Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Đặc điểm công tác kế toán của công ty xây dựng Hương Giang – Bộ Quốc Phòng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình thức sở hữu vốn của công ty là : Doanh nghiệp nhà nớc
2. Một số chỉ tiêu cơ bản thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của đơn
vị .
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001
1.Giá trị tổng sản lợng 35.678.000.000 37.360.000.000
2. Tổng doanh thu 26.818.432.331 33.856.604.557
3.Tổngsố nộp ngân sách 1.729.453.340 2.308.766.381
-Thuế GTGT 1.343.934.928 1.643.392.618
-Thuế TNDN 199.983.003 285.380.085
-Tiền sử dụng vốn 131.230.541 149.230.541
-BHXH-BHYT 12.120.206 189.615.095
-Nộp quỹ đầu t 42.184.662 41.148.042
4.Lợi nhuận DN 799.932.015 891.811.766
5.Thu nhập bình quân 790.000 916.000
-Từ lơng 704.000 816.000
-Từ thởng 86.000 100.000
Tình hình cán bộ công nhân viên của công ty .
Nội dung
Năm 2000 Năm 2001 Tỷ lệ
( 2001/2000)
Tổng số CNV 524 554 1,055
-Biên chế 30 35 1,166
-Hợp đồng dài hạn 44 69 1,568
-Hợp đồng ngắn hạn 450 450 1
Do quân số tăng nên quỹ lơng của công ty cũng tăng , cụ thể:

Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001
Tổng quỹ lơng 625.152.000 1.018.368.000
Tiền thởng 76.368.000 124.800.000
Tổng thu nhập 701.520.000 1.143.168.000
Công ty XD Hơng Giang có số vốn kinh doanh là :9.070.900.000
Trong đó : -Vốn cố định :8.124.900.000
- Vốn lu động :946.000.000
Bao gồm các nguồn vốn :
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-VốnNSNNcấp:7.470.700.000
- Vốn DN tự bổ sung :1.262.100.000
- Vốn khác :338.100.000
Tình hình lãi tiền vay của công ty nh sau :
Lãi tiền vay đồng 58.616.475 115.727.621
-Lãi vay NH 32.336.475 92.057.621
-Lãi vay khác 26.280.000 23.670.000

6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty.
Chỉ tiêu
ĐV
tính
Năm
2000
Năm
2001
1.Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1. Bố trí cơ cấu tài sản :
-TSCĐ/tổng TS % 12,13 12,76
-TSLĐ/tổng TS % 87,23 86,49
1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn :
-Nợ phải trả/ tổng nguồn vốn % 78,09 74,80
-NVCSH/tổng nguồn vốn % 21,9 25,19
2.Khả năng thanh toán :
2.1.Khả năng thanh toán hiện hành % 128 133
2.2.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn % 111 115
2.3.Khả năng thanh toán nhanh % 54,68 21,36
2.4.Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3. Tỷ suất sinh lời
3.1.Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu
-Tỷ suất LN trớc thuế/ doanh thu % 2,59 2,60
-Tỷ suất LN sau thuế / doanh thu % 2,23 1,79
3.2.Tỷ suất LN / tổng tài sản
-Tỷ suất LN trớc thuế / tổng tài sản % 3,17 3,55
-Tỷ suất LN sau thuế / tổng tài sản % 2,38 2,40
3.3.Tỷ suất LN sau thuế /NVCSH % 10,86 9,53
II. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty Hơng Giang
1. Đặc điểm sản phẩm sản xuất của đơn vị :
Công ty Hơng Giang là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản , là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm
tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân . Sản phẩm của công ty là các
công trình , hạng mục công trình nh thi công xây dựng các công trình dân
dụng , công nghiệp vừa và nhỏ , thi công giao thông ,cầu đờng và thuỷ lợi .Vì
vậy sản phẩm có quy mô lớn , kết cấu phức tạp , sản phẩm mang tính chất đơn
chiếc , chu kỳ sản xuất dài ( thờng kéo dài trong nhiều năm ) , chủng loại yếu
tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn . Đặc biệt sản phẩm xây lắp
đợc cố định tại nơi sản xuất , còn các điều kiện phục vụ sản xuất nh nguyên vật
liệu , nhân công ,máy móc phải di chuyển theo địa điểm thi công .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Với tính chất của ngành xây dựng cơ bản phức tạp trong quá trình sản xuất thi
công , giá trị dự toán trở thành thớc đo và đợc so sánh với khoản chi phí thực tế
phát sinh . Sau khi hoàn thành công trình , giá trị dự toán là cơ sở để nghiệm
thu kiểm tra chất lợng công trình , xác định giá thành quyết toán công trình và
thanh lý hợp đồng đã ký kết .
