét một số vấn
đề liên quan đến sản phẩm.
+ Nhãn hiệu sản phẩm:
Nhãn hiệu sản phẩm là một bộ phận gắn liền với sản phẩm và nhãn hiệu sẽ
tạo ra cho sản phẩm những đặc điểm riêng qua đó ngời mua có thể tìm kiếm,
lựa chọn và phân biệt giữa các sản phẩm với nhau.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tợng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa
chúng đợc dùng để xác nhận sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của một ngơì
bán, nhóm ngời bán và để phân biệt chúng với sản phẩm hàng hoá hay dịch
vụ của ngời khác và của đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng thờng mua sản phẩm thông qua nhãn hiệu của nó, một nhãn
hiệu tốt đồng nghĩa với một sản phẩm tốt và nhãn hiệu có ảnh hởng rất lớn khả
năng phát triển và nâng cao việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh. Vì vậy khi đa sản phẩm của mình ra thị trờng các nhà
sản xuất phải nhãn hiệu hoá cho sản phẩm đó và có chiến lợc phát triển nhãn
hiệu cho sản phẩm của mình.
+ Bao bì của sản phẩm:
Bao bì là một bộ phận cấu thành của sản phẩm, một số sản phẩm khi đa ra
thị trờng không cần phải bao gói nhng đa số sản phẩm thì bao gói là một yếu
tố rất cần thiết. Bao bì vừa có chức năng bảo vệ bảo quản sản phẩm vừa có
chức năng quảng cáo và nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trong
quá trình tiêu thụ. Bởi bao bì có thể làm cho sản phẩm thích hợp hơn đối với
tiêu dùng của khách hàng, nó đảm bảo sự tiện lợi và khả năng cung cấp vừa đủ
cho nhu cầu của khách hàng cả về quy mô lẫn thời gian sử dụng.
Bao bì giúp cho khách hàng nhận biết sản phẩm tốt hơn và có thể phân biệt
sản phẩm này với sản phẩm khác. Dới con mắt khách hàng một sản phẩm có
bao bì mới sẽ đợc nhìn nhận nh là một sản phẩm mới. Do đó doanh nghiệp cần
phải có định hớng đúng trong việc sử dụng bao bì sản phẩm cho sản phẩm của
mình.
Trong chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng:
- Chiến lợc sản phẩm xơng sống mũi nhọn doanh nghiệp phải có đợc sản
phẩm xơng sống tức là sản phẩm chủ yếu mà doanh nghiệp sản xuất ra khoảng
20% khối lợng sản xuất nhng chiếm đến 80 % doanh số tiêu thụ.
- Chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm: Trong quá trình mở rộng và phát triển
doanh nghiệp nên có sự đa dạng hoá sản phẩm dựa trên cơ sở sản phẩm xơng
sống.
-Chiến lợc sản phẩm kế tiếp hay là đổi mới sản phẩm theo mô hình sau:
Các bớc đổi
mới
Sản phẩm Thị trờng
hiện có (A)
Thị trờng
mới (B)
14
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.1.2.1. Vai trò
Hiện nay sản phẩm hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều với chủng loại,
kiểu dáng phong phú và đa dạng, mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng
gay gắt do đó tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đề đợc các nhà sản xuất đặt lên
hàng đầu. Tiêu thụ sản phẩm trở thành một khâu ảnh hởng nhiều đến sản xuất
kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp và có vai trò rất quan trọng có tính
chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Thứ nhất tiêu thụ sản phẩm thực hiện đợc mục đích sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và tiêu dùng của khách hàng. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối
trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, giúp cho doanh nghiệp sản
xuất thu hồi đợc vốn kinh doanh, bù đắp đợc chi phí, thu đợc lợi nhuận và có
khả năng làm tăng nhanh vòng quay của vốn. Còn với ngời tiêu dùng thông
qua tiêu thụ sản phẩm mà có đợc sản phẩm đáp ứng nhu cầu và có cơ hội để
lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Thứ hai tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất lớn trong việc duy trì và phát
triển mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng trên cơ sở đó mở
rộng và phát triển thị trờng của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào khách hàng, tiêu thụ sản phẩm có vai trò gắn kết ngời sản
xuất với ngời tiêu dùng, nó giúp cho các nhà sản xuất hiểu đợc nhu cầu của
ngời tiêu dùng, biết đợc sự thay đổi thị hiếu, hiểu rõ đợc nguyên nhân xuất
hiện nhu cầu mới của ngời tiêu dùng thông qua sự phản ánh của họ, qua đó đa
ra đợc những biện pháp thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trờng bằng việc
thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Nh vậy trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm doanh nghiệp phải tìm hiểu khách hàng và nắm bắt nhu của họ để từ đó
có chiến lợc kinh doanh phù hợp nhằm tạo ra niềm tin và uy tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng.
Thứ ba tiêu thụ sản phẩm phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp một cách chính xác và toàn diện. Kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp chỉ đợc xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế nh
doanh thu, lợi nhuận, vòng quay của vốn, sau một chu kỳ kinh doanh. Các
chỉ tiêu này chỉ có đợc khi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đợc tiêu thụ
và qua đó giúp cho doanh nghiệp có đợc những phản ánh về sự đúng đắn của
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đồng thời thể hiện trình độ tổ chức và năng
lực quản lý cũng nh điều hành của cán bộ trong doanh nghiệp.
Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với xã hội
Về phơng diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất, với những cân
bằng và những tơng quan tỷ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ
tức là sản xuất đang diễn ra bình thờng, trôi chảy tránh đợc sự mất cân đối,
hạn chế tình trạng d cung hoặc d cầu. Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
tiếp tục tái sản xuất và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các nguồn lực xã hội
làm yếu tố đầu vào nh nguyên liệu, vốn, sức lao động và mua các yếu tố khác
của doanh nghiệp bạn, do đó tạo ra hàng loạt các hoạt động dây chuyền kế tiếp
thúc đẩy sự nhộn nhịp và phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2. ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản
phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới có
khả năng tiếp tục quá trình sản xuất và mới có điều kiện để mở rộng hoạt động
kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có thực hiện tốt thì mới có thể thu đ-
ợc lợi nhuận, giảm thiểu các chi phí không cần thiết trong khâu lu thông, giảm
đợc các chi phí dự trữ, chi phí bảo quản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
- Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Mục tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh trên thị trờng là lợi nhuận- đó là cái đích và là động lực
đối với các nhà sản xuất. Thế nhng để có đợc lợi nhuận lâu dài thì trong các
giai đoạn khác nhau các doanh nghiệp có các mục tiêu khác nhau nh mục tiêu
an toàn và có đợc vị trí, thế lực vững chắc trên thị trờng. Điều đó chỉ có đợc
khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ và doanh nghiệp phải tạo dựng
cho mình đợc uy tín, gây dựng đợc một ấn tợng tốt về sản phẩm của mình đối
với khách hàng, thông qua đó có cơ hội mở rộng thị trờng, nâng cao vị thế của
mình trên thơng trờng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tiêu thụ sản phẩm có tác động tích cực tới quá trình tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao
chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Đồng thời qua tiêu thụ sản phẩm
doanh nghiệp có thể kiểm tra và mở rộng hoạt động của các đại lý, chi nhánh,
giám sát đợc hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình tại các địa
điểm, khu vực và qua các mạng lới phân phối.
Trên cơ sở đó sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có những biện
pháp hữu hiệu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên từng đoạn thị trờng,
thúc quá trình tiêu thụ tốt hơn nữa. Vậy tiêu thụ sản phẩm góp phần rất quan
trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh và nó là yếu tố phản
ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn
diện nhất.
1.2. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.1. Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị cấu thành của thị trờng, thị trờng là cơ sở
để các doanh nghiệp hoạt động, doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng đợc
với sự biến đổi đa dạng và phức tạp của thị trờng thì doanh nghiệp đó mới có
thể tồn tại và phát triển. Do vậy để đảm bảo sự tồn tại và tránh đợc những rủi
ro bất trắc trong quá trình kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết rõ về
thị trờng và khách hàng-điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện công
tác nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là một công việc cần thiết đầu tiên đối với mỗi doanh
nghiệp khi bắt đầu kinh doanh, đang trong quá trình thực hiện kinh doanh
hoặc muốn mở rộng và phát triển kinh doanh. Việc nghiên cứu thị trờng cần
phải đợc tiến hành một cách thờng xuyên liên tục bởi nó giúp ích rất lớn cho
doanh nghiệp trớc sự thay đổi và biến động của thị trờng, qua đó có các biện
pháp thích ứng có hiệu quả nhất.
Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu thị trờng giúp cho doanh
nghiệp biết đợc xu hớng, sự biến đổi nhu cầu của khách hàng và sự phản ứng
của khách hàng đối với sản phẩm mà doanh nghiệp đa ra thị trờng. Nghiên cứu
thị trờng tiêu thụ còn giúp doanh nghiệp thấy đợc sự biến động của thu nhập,
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của giá cả và xu hớng sử dụng sản phẩm hàng hoá của khách hàng. Từ những
nghiên cứu đó doanh nghiệp mới có thể đa ra đợc những biện pháp thoả mãn
tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Mục đích chung nghiên cứu thị trờng tiêu thụ là xác định khả năng tiêu
thụ những loại sản phẩm hay nhóm sản phẩm trên một địa bàn trong một thời
gian nhất định. Nhng đối với từng giai đoạn, thời điểm khác nhau thì mục đích
nghiên cứu thị trờng tiêu thụ có khác nhau.
Khi giai đoạn bắt đầu kinh doanh thì nghiên cứu thị trờng nhằm xác định
kinh doanh sản phẩm hàng hoá nào thì có hiệu quả cao nhất. Với mục đích
này, nội dung nghiên cứu sẽ ở mức độ khái quát tức là doanh nghiệp chỉ
nghiên cứu về tổng cầu của thị trờng đối với một sản phẩm nh quy mô, thời
gian tồn tại của sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh cũng nh tỷ suất lợi
nhuận và mức độ cạnh tranh trên thị trờng của ngành hàng đó. Qua đó doanh
nghiệp phải giải đáp đợc các vấn đề:
-Khả năng tồn tại và phát triển của ngành hàng và loại hàng mà doanh
nghiệp sẽ kinh doanh cũng nh hớng phát triển của ngành hàng đó.
-Những thị trờng, mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với quy mô lớn phù
hợp với năng lực và đặc điểm của doanh nghiệp?(Doanh nghiệp phải ớc tính đ-
ợc doanh số trong một thời gian dài).
Đối với giai đoạn đang tiến hành kinh doanh thì mục đích nghiên cứu thị
trờng tiêu thụ sẽ có tính cụ thể hơn tức là doanh nghiệp tập trung nghiên cứu
hớng vào thị trờng mục tiêu của mình. Trên thị trờng mục tiêu doanh nghiệp
phải nghiên cứu ngời tiêu dùng cụ thể với tâm lý, thị hiếu, đặc điểm nhu cầu
của họ. Doanh nghiệp phải nghiên cứu cho đợc mong muốn và khả năng thanh
toán của từng đối tợng tiêu thụ. Doanh nghiệp phải xác định rõ ngời tiêu thụ là
ngời tiêu dùng cuối cùng hay là ngời tiêu thụ trung gian. Qua đó, doanh
nghiệp phải có đợc các thông tin về khách hàng.
+ Ai là ngời mua sản phẩm của doanh nghiệp?
+ Mua với khối lợng bao nhiêu cho từng mặt hàng, từng sản phẩm cụ thể
với mức giá khách hàng có thể mua là bao nhiêu?
+ Chất lợng khách hàng yêu cầu nh thế nào?
+ Họ sẽ mua nó vào thời điểm nào và địa điểm mua ở đâu cũng nh mua để
làm gì?
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, doanh nghiệp còn phải
nghiên cứu môi trờng kinh doanh mà điều cần quan tâm là nghiên cứu đối thủ
cạnh tranh cả hiện tại và tiềm ẩn cũng nh nghiên cứu đến sản phẩm thay thế.
Đó là nghiên cứu những yếu tố cạnh tranh ảnh hởng trực tiếp đến kkhả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu đối thủ cạnh
tranh và sản phẩm thay thế là phải chú ý đến chất lợng, giá cả của sản phẩm,
khả năng cung cấp dịch vụ và năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh.
Sau khi nghiên cứu chi tiết, cụ thể thị trờng tiêu thụ, doanh nghiệp phải trả
lời đợc các vấn đề sau:
- Đâu là thị trờng có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó.
- Với mức giá nào thì khả năng tiêu thụ của thị trờng đối với sản phẩm của
doanh nghiệp là lớn nhất trong từng thời kỳ với yêu cầu về mẫu mã, bao gói,
phơng thức phục vụ và phơng thức thanh toán nh thế nào?
- Với sản phẩm đó có thể tiêu thụ đợc trong thời gian là bao lâu?
- Doanh nghiệp cần sử dụng những biện pháp gì để có thể tăng khối lợng
tiêu thụ trên thị trờng đó?
Để nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai hoặc
cả hai phơng pháp nghiên cứu sau.
+ Phơng pháp tại bàn làm việc là phơng pháp nghiên cứu trong đó doanh
nghiệp thu thập thông tin qua các tài liệu sẵn có. Các tài liệu đó là các tài liệu
bên ngoài doanh nghiệp nh báo chí, tin tức của các cơ quan thông tin đại
chúng, thông tin từ các tổ chức nghiên cứu, từ mạng Internet, và các tài liệu
bên trong doanh nghiệp nh các báo cáo hàng năm của các phòng ban. Đây là
phơng pháp nghiên cứu thị trờng tơng đối dễ làm, nhanh chóng và ít tốn kém
nhng đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có chuyên môn và tài liệu thông tin phải
đầy đủ, chính xác và đáng tin cậy.
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là phơng pháp mà doanh nghiệp
cử nhân viên trực tiếp đến tận nơi thị trờng cần nghiên cứu để tìm hiểu và thu
thập thông tin cần thiết. Thông tin có đợc chủ yếu là qua việc trực tiếp quan
sát, điều tra, phỏng vấn khách hàng bằng các phiếu điều tra hoặc tổ chức hội
nghị khách hàng hoặc phỏng vấn trực tiếp khách hàng. Phơng pháp nghiên cứu
này có thể thu thập đợc thông tin chính xác, thực tế sinh động và có giá trị cao
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nếu nghiên cứu một cách có bài bản. Tuy nhiên phơng pháp này rất tốn kém và
đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có đầu óc thực tế.
1.2.2. Xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trờng, doanh nghiệp cần phải có sự
chủ động và thích nghi tốt với môi trờng kinh doanh. Đối với tiêu thụ sản
phẩm, muốn sản xuất ra sản phẩm có khả năng tiêu thụ tốt và lâu dài trên thị
trờng thì doanh nghiệp cũng phải đa ra đợc định hớng và có giải pháp để thực
hiện điều này-đó chính là chiến lợc tiêu thụ sản phẩm.
Chiến l ợc tiêu thụ sản phẩm là định hớng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trong một thời gian tơng đối dài với các chơng trình mục tiêu và một
hệ thống giải pháp để thực hiện chiến lợc đó .
1.2.2.1. Những căn cứ xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu sự tác động của nhiều yếu tố nên khi
xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm cần xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau.
Trong đó có 3 căn cứ chủ yếu đó là khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và
đối thủ cạnh tranh.
- Căn cứ vào khách hàng: Khách hàng là một yếu tố để xác định thị trờng
tiêu thụ cho sản phẩm của doanh nghiệp, là ngời quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể chiếm lĩnh, chinh
phục và khai thác đợc một số nhóm khách hàng nhất định trên thị trờng. Do đó
để xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải dựa vào khách
hàng, doanh nghiệp phải phân chia khách hàng, thị trờng ra thành những nhóm
khác nhau và trên cơ sở đó xác định khách hàng trọng tâm mà doanh nghiệp
phải thu hút theo quy tắc vàng là chú trọng vào 20% lợng khách hàng tiêu thụ
80% khối lợng hàng của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp: Khai thác thế mạnh và tiềm lực
của doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết trong việc xây dựng các chiến lợc
kinh doanh. Khi hoạch định chiến lợc tiêu thụ doanh nghiệp cần phải khai thác
triệt để mặt mạnh và xác định cho đợc những vấn đề hạn chế để có những đối
ứng thích hợp. Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm ngoài yếu tố tài sản hữu
hình, doanh nghiệp cần phải chú ý đến yếu tố tài sản vô hình và tận dụng tốt
yếu tố này bởi nó ảnh hởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm xác
định cho đợc vị trí của mình và của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng để có các
chiến lợc cạnh tranh đúng đắn. Do đó doanh nghiệp cần phải xác định đợc sức
mạnh cụ thể của từng đối thủ trên thị trờng thông qua quy mô, thị phần kiểm
soát, tiềm lực tài chính-kỹ thuật công nghệ, lợi thế cạnh tranh, uy tín hình ảnh
của đối thủ và mức độ quen thuộc nhãn hiệu của khách hàng đối với sản phẩm
của họ.
1.2.2.2 Nội dung cơ bản của chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Từ những kết quả có đợc thông qua nghiên cứu thị trờng, đặc biệt là
nghiên cứu các yếu tố của thị trờng doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng
chiến lợc tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp mình. Chiến lợc tiêu thụ sản
phẩm gồm các nội dung sau
Chiến lợc thị trờng
Thị trờng là nơi để doanh nghiệp thực hiện tiêu thụ sản phẩm, nơi nuôi
sống doanh nghiệp và là một tấm gơng phản chiếu các mối quan hệ kinh tế
đang diễn ra trên thị trờng. Do đó trớc khi tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp
phải xác định cho đợc thị trờng của mình và nắm rõ các yếu tố cấu tạo nên thị
trờng. Các nhà kinh doanh thờng chia thị trờng thành hai loại là thị trờng đầu
vào và thị trờng đầu ra.