Đồng thời để đảm nhịêm xây dựng các công trình này công ty phải tham
gia dự thầu . Đây là một giai đoạn có tính chất quyết định , đơn vị phải cạnh
tranh với các công ty , các tổ chức khác , phải lập hồ sơ dự thầu , lập các dự
toán công trình , hạng mục công trình , thiết kế kỹ thuật theo hồ sơ mời thầu
Do đặc điểm trên cho nên các công việc đơn vị đều giao khoán cho các
đội sản xuất thi công tại các công trình dới sự giám sát chỉ đạo của các phòng
ban trên công ty .
2.Quy trình xây dựng :
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chức
sản xuất , hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hởng của quy
trình công nghệ . Có thể khái quát quy trình xây dựng một công trình của công
ty nh sau :

Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận hạng mục công trình hoàn thành
Đấu thầu,nhận hợp đồng công trình
Lập dự toán công trình
Trang bị vật liệu ,
lao động , máy thi
công
Duyệt quyết toán công trình hoàn thành
Thanh lý hợp đồng giao nhận công trình
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty :
Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng phù
hợp với khả năng cán bộ quản lý , của công nhân viên , cơ cấu hoạt động của
công ty đợc tổ chức theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng bộ máy quản lý.
Từ đó khai thác có hiệu quả các yếu tố về con ngời , cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện có
Công ty có sáu đội xây dựng , mỗi đội chịu sự điều hành , phân công của
công ty để thực hiện chức năng xây dựng cơ bản . Có thể khái quát sơ đồ bộ
máy quản lý của công ty nh sau :
Giám đốc


Phó Phòng Các Phòng Phòng Ban
Giám kỹ đội thi TCHC kế VT xe
đốc thuật công toán máy
Đội Đội Đội Đội Đội Đội thi
XD 1 XD 2 XD 3 XD 4 XD 5 công
cơ giơí

Chức năng , nhiệm vụ các phòng ban :
Để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch sản xúât và có thể kiểm tra giám sát
tiến độ thi công các công trình , bộ máy quản lý chung thực hiện các chức
năng :
- Chỉ đạo phối hợp hoạt động sản xúât kinh doanh của công ty về lập dự
toán ,chỉ đạo thiết kế , xây dựng , thi công .
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thiết lập các mối quan hệ về đối ngoại , liên kết với các cơ quan , tổ chức
kinh tế .
- Xác định kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
Ngoài ra , mỗi phòng có một nhiệm vụ vai trò của mình tạo mối quan hệ
chặt chẽ với các phòng ban khác . Đứng đầu công ty là giám đốc , tham mu
cho giám đốc có phó giám đốc và kế toán trởng , tiếp đó là các phòng ban khác
trong công ty .
a. Ban giám đốc công ty :
Bao gồm giám đốc và phó giám đốc .
- Giám đốc công ty phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty , trực
tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng kế hoạch
và chính sách pháp luật của nhà nớc . Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc
công ty , trớc pháp luật về mọi quyết định của mình .
- Phó giám đốc phụ trách trực tiếp thi công có nhiệm vụ giám sát thi công
tại các công trình , lập các biện pháp thi công , tiến độ thi công các công trình ,
đôn đốc , kiểm tra chất lợng kỹ thuật và thực hiện kế hoạch đội sản xuất .
b. Phòng tổ chức hành chính :
Có chức năng tổ chức quản lý ,hớng dẫn cán bộ công nhân viên công ty
thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nớc giao cho . Tổ chức tuyển chọn
lao động , phân công lao động , sắp xếp điều phối lao động cho các đội công
trình . Ngoài ra , còn phụ trách công tác hành chính trong doanh nghiệp , hình
thành các chứng từ về lao động , chế độ tiền lơng ,tiền thởng .
c. Phòng kế hoạch kỹ thuật :
Có chức năng quản lý công tác kỹ thuật trong thi công của đơn vị , phòng
kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ :
Khi công ty khai thác đợc công trình , phòng tiến hành lập tiến độ thi
công lập dự toán giám sát kỹ thuật tại công trình , chịu trách nhiệm trớc nhà n-
ớc về chất lợng công trình mà đơn vị đã thi công .
Quản lý các công cụ , dụng cụ , lập các phiếu báo giá về công cụ , dụng
cụ .
d. Phòng tài chính kế tóan :
Với chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán , kiêm tra kiểm
soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị , cùng các phòng ban khác tổ
chức công tác quyết tóan và thu hồi vốn ,tổ chức thực hiện các nguyên tắc ,
chuẩn mực kế toán thống kê theo quy định của Bộ tài chính . Theo đó phòng
tài chính kế toán của công ty có nhiệm vụ :
- Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty ở bất cứ thời
điểm nào nhằm giúp lãnh đạo đơn vị quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tổ chức ghi chép , phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình
biến động của tài sản , nguồn vốn cả về mặt giá trị và hiện vật .
- Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tài sản thông qua các cuộc kiểm kê .
Quản lý và sử dụng vốn quỹ trong đơn vị để phục vụ các nhu cầu kinh doanh
theo nguyên tắc bảo toàn vốn , hiệu quả và có hoàn trả .
- Tổ chức thanh toán , quyết toán các nghiệp vụ liên quan đến tài chính
phát sinh trong đơn vị nh : thanh toán các khoản vay , thu hồi công nợ , thanh
toán tạm ứng
- Theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và công ty , phòng tài chính
kếtoán có nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo kế toán tài chính định kỳ bắt
buộc và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý của công ty .
e.Ban vật t xe máy :
Có nhiệm vụ đảm bảo vật t ,máy móc , thiết bị theo yêu cầu sản xuất của
các đội công trình .
f. Khối sản xuất :
Bao gồm các đội công trình . Đứng đầu các đội công trình là các chủ công
trình , các chủ công trình nhận khoán gọn toàn bộ công việc , chủ công trình đ-
ợc phép thuê lao động bên ngoài theo yêu cầu sản xuất .
Nhiệm vụ chính của các đội thi công công trình là đảm bảo đúng tiến độ thi
công và chất lợng công trình .
III. Các nội dung quản lý của công ty Hơng Giang :
1. Quản lý kế hoạch thu chi tài chính :
Công tác nghiệp vụ tài chính đợc quản lý theo hệ thống ngành dọc , mọi
chế độ hoạt động tài chính của đơn vị đều phải lập kế hoạch thu chi tài chính
về phòng kế tóan tài chính ,theo chế độ định kỳ tháng , quý , năm .
Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc giao và năng lực của mình đơn vị
lập kế hoạch thu chi tài chính nhằm tự cân đối sử dụng các nguồn tài chính để
đạt đợc hiệu quả cao nhất trong kỳ sản xuất . Văn bản kế hoạch thu chi tài
chính phải đợc giám đốc phê duyệt và chuyển về phòng tài chính kế toán sau
10 ngày nhận đợc mệnh lệnh giao nhiệm vụ sản xuất trong kỳ của giám đốc
công ty hoặc sau khi ký hợp đồng kinh tế với công ty .
2. Hợp đồng kinh tế :
Trong quan hệ kinh tế , hợp đồng kinh tế là công việc bắt buộc
Các đơn vị trong công ty khi ký hợp đồng kinh tế phải gửi về phòng kế toán tài
chính 01 bản làm căn cứ theo dõi .
Sau khi thực hiện xong từng phần việc của từng hợp đồng kinh tế phải tổ
chức nghiệm thu thanh toán . Khi kết thúc hợp đồng phải tổ chức thanh lý hợp
đồng kinh tế và lập văn bản làm cơ sở lập chứng từ kế toán thanh toán sản
phẩm và các nội dung kinh tế khác với công ty Nhà nớc .
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Các hợp đồng kinh tế có hiệu lực nghiệm thu quyết toán phải đợc giám
đốc ký , nếu không phải có uỷ quyền của giám đốc bằng văn bản .
- Sản phẩm của các đơn vị là các văn bản nghiệm thu , phiếu giá thể hiện
bằng tiền đợc bên A hoặc bên mua hàng chấp nhận và đợc cấp có thẩm quyền
định giá và duyệt dự toán thanh toán .