Thị trờng đầu vào là nói đến nguồn cung cấp đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh lao động, vốn, nguyên nhiên vật liệu,
Thị trờng đầu ra là nói đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tìm thị trờng đầu ra cho cho sản phẩm là giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm
và xác định các yếu tố của thị trờng ảnh hởng đến tiêu thụ. Mỗi doanh nghiệp
cần phải xác định và mô tả đợc thị trờng tiêu thụ của mình để làm cơ sở cho
việc hoạch định và thực hiện các chiến lợc sách lợc cũng nh các công cụ thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm. Thị trờng tiêu thụ thờng đợc mô tả theo các tiêu thức cơ
bản nh theo dòng sản phẩm, theo địa lý,
Nhng có một cách để các doanh nghiệp xác định đợc chính xác thị trờng
tiêu thụ của mình là dựa vào tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ. Theo
tiêu thức này: Thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp đợc hiểu là nhóm khách
hàng có nhu cầu tơng tự nhau mà doanh nghiệp có thể đa ra các sản phẩm
để thoả mãn nhu cầu đó . Nhóm khách hàng này bao gồm cả khách hàng hiện
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tại và khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp đang hớng tới thoả mãn nhu cầu
của họ. Về lý thuyết thì tất cả những ngời mua trên thị trờng đều có thể trở
thành khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng tiêu thụ cho
doanh nghiệp. Nhng với khả năng thực tế của mình doanh nghiệp chỉ có thể
lựa chọn và đáp ứng đợc một hoặc một số nhóm khách hàng với nhu cầu nhất
định
Quá trình xác định thị trờng tiêu thụ là một công việc khó khăn và tốn
kém, để giảm thiểu khó khăn và tốn kém đó các doanh nghiệp thờng sử dụng
một biện pháp rất có hiệu quả là phân đoạn thị trờng.
Phân đoạn thị trờng là công việc phân chia ngời tiêu thụ thành những
nhóm khách hàng khác biệt nhau về nhu cầu, tính cách hay hành vi dựa trên
một số tiêu thức nhất định.
Mục đích của phân đoạn thị trờng là lựa chọn cho đợc thị trờng mục tiêu
(là thị trờng bao gồm những khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà
doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đồng thời có thể tạo ra u thế hơn so với đối
thủ cạnh tranh), qua đó doanh nghiệp xây dựng cho mình một chiến lợc thị tr-
ờng. Chiến lợc thị trờng là một bộ phận quan trọng hàng đầu của chiến lợc tiêu
thụ sản phẩm. Xuất phát từ chiến lợc thị trờng để hình thành các chiến lợc
khác của chiến lợc tiêu thụ sản phẩm nh chiến lợc sản phẩm, chiến lợc khách
hàng, chiến lợc giá,
Trong chiến lợc thị trờng, doanh nghiệp phải xác định đợc thị trờng trọng
điểm với nhóm khách hàng mà doanh nghiệp sẽ chinh phục. Hai vấn đề mà
doanh nghiệp cần phải quan tâm khi xây dựng chiến lợc thị trờng:
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc chiến lợc tổng thể về thị trờng tức là
doanh nghiệp phải dự báo đợc thị phần cuả mình trên thị trờng về quy mô,
dung lợng thị trờng, xu hớng phát triển của thị trờng và khả năng chiếm lĩnh
để mở rộng thị phần của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc chiến lợc thị trờng trọng điểm với quy
mô và dung lợng cụ thể về thị phần của mình cũng nh nhóm khách hàng mục
tiêu và đa ra các phơng pháp phân đoạn thị trờng.
Chiến lợc khách hàng
Khách hàng là đối tợng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm và đa lên
hàng đầu trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh. Vì khách hàng sẽ là ngời trả
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lời cho kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, họ quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy để tồn tại và phát triển trên thị trờng
doanh nghiệp phải có chiến lợc khách hàng đúng đắn và hợp lý.
Nội dung cốt lõi của chiến lợc khách hàng là chiến lợc hờng tới nhóm
khách hàng tiềm năng và khách hàng trọng điểm theo công thức vàng 8/2.
Trong chiến lợc khách hàng, doanh nghiệp phải xây dựng:
+ Chiến lợc đáp ứng chuỗi nhu cầu khách hàng bởi khách hàng luôn luôn
đòi hỏi sự đồng bộ nhu cầu trong tiêu dùng.
+ Chiến lợc đáp ứng sự thay đổi trong nhu cầu do các yếu tố ảnh hởng đến
khách hàng luôn thay đổi nên khách hàng cũng có sự thay đổi trong nhu cầu
của họ. Hơn nữa nhu cầu tăng trởng thờng xuyên theo thu nhập và có khả năng
thay thế bởi các hàng hoá thay thế.
+ Chiến lợc đáp ứng sự tơng tác của khách hàng
Chiến lợc sản phẩm
Một doanh nghiệp có mặt trên thị trờng, họ thờng xuất hiện với t cách là
ngời mua hoặc là ngời bán. Khi doanh nghiệp xuất hiện với t cách là một ngời
bán để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, do đó doanh nghiệp phải có sản phẩm
để bán.
Sản phẩm là cái mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng và có khả năng tiêu thụ đợc trên thị trờng qua đó
nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Sản phẩm là cơ sở quyết định đến cách thức tổ chức hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và với mỗi loại sản phẩm doanh nghiệp sẽ đa ra một chiến lợc tiêu thụ
sản phẩm riêng hoặc doanh nghiệp có thể đa ra một chiến lợc chung cho tất cả
các sản phẩm nhằm thực hiện tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả nhất. Chiến lợc
sản phẩm đợc coi là xơng sống của chiến lợc tiêu thụ bởi nó là yếu tố chính
cho việc xây dựng các chiến lợc khác có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.
Trớc khi đa sản phẩm ra thị trờng doanh nghiệp cần phải xem xét một số vấn
đề liên quan đến sản phẩm.
+ Nhãn hiệu sản phẩm:
Nhãn hiệu sản phẩm là một bộ phận gắn liền với sản phẩm và nhãn hiệu sẽ
tạo ra cho sản phẩm những đặc điểm riêng qua đó ngời mua có thể tìm kiếm,
lựa chọn và phân biệt giữa các sản phẩm với nhau.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tợng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa
chúng đợc dùng để xác nhận sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của một ngơì
bán, nhóm ngời bán và để phân biệt chúng với sản phẩm hàng hoá hay dịch
vụ của ngời khác và của đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng thờng mua sản phẩm thông qua nhãn hiệu của nó, một nhãn
hiệu tốt đồng nghĩa với một sản phẩm tốt và nhãn hiệu có ảnh hởng rất lớn khả
năng phát triển và nâng cao việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh. Vì vậy khi đa sản phẩm của mình ra thị trờng các nhà
sản xuất phải nhãn hiệu hoá cho sản phẩm đó và có chiến lợc phát triển nhãn
hiệu cho sản phẩm của mình.
+ Bao bì của sản phẩm:
Bao bì là một bộ phận cấu thành của sản phẩm, một số sản phẩm khi đa ra
thị trờng không cần phải bao gói nhng đa số sản phẩm thì bao gói là một yếu
tố rất cần thiết. Bao bì vừa có chức năng bảo vệ bảo quản sản phẩm vừa có
chức năng quảng cáo và nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trong
quá trình tiêu thụ. Bởi bao bì có thể làm cho sản phẩm thích hợp hơn đối với
tiêu dùng của khách hàng, nó đảm bảo sự tiện lợi và khả năng cung cấp vừa đủ
cho nhu cầu của khách hàng cả về quy mô lẫn thời gian sử dụng.
Bao bì giúp cho khách hàng nhận biết sản phẩm tốt hơn và có thể phân biệt
sản phẩm này với sản phẩm khác. Dới con mắt khách hàng một sản phẩm có
bao bì mới sẽ đợc nhìn nhận nh là một sản phẩm mới. Do đó doanh nghiệp cần
phải có định hớng đúng trong việc sử dụng bao bì sản phẩm cho sản phẩm của
mình.
Trong chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng:
- Chiến lợc sản phẩm xơng sống mũi nhọn doanh nghiệp phải có đợc sản
phẩm xơng sống tức là sản phẩm chủ yếu mà doanh nghiệp sản xuất ra khoảng
20% khối lợng sản xuất nhng chiếm đến 80 % doanh số tiêu thụ.
- Chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm: Trong quá trình mở rộng và phát triển
doanh nghiệp nên có sự đa dạng hoá sản phẩm dựa trên cơ sở sản phẩm xơng
sống.
-Chiến lợc sản phẩm kế tiếp hay là đổi mới sản phẩm theo mô hình sau:
Các bớc đổi
mới
Sản phẩm Thị trờng
hiện có (A)
Thị trờng
mới (B)
14
Lý luận hình thái kinh tế- xã hội và phân tích vai trò của nó đối với nền kinh tế VN hiện nay
Tiểu luận: Triết học
kinh tế không phải là nhân tố duy nhất quyết định các nhân tố khác nhau của
kiến trúc thợng tầng đều có ảnh hởng đến quá trình lịch sử. Nếu không tính đến
sự tác động lẫn nhau của các nhân tố đó thì không thấy hàng loạt những sự ngẫu
nhiên mà tính tất yếu kinh tế xuyên qua để tự vạch ra đờng đi cho mình. Vì vậy
để hiểu lịch sử cụ thể thì cần thiết phải tính đến tất cả các nhân tố bản chất có
tham gia trong quá trình tác động lẫn nhau đó.
Có nhiều ngyuên nhân làm cho quá trình chung của lịch thế giới có tính đa
dạng: điều kiện của môi trờng địa lý có ảnh hởng nhất định đến sự phát triển xã
hội. Đặc biệt ở buổi ban đầu của sự phát triển xã hội, thhì điều kiện cuả môi tr-
ờng địa lý là một trong những nguyên nhân quy định quá trình không đồng đều
của lịch sử thế giới, có dân tộc đi lên, có dân tộc trì trệ lạc hậu. Cũng không thể
không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà nớc, tính độc đáo của nền
văn hoá của truyền thống của hệ t tởng và tâm lý xã hội v.v đối với tiến trình
lịch sử.
II. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào điều
kiện Việt nam hiện nay.
1. Tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mac-Lênin
vào việc đề ra chiến lợc cho cách mạng Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đ-
ờng lối cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nêu ra là sự vận dụng
sáng tạo hình thái kinh tế - xã hội vào điều kiện Việt nam. Đảng ta đã khẳng
định rằng sau khi Việt nam tiến hành công việc cách mạng dân chủ nhân dân sẽ
tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đây là sự lựa chọn đúng hớng đi và xác định mục tiêu của sự phát triển.
Chúng ta đều biết, đối với Đảng ta, việc lựa chọn và xác định này đặt ra ngay từ
năm 1930 và luôn luôn đúng với mọi sự biến động trong thực tiễn phát triển của
cách mạng Việt nam, trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của dân
tộc chính cơng, sách lợc vắn tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo và luận văn
chính trị của Đảng năm 1930 đã ghi rõ Cách mạng Việt nam sẽ đi theo con đ-
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
5
Tiểu luận: Triết học
ờng là t sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản bỏ qua giai đoạn
phát triển t bản chủ nghĩa. Sự lựa chọn này là kết quả trực tiếp nảy sinh từ sự
giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học ở lãnh tụ Nguyễn ái
Quốc sau một thập niên (1911-1920) đi tìm đờng cứu nớc và đã tìm thấy chủ
nghĩa Lênin, đã nhận thức rõ cách mạng Việt nam sẽ đi theo con đờng Cách
mạng tháng Mời Đờng cách mệnh (1927) là tác phẩm lý luận macxít đầu tiên
đợc xây dựng trên nền móng của t tởng đó. Trong tác phẩm quan trọng này
Nguyễn ái Quốc đã chỉ rõ:
Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành
công đến nơi, nghĩa là dân chúng đợc hởng cái tự do hạnh phúc, bình đẳng thật,
chứ không phải tự do và bình đẳng giả dối nh đế quốc Pháp khoe khoang bên
Nam An Ngời khẳng định, chỉ có chủ nghĩa Lênin là chân chính nhất, chắc
chắn nhất và cách mệnh nhất mà chúng ta sẽ đi theo. Từ bớc ngoặt năm 1920,
khi Nguyễn ái Quốc trở thành ngời cộgn sản và cho đến những năm sau này.
NGời đều nhất quán khẳng định, giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc chỉ có
thể thực hiện đợc bằng con đờng cách mạng vô sản, bằng cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội mới, xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Khi miền Bắc đã đợc giải phóng nhng miền Nam còn phải tiếp tục chiến
đầu vì độc lập tự do của Tổ Quốc, tình hình lúc đó đặt ra câu hỏi: Miền Bắc có
nên bớc ngay vào thời kỳ quá độ để xây dựng chủ nghĩa xã hội hay không khi
khi mục tiêu độc lạap dân tộc cha đợc giải quyết xong ở miền Nam? Đảng ta
khẳng định là phải đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ cách mạng: tiếp tục cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc. Sự lựa chọn này đã đợc thực tiễn xác nhận là hoàn toàn đúng đắn.
Không có sự hậu thuẫn của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng miền Nam
sẽ không có những đảm bảo vật chất và tinh thần cần thiết cho thắng lợi.
Khi miền Nam đã đợc giải phóng, đất nớc thống nhất, một vấn đề cũng đ-
ợc đặt ra là miền Nam sẽ cùng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội hay tạm thời
dừng lại một thời gian để phục hồi sau chiến tranh? Có thể nói, sự lựa chọn này
là một thử thách không kém phần phức tạp. Đảng quyết định cả nớc cùng đi lên
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
6
Tiểu luận: Triết học
chủ nghĩa xã hội. Quyết định này đã đợc thực tiễn xác nhận hoàn toàn đúng
đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng hoảng
trầm trọng, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao đảo. Nh-
ng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ trơng
xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập và
mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ta về con đờng đi
lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập
và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ra về con đờng
đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Có thể nói, những quyết sách của Đảng ta ở thời kỳ này thể hiện sự năng
động về t duy lý luận gắn liền với sự mẫn cảm về thực tiễn cùng bản lĩnh chính
trị vững vàng. Đó là sự khẳng định tính tất yếu của sự đổi mới theo định hớng
xã hội chủ nghĩa: đổi mới để phát triển, để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng,
để vợt qua những kìm hãm của mô hình cũ mô hình hành chính bao cấp, để
giải phóng và khai thác mọi tiềm năng phát triển của xã hội nhằm thực hiện
mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Đổi mới không phải
là từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà là khẳng định tính quy luật của con đờng phát
triển đó làm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội công bằng văn minh.
đúng với quy luật khách quan hơn phù hợp với hoang cảnh, điều kiện thực tế
của đất nớc với xu thế, đặc điểm của thế giới hiện đại. Đổi mới là để xây dựng
chủ nghĩa xã hội hiệu quả hơn làm cho chủ nghĩa xã hội bộc lộ và khẳng định
bản chất u việt của nó, từng bớc định hình và phát triển trong thực tế, làm cho
đời sống vật chất ngày càng tăng, đời sống tinh thần ngày càng tốt, xã hội
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
7
Tiểu luận: Triết học
ngày càng văn minh, tiến bộ để cho nhân dân ta có cuộc sống ấm no, hạnh
phúcđợc học hành tiến bộ và phát triển mọi khả năng sáng tạo của mình để cho
dân thực sự là chủ và làm chủ lấy xã hội và cuộc sống của mình? Nh Hồ Chí
Minh đã nhấn mạnh.
Nh vậy, đi lên xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan, và nó đợc thể hiện
trong công cuộc đổi mới của Đảng ta, đổi mới để xác lập một sự ổn định mới
nhằm làm cho đất nớc đạt tới sự phát triển bền vững. Điều đó có ngiã là chúng
ta phải xác định con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội với sự năng động hơn nữa
tichs cực hơn nữa, và phù hợp hơn nữa với tình hình thế giới hiện đại. Chế độ xã
hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng sẽ là chế độ phát hiện và sử dụng tốt
nhất những nguồn lực của chính mình, trong đó sức mạnh quyết định chính là
nguồn lực con ngời. Đó là mục tiêu quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội.
2. Những nhiệm vụ của thời kỳ quá độ
Thời kỳ quá độ là thời kỳ tạo cơ sở vật chất và con ngời cho chủ nghĩa xã
hội trong quá trình thực hiện này, với điều kiện và hoàn cảnh của Việt nam, đã
đặt ra cho chúng ta những nhiệm vụ sau:
Thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại. Công cuộc này đặt ra những
nhiệm vụ lớn mà chúng ta cần giải quyết: Cụ thể là: tạo ra những điều kiện thiết
yếu về vật chất, kỹ thuật, con ngời và khoa học công nghệ, huy động mọi ngời
vốn, nguồn lực lao động làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh nhng bền vững
và trên cơ sở nâng cao mọi mặt của đời sống xã hội. Quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc cần phải thực hiện ngay một số nội dung cơ bản sau;
+ Tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
+Dựa trên sự thay đổi về công nghệ chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế dẫn đến tăng trởng nhanh và lâu bền.
+ Khuyến khích và đào tạo những tài năng trẻ nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ
kỹ thuật có trình độ cao.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
8
Tiểu luận: Triết học
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ kết hợp với năng lực sáng tạo của
quần chúng. Muốn vậy phải nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết
thông qua, các công ty t vấn trong và ngoài nớc để đảm bảo lựa chọn công nghệ
chính xác. Mở rộng liên kết liên doanh với nớc ngoài để có thể khai thác công
nghệ tiên tiến một cách trực tiếp.
- Xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng chủ nghĩa xã hội vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc. Muốn vậy cần phải chấn chỉnh đổi mới và phát triển có hiệu quả khu
vực doanh nghiệp nhà nớc để làm tốt vai trò hỗ trợ và thúc đẩy các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác phát
triển theo đúng pháp luật và quan trọng nhất là phải từng bớc hớng vào con đ-
ờng t bản nhà nớc.
- Phải thận trọng trong sự phát triển xã hội, mở rộng giao lu văn hoá với
nớc ngoài, phải có biện pháp hữu hiệu chống lại sự thâm nhập của các loại văn
hoá độc hại. Kế thừa và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- Cần phải tiếp tục đổi mới bộ máy nhà nớc theo hớng tiến bộ dựa trên
những cơ sở sau:
+ Chống quan liêu chuyên quyền độc đoán trong bộ máy nhà nớc.
+ Phải phân biệt rõ chức năng cảu các cấp các ngành.
+ Phải đa ra một hệ thống pháp luật chặt chẽ đồng bộ và có tính khả
thi. Phải đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh mọi luật pháp đề ra.