3. Quản lý giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm phải đợc xây dựng hợp lý , cấu thành gồm : giá trị
nguyên vật liệu , hao mòn máy móc thiết bị , tiền lơng , phụ cấp của nhân
công , chi phí tiêu thụ sản phẩm và chi phí khác ( BHXH , y tế , KPCĐ , quân
trang , bảo hộ lao động ,lãi vay vốn , chi phí giao dịch )
- Giá thành hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc : thị trờng chấp nhận giá của
đơn vị bán , đủ chi phí nộp cấp trên và Nhà nớc theo luật định và đảm bảo thu
nhập bình quân của công ty cùng kỳ sản xuất kinh doanh .
- Giá thành thựctế quyết toán phải cân đối về tỷ trọng các chi phí trong
dự toán đợc duyệt , nếu không cân đối về các tỷ trọng trên thì phòng kế toán
tài chính kiểm tra và cắt giảm những chi phí vợt quá dự toán của công trình
đó .
Nghiêm cấm đa vào giá thành :
- Toàn bộ nguyên giá một tài sản cố định phục vụ một kỳ sản xuất khi tài
sản đó cha hết thời gian sử dụng .
- Các khoản chi phí sự nghiệp
- Tiền vật liệu không kết cấu trong sản phẩm đó.
- Tiền lơng công nhân nghỉ chờ việc , ốm đi viện .
- Tiền tiếp khách có dự toán chi và không vợt quá 20% quỹ lơng trực tiếp
của đơn vị cùng kỳ .
- Tiền thởng , phạt ,bồi thờng vật chất của cá nhân , đơn vị
- Các khoản trợ cấp khó khăn ,ăn tra ,ăn ca , chi phí hoạt động của các tổ
chức Đảng ,đoàn thể .
4. Quản lý tài sản cố định :
Tất cả các TSCĐ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và có thời hạn sử dụng từ
1 năm trở lên đều đợc đa vào danh mục TSCĐ để quản lý theo quyết định số
1062/TC-QĐ CSTC ngày 14/11/1996 của bộ trởng bộ tài chính .
Trích và nộp khấu hao TSCĐ : Tất cả các TSCĐ đa vào sử dụng đều phải
tính khấu hao theo thời gian đã đăng ký với cấp trên và Nhà nớc . Khấu hao
nộp toàn bộ về công ty và Nhà nớc .
Đầu t mua sắm mới TSCĐ hoặc thanh lý TSCĐ phải thành lập hội đồng do
Giám đốc công ty quyết định .
5. Quản lý vật t , nhiên liệu , tài sản lu động :
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tất cả vật t , nhiên liệu , TSLĐ phục vụ sản xuất và đời sống của đơn vị
phải lập kế hoạch đợc Giám đốc phê duyệt và đợc nhập , xúât kho trong quá
trình sử dụng , không kể từ nguồn nào
( nhận của cấp trên , tự mua ,tự khai thác ,tự sản xuất ) và đều đợc thể hiện
trên phiếu nhập xuất kho .
Phiếu nhập xuất vật t phải có chữ ký của cán bộ nhân viên cung ứng vật
t , ngời giao nhận vật t , kế toán , chỉ huy đơn vị sử dụng mới có gía trị thanh
toán
- Khi nhập vật t phải có chứng từ gốc ( hóa đơn bán hàng , phiếu nhập
xuất vật t của trên , giấy biên nhận ngời bán vật t .)
- Các lọai vật t đơn vị tự khai thác cũng phải lập phiếu nhập xuất để xác
định nguồn hàng và có cơ sở thanh toán chế độ bảo đảm thu nhập cho đơn vị
và ngời lao động .
Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo sử dụng định mức vật t về giá cả , số
lợng , và làm h hỏng , thịêt hại phải bồi thờng toàn bộ số thất thoát thiệt hại
đó .
Chế độ quản lý vật t :
- Những vật t chính : sắt ,thép , xi măng , tôn lợp do cục vật t Bộ Quốc
Phòng , ban vật t Quân đoàn hoặc vật t công ty cung cấp , cửa các loại , gạch
xây , lát theo giá thị trờng ( có xét đến giá dự toán )
- Ngoài những vật t trên công ty uỷ quyền cho các đội đợc mua nhng
phải đảm bảo số lợng và chất lợng theo kế hoạch và dự toán đợc duyệt .