Phần II
Vai trò của Nhà nớc đối với nền kinh tế việt nam
Trong những năm đổi mới ta có thể thấy rõ những thành tựu mà cơ chế
mang lại. Những u điểm của cơ chế thị trờng là không thể phủ định, nhng chúng
ta cũng phải thừa nhận rằng KTTT cũng có những khuyết tật vốn có của nó. Vì
vậy không chỉ tồn tại cơ chế thị trờng thuần tuý mà cần có sự can thiệp nhà nớc
để sửa chữa những thất bại của cơ chế thị trờng hơn nữa để định hớng cho nó đi
theo con đờng XHCN điều tiết vĩ mô nhà nớc trong nền kinh tế.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
9
Tiểu luận: Triết học
Vai trò và chức năng kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế việt nam hiện
nay. Muốn quản lý nền kinh tế việt nam hiệu quả thì trớc hết phải nắm rõ những
quy luật của kinh tế thị trờng. Mọi chính sách nhà nớc đều phải dựa trên những
chính sách khách quan ấy. Sự quản lý nhà nớc Việt Nam cũng có những điểm
giống nh nhà nớc t bản đó là: thừa nhận tính độc lập các chủ thể kinh tế để có
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm lỗ lãi; xây dựng hệ
thống thị trờng cớ tính cạnh tranh, giá cả chủ yếu do thị trờng quyết định. Xây
dựng cơ chế điều tiết vĩ mô của nhà nớc nhằm hớng dẫn, giám sát hoạt động của
các chủ thể kinh tế, hạn chế những khuyết tật của thị trờng; xây dựng hệ thống
pháp luật nhằm tạo ra khuôn khổ cho nền kinh tế; tôn trọng và thực hiện thông
lệ quốc tế trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên sự quản lý kinh tế của nhà nớc xã hộ chủ nghĩa và sự quản lý
kinh tế của nhà nớc t bản có sự khác nhau rõ rệt. Sự quản lý nhà nớc t sản đối
với nền kinh tế thị trờng nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các tổ chức độc
quyền. Nhà nớc XHCN dới sự lãnh đạo đảng cộng sản quản lý nền kinh tế thị
trờng nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
đảm bảo cho mọi ngời có cuộc sống ấm no tự do hạnh phúc.
Nhà nớc có chức năng kinh tế sau:
Thứ nhất: Nhà nớc đảm bảo sự ổn định chính trị kinh tế xã hội và thiết
lập khuôn khổ luật pháp để tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế. Nhà
nớc phải tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt động kinh tế bằng cách đặt ra các
điều luật cơ bản về quyền sử hữu tài sản và hoạt động chính trị.
Thứ hai : Nhà nớc định hớng và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm
đảm bảo kinh tế tăng trởng ổn định. Sử dụng những chính sách tài chính tiền tệ
để ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Thứ ba : Nhà nớc phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Tránh để cho những doanh nghiệp chạy theo lợi ích kinh tế mà để lại những hậu
quả về ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên. Nhà nớc có nhiệm vụ thực hiện
những biện pháp bảo vệ cạnh tranh và chống độc quyền để nâng cao tính hiệu
quả của hoạt động chính trị.
Thứ t : Nhà nớc hạn chế khắc phục những mặt tiêu cực thực hiện công
bằng xã hội. Vì sự tác động kinh tế đem lại hiệu quả kinh tế cao không hoàn
toàn đồng nghĩa với những mục tiêu CNXH vì phát triển kinh tế phải đi đôi với
tiến bộ và công bằng xã hội.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
10
Tiểu luận: Triết học
Để thực hiện vai trò và chức năng cơ bản trên nhà nớc cần có một công
cụ quản lý đó là : Hệ thống pháp luật, kế hoạch hoá, lực lợng kinh tế của nhà n-
ớc, hệ thống chính sách và công cụ kinh tế.
Hệ thống pháp luật tạo ra khuôn khổ cho các chủ thể kinh tế hoạt động,
phát huy các mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng. Hệ
thống pháp luật bao trùm mọi hoạt động kinh tế xã hội, điều chỉnh hành vi của
các chủ thể kinh tế buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của nhà
nớc.
Kế hoạch hoá cơ chế vận hành nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là
sự điều tiết của thị trờng là cơ sở phân phối các nguồn lực. Còn kế hoạch khắc
phục tính tự phát của nền kinh tế việt nam
Lực lợng kinh tế của nhà nớc kinh tế nhà nớc phải đóng vai trò tiên
phong chủ đạo hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển theo định hớng XHCN.
Hệ thống chính sách và công cụ kinh tế
+ Chính sách tài chính thông qua việc hình thành và xây dựng ngân sách
nhà nớc. Nhà nớc đợc phân phối các nguồn lực kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng
đảm bảo công bằng trong phân phối và thc hiện chức năng của mình.
+ Chính sách tiền tệ: là công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó
trong điều tiết kinh tế vĩ mô ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN chính sách tiền tệ phải khống chế đợc lợng tiền phát hành
và tổng quy mô cho tín dụng.
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại nhà nớc sử dụng
nhiều công cụ trong đó chủ yếu là thuế xuất nhập khẩu đảm bảo tín dụng xuất
khẩu, trợ cấp xuất khẩu. Thông qua các công cụ đó, bảo hộ hợp lý sản xuất
trong nớc , nâng cao khả năng cạnh tranh ở nớ ta. Bảo vệ lợi ích quốc gia trong
quan hệ kinh tế quốc tế.
3. Giải pháp nâng cao vai trò nhà nớc
Trên cơ sở phân tích nhà nớc đã làm đợc và cha làm đợc trong thời gian
vừa qua.ta có thể đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhà nớc
trong nền kinh tế việt nam.
1-Tiếp tục quá trình và tự do hoá giá cả, thơng mại hoá nền kinh tế một
cách triệt hơn.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
11
Tiểu luận: Triết học
Khác với thời kì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hầu hết giá cả, sản l-
ợng do nhà nớc quy định. Trong thời kì kinh tế thị trờng vấn đề chung ta phải
đặt ngợc hẳn lại: khuyến khích cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền.
Trên thị trờng nớc ta, giá cả còn diễn biến khá phức tạp. Những năm gần đây,
lạm pháp tăng lằm ảnh hởng lớn đến đời sống xã hội. Nhà nớc phải có biện
pháp hết sức linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.
a-Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng độc quyền.
Thị trờng độc quyền nhà nớc ta đã thu hẹp nhiều nhng vẫn còn một số
ngành nh điện lực, bu chính viễn thông Đây là những ngành then chốt trong
nền kinh tế , chỉ nhà nớc mới có thể có điều kiện đảm nhận, xây dựng và duy trì
phát triển sự quản ly điều hành tập trung của nhà nớc là tất yếu và cần thiết.
Nhà nớc quản lý giá cả của những sản phẩm này bằng hình thức sau:
_ Quy định giá chuẩn đối với hành, dịch vụ độc quyền
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý cớc bu chínhviễn thông quốc
tế.
_ Quy định chính sách, cơ chế quản ly sử dụng tài nguyên tự nhiên trong
đó có giá cho thuế đất.
Trong tơng lai nhà nớc phải từng bớc xoa bỏ độc quyền, liên doanh mở
rộng hợp tác với nớc ngoài đàu t cơ sở vcật chất trang thiết bị , khuyến khích
cạnh tranh trong kinh doanh.
b- Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng cạnh tranh
Đối với một số sản phẩm quan trọng vừa có sự tham gia của nhà n-
ớc vừa có sự tham gia của các các đơn vịkinh tế , nhà nớc quy định giá tới hạn
nh : giá tối đa hàng chuẩn, giá tối đa nớc máy tại thành phố, khu công nghiệp,
giá xuất khẩu tối thiểu
Đối với mặt hàng khác nhà nớc quản lý giá thông qua biện pháp sau:
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý giả đối với công trình xây dựng cơ
bản thuộc sở hữu nhà nớc t sản cố định thuộc sơ hữu nhà nớc nhợng bán.
_ Tổ chức đăng kí hiệp thơng giá, niêm yết giá.
_ Thực hiện chính sách biện pháp bình ổn giá một số hàng, dịnh vụ thiết
yếu, bảo hộ sản xuất trong nớc.
_ Thanh tra sử lí vi phạm kỉ luật về giá.
c- Hình thành đầy đủ các thị trờng cần thiết co việc thơng mại hoá nền
kinh tế nh: thị trờng vốn, thị trờng lao động đa thị trờng này vào hoạt động.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
12
Tiểu luận: Triết học
Mô hình thị trờng vốn ở VN phải là mô hoình đặc thù có sự kết hợp các
yếu tố các loại hình thị trờng vốn mở và đóng nhà nớc ơphải ban hành các
chính sách, biện pháp cơ chế tổchức và trực tiếp quản li thị trpờng chứng khoán.
Những điều kiện cơ bản trực tiếp cho hình thành thị trờng vốn VN hiện
nay là:
_ Thực hiện chính sách lãi suất tín dụng theo cơ chế thị trờng, lãi xuất
ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản quy định giá cả của các chứng
khoán.
_ Đa dạng hoá công cụ hoạt động trên thị trờng tài chính nh cổ phiếu, trái
phiếu, tín phiếu.
_ Đa dạng hoá mô hình tổ chức tín dụng hoạt động đa năng và cạnh trang
theo cơ chế thị trờng.
_ Tạo lập môi trờng đầu t chắc chắn.
_ Tạo lập lòng tin dân chúng vào hệ thống tài chính trong nớc.
_ Nhà nớc phải có quan điểm rõ ràng nhất quán về chế độ sở hữu.
_ Chính sách hạ tầng thông tin liên lạc tốt.
_ Môi trờng pháp lý đầy đủ đồng bộ.
_ Chính sách vốn nói chung thị trờng vốn nói riêng phải tiến hành đồng
bộ với chính sách khác và thị trờng khác.
_ Đào tạo đội ngũ cán bộ đủ trình độ, am hiểu nghiệp vụ trên thị trờng
vốn.
d- Tăng cờng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Tự do hoá ngoại thơng áp dụng chính sách tự do buôn bán bảo vệ mậu
dịch ôn hào. Quản ly tốt việc nhập khẩu. Tham gia vào các thị trờng mới(hiện
nay nớc ta đang trong quá trình đàm phán ra nhập WTO)
2- Đa dạng hoá chế độ sở hữu theo xu hớng phat triển doanh nghiệp t
nhân, đổi mới phơng thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc cho
phù hợp cơ chế thị trờng.
3- Tăng cờng khẳ năng kiểm kê kiểm soát của nhà nớc đối với sự hoạt
động của doanh nghiệp.
Nhà nớc không han chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp nhng mặt
khác tăng cờng công tác kiểm kê kiểm soát đảm bảo môi trờng kinh doanh luôn
trong sạch và răng nguồn thu từ thuế cho ngân sách. Nhà nớc cần phải:
_ Tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tự do kinh doanh.
_Thành lập công ty kiểm toán t nhân và nhà nớc đặt dới sự quản lý và chỉ
đạo nội vụ của bộ t pháp.
_ Thực hiện chế độ nghiêm ngặt đăng kí hệ thống kế toán.
4- Cải cách bộ máy hành chính, hiện đại hoá nhà nớc.
Bộ máy quản lý hành chính nớc ta còn khá cồng kềnh chồng chéo. Tệ
quan liêu tham nhũng còn là vấn đề cấp bách. Chúng ta phải rà soát loại bỏ
những quy định, phơng thức tổ chức cũ, đảm bảo sự quản lý hiệu quả, không
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
13
Tiểu luận: Triết học
chồng chéo. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhà nớc đảm bảo ngời quản lý
đủ trình độ, chuyên môn, nhận thức bản lĩnh chính trị. Đa hệ thống tin học vào
quản lý đảm bảo sự khách quan khoa học, tiết kiệm thời gian.
5- Đối với công tác kế hoạch hoá theo xu hớng kế hoạch hoá định hớng
đồng thời đổi mới hệ thống mục tiêu định hớng.
6- Đổi mới hệ thống thông tin kiểm tra theo yêu cầu cơ chế thị trờng.
Để phù hợp với cơ chế mới và làm đúng chức năng, mô tả thực trạng thị
trờng hàng, dịch vụ dự báo xu hóng báo động giữa cung và cầugiá cả và và các
trạng thái của sản lợng việc làm, giá cả phải căn cứ vào hệ thống mục tiêu quản
lý theo cơ chế mới, hệ thống chỉ tiêu kế hoạch hoá định hớng theo cơ chế mới
cải tạo kênh thị trờng vào hệ hệ thống chỉ tiêu thị trờng kinh tế quản ly cho phù
hợp với việc điều hành quản lý kinh tế theo cơ chế mới.
7- Đổi mới công thức sử dụng các chính sách kinh tế theo yêu cầu kinh tế
thị trờng, tạo cơ chế phù hợp với chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô.
8-Đổi mới hệ thống pháp chế theo định hớng dân chủ hoá nền kinh tế.
9- Hoàn thiện đổi mới quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng ngân hàng.
10-ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát.
11- Đổi mới chế độ tiền lơng.
12- Tăng cờng phối hợp các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
Để thực hiện đợc mục tiêu ổn định hình thái kinh tế mà Đảng đề ra là
làm cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh, đất nớc chuyển mình
lên chủ nghĩa xã hội thì đi đôi với việc củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất,
chúng ta nhất thiết phải phát triển lực lợng sản xuất, vì không có lực lợng sản
xuất hùng hậu với năng suất cao thì không thể nói đến một nền kinh tế vững
mạnh.
Mà muốn có năng suất lao động cao thì không chỉ dựa vào nông nghiệp,
sử dụng lao động thủ công mà phải phát triển công nghiệp đi lên đổi mới công
nghệ ngày càng hiện đại. Nói cách khác là Nhà nớc ta đã tiến hành theo hiện
đại hoá. Đó là bớc đi tất yếu của một quốc gia muốn đi lên từ một nền kinh tế
lạc hậu, nghèo nàn và đó cũng là xu thế chung của lịch sử.
Một lần nữa ta khẳng định tính tất yếu của hình thái kinh tế xã hội đa đất
nớc ta vợt qua một chặng đờng dài đi lên một xã hội hoàn thiện. Đó là sự đi lên
ngày càng cao của các nớc đang phát triển so với các nớc phát triển.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
14
kinh tế không phải là nhân tố duy nhất quyết định các nhân tố khác nhau của
kiến trúc thợng tầng đều có ảnh hởng đến quá trình lịch sử. Nếu không tính đến
sự tác động lẫn nhau của các nhân tố đó thì không thấy hàng loạt những sự ngẫu
nhiên mà tính tất yếu kinh tế xuyên qua để tự vạch ra đờng đi cho mình. Vì vậy
để hiểu lịch sử cụ thể thì cần thiết phải tính đến tất cả các nhân tố bản chất có
tham gia trong quá trình tác động lẫn nhau đó.
Có nhiều ngyuên nhân làm cho quá trình chung của lịch thế giới có tính đa
dạng: điều kiện của môi trờng địa lý có ảnh hởng nhất định đến sự phát triển xã
hội. Đặc biệt ở buổi ban đầu của sự phát triển xã hội, thhì điều kiện cuả môi tr-
ờng địa lý là một trong những nguyên nhân quy định quá trình không đồng đều
của lịch sử thế giới, có dân tộc đi lên, có dân tộc trì trệ lạc hậu. Cũng không thể
không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà nớc, tính độc đáo của nền
văn hoá của truyền thống của hệ t tởng và tâm lý xã hội v.v đối với tiến trình
lịch sử.
II. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào điều
kiện Việt nam hiện nay.
1. Tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mac-Lênin
vào việc đề ra chiến lợc cho cách mạng Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đ-
ờng lối cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nêu ra là sự vận dụng
sáng tạo hình thái kinh tế - xã hội vào điều kiện Việt nam. Đảng ta đã khẳng
định rằng sau khi Việt nam tiến hành công việc cách mạng dân chủ nhân dân sẽ
tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đây là sự lựa chọn đúng hớng đi và xác định mục tiêu của sự phát triển.
Chúng ta đều biết, đối với Đảng ta, việc lựa chọn và xác định này đặt ra ngay từ
năm 1930 và luôn luôn đúng với mọi sự biến động trong thực tiễn phát triển của
cách mạng Việt nam, trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của dân
tộc chính cơng, sách lợc vắn tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo và luận văn
chính trị của Đảng năm 1930 đã ghi rõ Cách mạng Việt nam sẽ đi theo con đ-
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
5
Tiểu luận: Triết học
ờng là t sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản bỏ qua giai đoạn
phát triển t bản chủ nghĩa. Sự lựa chọn này là kết quả trực tiếp nảy sinh từ sự
giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học ở lãnh tụ Nguyễn ái
Quốc sau một thập niên (1911-1920) đi tìm đờng cứu nớc và đã tìm thấy chủ
nghĩa Lênin, đã nhận thức rõ cách mạng Việt nam sẽ đi theo con đờng Cách
mạng tháng Mời Đờng cách mệnh (1927) là tác phẩm lý luận macxít đầu tiên
đợc xây dựng trên nền móng của t tởng đó. Trong tác phẩm quan trọng này
Nguyễn ái Quốc đã chỉ rõ:
Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành
công đến nơi, nghĩa là dân chúng đợc hởng cái tự do hạnh phúc, bình đẳng thật,
chứ không phải tự do và bình đẳng giả dối nh đế quốc Pháp khoe khoang bên
Nam An Ngời khẳng định, chỉ có chủ nghĩa Lênin là chân chính nhất, chắc
chắn nhất và cách mệnh nhất mà chúng ta sẽ đi theo. Từ bớc ngoặt năm 1920,
khi Nguyễn ái Quốc trở thành ngời cộgn sản và cho đến những năm sau này.
NGời đều nhất quán khẳng định, giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc chỉ có
thể thực hiện đợc bằng con đờng cách mạng vô sản, bằng cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội mới, xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Khi miền Bắc đã đợc giải phóng nhng miền Nam còn phải tiếp tục chiến
đầu vì độc lập tự do của Tổ Quốc, tình hình lúc đó đặt ra câu hỏi: Miền Bắc có
nên bớc ngay vào thời kỳ quá độ để xây dựng chủ nghĩa xã hội hay không khi
khi mục tiêu độc lạap dân tộc cha đợc giải quyết xong ở miền Nam? Đảng ta
khẳng định là phải đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ cách mạng: tiếp tục cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc. Sự lựa chọn này đã đợc thực tiễn xác nhận là hoàn toàn đúng đắn.
Không có sự hậu thuẫn của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng miền Nam
sẽ không có những đảm bảo vật chất và tinh thần cần thiết cho thắng lợi.
Khi miền Nam đã đợc giải phóng, đất nớc thống nhất, một vấn đề cũng đ-
ợc đặt ra là miền Nam sẽ cùng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội hay tạm thời
dừng lại một thời gian để phục hồi sau chiến tranh? Có thể nói, sự lựa chọn này
là một thử thách không kém phần phức tạp. Đảng quyết định cả nớc cùng đi lên
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
6
Tiểu luận: Triết học
chủ nghĩa xã hội. Quyết định này đã đợc thực tiễn xác nhận hoàn toàn đúng
đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng hoảng
trầm trọng, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao đảo. Nh-
ng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ trơng
xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập và
mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ta về con đờng đi
lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập
và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ra về con đờng
đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Có thể nói, những quyết sách của Đảng ta ở thời kỳ này thể hiện sự năng
động về t duy lý luận gắn liền với sự mẫn cảm về thực tiễn cùng bản lĩnh chính
trị vững vàng. Đó là sự khẳng định tính tất yếu của sự đổi mới theo định hớng
xã hội chủ nghĩa: đổi mới để phát triển, để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng,
để vợt qua những kìm hãm của mô hình cũ mô hình hành chính bao cấp, để
giải phóng và khai thác mọi tiềm năng phát triển của xã hội nhằm thực hiện
mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Đổi mới không phải
là từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà là khẳng định tính quy luật của con đờng phát
triển đó làm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội công bằng văn minh.