6.Quản lý vốn bằng tiền :
Vốn bằng tiền của đơn vị gồm :
- Tiền gửi thuộc tài khoản của đơn vị mở tại ngân hàng nơi đơn vị đóng
trụ sở hoặc nơi công trình đang thi công , tiền mặt , ngân phiếu do ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam phát hành thuộc đơn vị quản lý .
- Đơn vị đợc chủ động quan hệ với ngân hàng để mở tài khoản tiền gửi
nhận vốn thanh toán cho đơn vị với sự thoả thuận của ngân hàng sở tại .
Tất cả các nguồn tiền gửi vào tài khoản của đơn vị đều thuộc quyền sở hữu
của đơn vị và chỉ đợc chủ tài khoản là ngời chỉ huy cao nhất của đơn vị đó
hoặc ngời đợc chủ tài khoản uỷ quyền mới đợc phát hành các loại thủ tục rút
tiền ở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng .
Mọi hoạt động giao dịch ,thanh toán tại ngân hàng đều chịu sự giám sát ,
kiểm soát của ngân hàng . Cuối tháng phải tổ chức đối chiếu số d với ngân
hàng và kiểm kê quỹ tiền mặt tại đơn vị .
Công ty sẽ đứng ra vay vốn của ngân hàng theo kế hoạch sản xuất kỹ
thuật ,tài chính đợc duyệt cho từng công trình , đồng thời có chế độ u tiên huy
động cho vay vốn với những công trình thu hồi vốn nhanh . Chỉ huy trởng đơn
vị phải chịu trách nhiệm trả nợ cả gốc và lãi vay ngân hàng theo cam kết đơn
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vị với công ty bằng tiền thanh toán khối lợng công trình do đơn vị thi công .
Thời hạn mỗi món vay không quá 06 tháng (180 ngày ) hoặc thời hạn thanh
toán vốn đầu t của công trình đó mà công ty đã thoả thuận với chủ đầu t trong
hợp đồng kinh tế Quá thời hạn đó đơn vị không trả đợc nợ phải chịu lãi suất
quá hạn theo quy định của ngân hàng .
Khi công ty không đảm bảo vay vốn ngân hàng cho đơn vị theo nhu cầu
sản xuất thì giám đốc công ty sẽ duyệt đơn và khế ớc vay cho đơn vị tự động từ
các nguồn khác và đợc thanh toán lãi vay bằng lãi vay u đãi của ngân hàng
cùng kỳ .
7. Quản lý sổ sách , chứng từ kế toán :
Tất cả những sổ sách chứng từ kế toán thống kê phản ánh mọi hoạt động tài
chính của đơn vị đều phải bảo quản lu trữ cẩn thận theo chế độ quy định của
bộ tài chính và bộ quốc phòng .
Sổ NKTC , sổ giao dịch nghiệp vụ tài chính , sổ nhập xuất các loại hàng
hoá , tài sản đơn vị đợc lu giữ tại kho của đơn vị và đơn vị chịu trách nhiệm
bảo quản cho đến khi có quýêt định thu hồi về kho lu giữ của công ty
Các loại hàng hoá chứng từ sử dụng trong thanh toán , quyết toán tài chính
đều phải là chứng từ hoá đơn do bộ tài chính phát hành và quy định cụ thể tại
quyết định số 186/TC-CĐKT ngày 14/3/1995 do bộ trởng BTC .
- Các trờng hợp mua hàng nhỏ lẻ ở thị trờng tự do phải có giấy biên nhận
của bán hàng và lập bảng kê về số lợng , đơn giá , thành tiền trên khổ giấy
không nhỏ hơn 1/2 khổ (18cm x 27cm )và ghi rõ địa chỉ ngời mua , ngời bán
loại hàng đó , chỉ huy trởng đơn vị phải ký duyệt chịu trách nhiệm chứng từ đó
và đều đợc giám đốc phê duyệt , một biên nhận không lớn hơn 1.000.000 đồng
( 1 triệu đồng )
- Tất cả hoá đơn chứng từ photocopy đều dùng tham khảo mà không có
gía trị thanh toán .
8. Báo cáo định kỳ và thởng phạt :
Báo cáo kế hoạch thu chi tài chính ,tháng , quý sản xuất kinh doanh gửi
công ty sau 10 ngày nhận đợc kế hoạch sản xuất của giám đốc công ty giao
- Báo cáo thanh quyết toán tài chính hàng tháng , chi tiêu có ở phòng kế
toán tài chính từ ngày 30 cuối tháng đến ngày 05 tháng chỉ tiêu .