đúng với quy luật khách quan hơn phù hợp với hoang cảnh, điều kiện thực tế
của đất nớc với xu thế, đặc điểm của thế giới hiện đại. Đổi mới là để xây dựng
chủ nghĩa xã hội hiệu quả hơn làm cho chủ nghĩa xã hội bộc lộ và khẳng định
bản chất u việt của nó, từng bớc định hình và phát triển trong thực tế, làm cho
đời sống vật chất ngày càng tăng, đời sống tinh thần ngày càng tốt, xã hội
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
7
Tiểu luận: Triết học
ngày càng văn minh, tiến bộ để cho nhân dân ta có cuộc sống ấm no, hạnh
phúcđợc học hành tiến bộ và phát triển mọi khả năng sáng tạo của mình để cho
dân thực sự là chủ và làm chủ lấy xã hội và cuộc sống của mình? Nh Hồ Chí
Minh đã nhấn mạnh.
Nh vậy, đi lên xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan, và nó đợc thể hiện
trong công cuộc đổi mới của Đảng ta, đổi mới để xác lập một sự ổn định mới
nhằm làm cho đất nớc đạt tới sự phát triển bền vững. Điều đó có ngiã là chúng
ta phải xác định con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội với sự năng động hơn nữa
tichs cực hơn nữa, và phù hợp hơn nữa với tình hình thế giới hiện đại. Chế độ xã
hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng sẽ là chế độ phát hiện và sử dụng tốt
nhất những nguồn lực của chính mình, trong đó sức mạnh quyết định chính là
nguồn lực con ngời. Đó là mục tiêu quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội.
2. Những nhiệm vụ của thời kỳ quá độ
Thời kỳ quá độ là thời kỳ tạo cơ sở vật chất và con ngời cho chủ nghĩa xã
hội trong quá trình thực hiện này, với điều kiện và hoàn cảnh của Việt nam, đã
đặt ra cho chúng ta những nhiệm vụ sau:
Thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại. Công cuộc này đặt ra những
nhiệm vụ lớn mà chúng ta cần giải quyết: Cụ thể là: tạo ra những điều kiện thiết
yếu về vật chất, kỹ thuật, con ngời và khoa học công nghệ, huy động mọi ngời
vốn, nguồn lực lao động làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh nhng bền vững
và trên cơ sở nâng cao mọi mặt của đời sống xã hội. Quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc cần phải thực hiện ngay một số nội dung cơ bản sau;
+ Tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
+Dựa trên sự thay đổi về công nghệ chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế dẫn đến tăng trởng nhanh và lâu bền.
+ Khuyến khích và đào tạo những tài năng trẻ nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ
kỹ thuật có trình độ cao.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
8
Tiểu luận: Triết học
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ kết hợp với năng lực sáng tạo của
quần chúng. Muốn vậy phải nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết
thông qua, các công ty t vấn trong và ngoài nớc để đảm bảo lựa chọn công nghệ
chính xác. Mở rộng liên kết liên doanh với nớc ngoài để có thể khai thác công
nghệ tiên tiến một cách trực tiếp.
- Xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng chủ nghĩa xã hội vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc. Muốn vậy cần phải chấn chỉnh đổi mới và phát triển có hiệu quả khu
vực doanh nghiệp nhà nớc để làm tốt vai trò hỗ trợ và thúc đẩy các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác phát
triển theo đúng pháp luật và quan trọng nhất là phải từng bớc hớng vào con đ-
ờng t bản nhà nớc.
- Phải thận trọng trong sự phát triển xã hội, mở rộng giao lu văn hoá với
nớc ngoài, phải có biện pháp hữu hiệu chống lại sự thâm nhập của các loại văn
hoá độc hại. Kế thừa và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- Cần phải tiếp tục đổi mới bộ máy nhà nớc theo hớng tiến bộ dựa trên
những cơ sở sau:
+ Chống quan liêu chuyên quyền độc đoán trong bộ máy nhà nớc.
+ Phải phân biệt rõ chức năng cảu các cấp các ngành.
+ Phải đa ra một hệ thống pháp luật chặt chẽ đồng bộ và có tính khả
thi. Phải đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh mọi luật pháp đề ra.
Phần II
Vai trò của Nhà nớc đối với nền kinh tế việt nam
Trong những năm đổi mới ta có thể thấy rõ những thành tựu mà cơ chế
mang lại. Những u điểm của cơ chế thị trờng là không thể phủ định, nhng chúng
ta cũng phải thừa nhận rằng KTTT cũng có những khuyết tật vốn có của nó. Vì
vậy không chỉ tồn tại cơ chế thị trờng thuần tuý mà cần có sự can thiệp nhà nớc
để sửa chữa những thất bại của cơ chế thị trờng hơn nữa để định hớng cho nó đi
theo con đờng XHCN điều tiết vĩ mô nhà nớc trong nền kinh tế.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
9
Tiểu luận: Triết học
Vai trò và chức năng kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế việt nam hiện
nay. Muốn quản lý nền kinh tế việt nam hiệu quả thì trớc hết phải nắm rõ những
quy luật của kinh tế thị trờng. Mọi chính sách nhà nớc đều phải dựa trên những
chính sách khách quan ấy. Sự quản lý nhà nớc Việt Nam cũng có những điểm
giống nh nhà nớc t bản đó là: thừa nhận tính độc lập các chủ thể kinh tế để có
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm lỗ lãi; xây dựng hệ
thống thị trờng cớ tính cạnh tranh, giá cả chủ yếu do thị trờng quyết định. Xây
dựng cơ chế điều tiết vĩ mô của nhà nớc nhằm hớng dẫn, giám sát hoạt động của
các chủ thể kinh tế, hạn chế những khuyết tật của thị trờng; xây dựng hệ thống
pháp luật nhằm tạo ra khuôn khổ cho nền kinh tế; tôn trọng và thực hiện thông
lệ quốc tế trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên sự quản lý kinh tế của nhà nớc xã hộ chủ nghĩa và sự quản lý
kinh tế của nhà nớc t bản có sự khác nhau rõ rệt. Sự quản lý nhà nớc t sản đối
với nền kinh tế thị trờng nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các tổ chức độc
quyền. Nhà nớc XHCN dới sự lãnh đạo đảng cộng sản quản lý nền kinh tế thị
trờng nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
đảm bảo cho mọi ngời có cuộc sống ấm no tự do hạnh phúc.
Nhà nớc có chức năng kinh tế sau:
Thứ nhất: Nhà nớc đảm bảo sự ổn định chính trị kinh tế xã hội và thiết
lập khuôn khổ luật pháp để tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế. Nhà
nớc phải tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt động kinh tế bằng cách đặt ra các
điều luật cơ bản về quyền sử hữu tài sản và hoạt động chính trị.
Thứ hai : Nhà nớc định hớng và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm
đảm bảo kinh tế tăng trởng ổn định. Sử dụng những chính sách tài chính tiền tệ
để ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Thứ ba : Nhà nớc phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Tránh để cho những doanh nghiệp chạy theo lợi ích kinh tế mà để lại những hậu
quả về ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên. Nhà nớc có nhiệm vụ thực hiện
những biện pháp bảo vệ cạnh tranh và chống độc quyền để nâng cao tính hiệu
quả của hoạt động chính trị.
Thứ t : Nhà nớc hạn chế khắc phục những mặt tiêu cực thực hiện công
bằng xã hội. Vì sự tác động kinh tế đem lại hiệu quả kinh tế cao không hoàn
toàn đồng nghĩa với những mục tiêu CNXH vì phát triển kinh tế phải đi đôi với
tiến bộ và công bằng xã hội.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
10
Tiểu luận: Triết học
Để thực hiện vai trò và chức năng cơ bản trên nhà nớc cần có một công
cụ quản lý đó là : Hệ thống pháp luật, kế hoạch hoá, lực lợng kinh tế của nhà n-
ớc, hệ thống chính sách và công cụ kinh tế.
Hệ thống pháp luật tạo ra khuôn khổ cho các chủ thể kinh tế hoạt động,
phát huy các mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng. Hệ
thống pháp luật bao trùm mọi hoạt động kinh tế xã hội, điều chỉnh hành vi của
các chủ thể kinh tế buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của nhà
nớc.
Kế hoạch hoá cơ chế vận hành nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là
sự điều tiết của thị trờng là cơ sở phân phối các nguồn lực. Còn kế hoạch khắc
phục tính tự phát của nền kinh tế việt nam
Lực lợng kinh tế của nhà nớc kinh tế nhà nớc phải đóng vai trò tiên
phong chủ đạo hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển theo định hớng XHCN.
Hệ thống chính sách và công cụ kinh tế
+ Chính sách tài chính thông qua việc hình thành và xây dựng ngân sách
nhà nớc. Nhà nớc đợc phân phối các nguồn lực kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng
đảm bảo công bằng trong phân phối và thc hiện chức năng của mình.
+ Chính sách tiền tệ: là công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó
trong điều tiết kinh tế vĩ mô ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN chính sách tiền tệ phải khống chế đợc lợng tiền phát hành
và tổng quy mô cho tín dụng.
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại nhà nớc sử dụng
nhiều công cụ trong đó chủ yếu là thuế xuất nhập khẩu đảm bảo tín dụng xuất
khẩu, trợ cấp xuất khẩu. Thông qua các công cụ đó, bảo hộ hợp lý sản xuất
trong nớc , nâng cao khả năng cạnh tranh ở nớ ta. Bảo vệ lợi ích quốc gia trong
quan hệ kinh tế quốc tế.
3. Giải pháp nâng cao vai trò nhà nớc
Trên cơ sở phân tích nhà nớc đã làm đợc và cha làm đợc trong thời gian
vừa qua.ta có thể đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhà nớc
trong nền kinh tế việt nam.
1-Tiếp tục quá trình và tự do hoá giá cả, thơng mại hoá nền kinh tế một
cách triệt hơn.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
11
Tiểu luận: Triết học
Khác với thời kì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hầu hết giá cả, sản l-
ợng do nhà nớc quy định. Trong thời kì kinh tế thị trờng vấn đề chung ta phải
đặt ngợc hẳn lại: khuyến khích cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền.
Trên thị trờng nớc ta, giá cả còn diễn biến khá phức tạp. Những năm gần đây,
lạm pháp tăng lằm ảnh hởng lớn đến đời sống xã hội. Nhà nớc phải có biện
pháp hết sức linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.
a-Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng độc quyền.
Thị trờng độc quyền nhà nớc ta đã thu hẹp nhiều nhng vẫn còn một số
ngành nh điện lực, bu chính viễn thông Đây là những ngành then chốt trong
nền kinh tế , chỉ nhà nớc mới có thể có điều kiện đảm nhận, xây dựng và duy trì
phát triển sự quản ly điều hành tập trung của nhà nớc là tất yếu và cần thiết.
Nhà nớc quản lý giá cả của những sản phẩm này bằng hình thức sau:
_ Quy định giá chuẩn đối với hành, dịch vụ độc quyền
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý cớc bu chínhviễn thông quốc
tế.
_ Quy định chính sách, cơ chế quản ly sử dụng tài nguyên tự nhiên trong
đó có giá cho thuế đất.
Trong tơng lai nhà nớc phải từng bớc xoa bỏ độc quyền, liên doanh mở
rộng hợp tác với nớc ngoài đàu t cơ sở vcật chất trang thiết bị , khuyến khích
cạnh tranh trong kinh doanh.
b- Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng cạnh tranh
Đối với một số sản phẩm quan trọng vừa có sự tham gia của nhà n-
ớc vừa có sự tham gia của các các đơn vịkinh tế , nhà nớc quy định giá tới hạn
nh : giá tối đa hàng chuẩn, giá tối đa nớc máy tại thành phố, khu công nghiệp,
giá xuất khẩu tối thiểu
Đối với mặt hàng khác nhà nớc quản lý giá thông qua biện pháp sau:
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý giả đối với công trình xây dựng cơ
bản thuộc sở hữu nhà nớc t sản cố định thuộc sơ hữu nhà nớc nhợng bán.
_ Tổ chức đăng kí hiệp thơng giá, niêm yết giá.
_ Thực hiện chính sách biện pháp bình ổn giá một số hàng, dịnh vụ thiết
yếu, bảo hộ sản xuất trong nớc.
_ Thanh tra sử lí vi phạm kỉ luật về giá.
c- Hình thành đầy đủ các thị trờng cần thiết co việc thơng mại hoá nền
kinh tế nh: thị trờng vốn, thị trờng lao động đa thị trờng này vào hoạt động.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
12
Tiểu luận: Triết học
Mô hình thị trờng vốn ở VN phải là mô hoình đặc thù có sự kết hợp các
yếu tố các loại hình thị trờng vốn mở và đóng nhà nớc ơphải ban hành các
chính sách, biện pháp cơ chế tổchức và trực tiếp quản li thị trpờng chứng khoán.
Những điều kiện cơ bản trực tiếp cho hình thành thị trờng vốn VN hiện
nay là:
_ Thực hiện chính sách lãi suất tín dụng theo cơ chế thị trờng, lãi xuất
ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản quy định giá cả của các chứng
khoán.
_ Đa dạng hoá công cụ hoạt động trên thị trờng tài chính nh cổ phiếu, trái
phiếu, tín phiếu.
_ Đa dạng hoá mô hình tổ chức tín dụng hoạt động đa năng và cạnh trang
theo cơ chế thị trờng.
_ Tạo lập môi trờng đầu t chắc chắn.
_ Tạo lập lòng tin dân chúng vào hệ thống tài chính trong nớc.
_ Nhà nớc phải có quan điểm rõ ràng nhất quán về chế độ sở hữu.
_ Chính sách hạ tầng thông tin liên lạc tốt.
_ Môi trờng pháp lý đầy đủ đồng bộ.
_ Chính sách vốn nói chung thị trờng vốn nói riêng phải tiến hành đồng
bộ với chính sách khác và thị trờng khác.
_ Đào tạo đội ngũ cán bộ đủ trình độ, am hiểu nghiệp vụ trên thị trờng
vốn.
d- Tăng cờng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Tự do hoá ngoại thơng áp dụng chính sách tự do buôn bán bảo vệ mậu
dịch ôn hào. Quản ly tốt việc nhập khẩu. Tham gia vào các thị trờng mới(hiện
nay nớc ta đang trong quá trình đàm phán ra nhập WTO)
2- Đa dạng hoá chế độ sở hữu theo xu hớng phat triển doanh nghiệp t
nhân, đổi mới phơng thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc cho
phù hợp cơ chế thị trờng.
3- Tăng cờng khẳ năng kiểm kê kiểm soát của nhà nớc đối với sự hoạt
động của doanh nghiệp.
Nhà nớc không han chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp nhng mặt
khác tăng cờng công tác kiểm kê kiểm soát đảm bảo môi trờng kinh doanh luôn
trong sạch và răng nguồn thu từ thuế cho ngân sách. Nhà nớc cần phải:
_ Tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tự do kinh doanh.
_Thành lập công ty kiểm toán t nhân và nhà nớc đặt dới sự quản lý và chỉ
đạo nội vụ của bộ t pháp.
_ Thực hiện chế độ nghiêm ngặt đăng kí hệ thống kế toán.
4- Cải cách bộ máy hành chính, hiện đại hoá nhà nớc.
Bộ máy quản lý hành chính nớc ta còn khá cồng kềnh chồng chéo. Tệ
quan liêu tham nhũng còn là vấn đề cấp bách. Chúng ta phải rà soát loại bỏ
những quy định, phơng thức tổ chức cũ, đảm bảo sự quản lý hiệu quả, không
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
13
Tiểu luận: Triết học
chồng chéo. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhà nớc đảm bảo ngời quản lý
đủ trình độ, chuyên môn, nhận thức bản lĩnh chính trị. Đa hệ thống tin học vào
quản lý đảm bảo sự khách quan khoa học, tiết kiệm thời gian.
5- Đối với công tác kế hoạch hoá theo xu hớng kế hoạch hoá định hớng
đồng thời đổi mới hệ thống mục tiêu định hớng.
6- Đổi mới hệ thống thông tin kiểm tra theo yêu cầu cơ chế thị trờng.
Để phù hợp với cơ chế mới và làm đúng chức năng, mô tả thực trạng thị
trờng hàng, dịch vụ dự báo xu hóng báo động giữa cung và cầugiá cả và và các
trạng thái của sản lợng việc làm, giá cả phải căn cứ vào hệ thống mục tiêu quản
lý theo cơ chế mới, hệ thống chỉ tiêu kế hoạch hoá định hớng theo cơ chế mới
cải tạo kênh thị trờng vào hệ hệ thống chỉ tiêu thị trờng kinh tế quản ly cho phù
hợp với việc điều hành quản lý kinh tế theo cơ chế mới.
7- Đổi mới công thức sử dụng các chính sách kinh tế theo yêu cầu kinh tế
thị trờng, tạo cơ chế phù hợp với chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô.
8-Đổi mới hệ thống pháp chế theo định hớng dân chủ hoá nền kinh tế.
9- Hoàn thiện đổi mới quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng ngân hàng.
10-ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát.
11- Đổi mới chế độ tiền lơng.
12- Tăng cờng phối hợp các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
Để thực hiện đợc mục tiêu ổn định hình thái kinh tế mà Đảng đề ra là
làm cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh, đất nớc chuyển mình
lên chủ nghĩa xã hội thì đi đôi với việc củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất,
chúng ta nhất thiết phải phát triển lực lợng sản xuất, vì không có lực lợng sản
xuất hùng hậu với năng suất cao thì không thể nói đến một nền kinh tế vững
mạnh.
Mà muốn có năng suất lao động cao thì không chỉ dựa vào nông nghiệp,
sử dụng lao động thủ công mà phải phát triển công nghiệp đi lên đổi mới công
nghệ ngày càng hiện đại. Nói cách khác là Nhà nớc ta đã tiến hành theo hiện
đại hoá. Đó là bớc đi tất yếu của một quốc gia muốn đi lên từ một nền kinh tế
lạc hậu, nghèo nàn và đó cũng là xu thế chung của lịch sử.
Một lần nữa ta khẳng định tính tất yếu của hình thái kinh tế xã hội đa đất
nớc ta vợt qua một chặng đờng dài đi lên một xã hội hoàn thiện. Đó là sự đi lên
ngày càng cao của các nớc đang phát triển so với các nớc phát triển.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)