- Báo cáo kết sổ tháng từ 05 đến 10 tháng sau của tháng chỉ tiêu .
- Báo cáo kiểm kê hàng hoá , vật t , máy móc thiết bị theo chế độ báo cáo
của công ty và bộ tài chính .
Công tác kiểm kê và đánh giá TSCĐ một năm thực hiện hai lần vào thời
điểm 30/9 các đơn vị tự kiểm kê đánh gía gửi báo cáo về công ty , vào thời
điểm 31/12 các đơn vị kết hợp hai ngành nghiệp vụ vật t xe máy và kế toán
công ty để xác định chất lợng và nguồn tài chính để phân cấp quản lý .
14

Quyết định 2597/1998/QĐ-BGTVT về Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 2597/1998/QĐ-BGTVT Hà nội, ngày 19 tháng 10 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 2597/1998/QĐ-BGTVTVỀ VIỆC BAN HÀNH
QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ quy định quyền hạn, trách nhiệm
quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao
thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Xét tình hình thực hiện Quyết định số 3359 QĐ/TCCB-LĐ ngày 1-7-1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc ban hành Điều lệ thi và cấp Bằng lái xe, Quyết định số 909 QĐ/TCCB ngày 2-5-1996 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc quy định hệ thống Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và tổ chức
sát hạch cấp Giấy phép lái xe.
Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao
động,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái
xe cơ giới đường bộ".
Điều 2. Bản Quy chế ban hành theo Quyết định này được áp dụng sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành;
thay thế cho các Quyết định số 3359 QĐ/TCCB ngày 1-7-1995 và Quyết định số 909 QĐ/TCCB ngày 2-
5-1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ và lao động, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ
quan liên quan, các cơ sở đào tạo lái xe, các ngành, đơn vị, cá nhân có phương tiện cơ giới đường bộ căn
cứ phạm vi trách nhiệm, thi hành Quyết định này.
Lã Ngọc Khuê
(Đã ký)

QUY CHẾ
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2597/1998/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định về quản lý đào tạo lái xe, tổ chức sát hạch và cấp Giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ (dưới đây viết tắt là GPLX), áp dụng thống nhất trong cả nước.
Quy chế này không áp dụng đối với người lái xe cơ giới đường bộ của ngành Công an và Quốc phòng,
không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
Điều 2. Các thuật ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
2.1. Xe cơ giới đường bộ bao gồm các loại xe di chuyển trên đường bộ bằng sức kéo của động cơ do
người điều khiển, bao gồm:
a) Mô tô 2 hoặc 3 bánh, xe máy; xích lô máy, xe lam 3 bánh.
b) Ô tô các loại như: Ô tô con, ô tô tải, ô tô khách, ô tô chuyên dùng; ô tô kéo rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc.
c) Máy kéo bánh lốp và các loại cần cẩu bánh lốp tự hành trên đường bộ.
2.2. GPLX là chứng chỉ duy nhất cho phép điều khiển (lái) một loại hay một số loại xe cơ giới đường bộ,
có giá trị sử dụng trong thời hạn quy định.
2.3. Thời gian hành nghề là thời han người có GPLX đã trực tiếp lái loại xe được ghi trong GPLX.
2.4. Lái xe chuyên nghiệp là người sinh sống bằng nghề lái xe.
2.5. Lái xe không chuyên nghiệp là người lái xe không sinh sống bằng nghề lái xe.
Điều 3. Vụ Tổ chức cán bộ và lao động là cơ quan được Bộ GTVT uỷ quyền quản lý về đào tạo người
điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục Đường bộ Việt
Nam quản lý về đào tạo người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ theo đúng quy định tại khoản 4
Điều 5 Nghị định 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ.
Điều 4. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý việc tổ chức sát hạch và cấp GPLX cơ giới
đường bộ trong phạm vi cả nước.
Chương 2
HỆ THỐNG GPLX
Điều 5. GPLX cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu
lực điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ như sau:
5.1. Hạng A1: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3.
5.2. Hạng A2: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở
lên, và các loại xe hạng A1.
5.3. Hạng A3: Có hiệu lực điều khiển các loại mô tô 3 bánh (bao gồm cả xe lam), xích lô máy và các loại
xe hạng A1.
5.4. Hạng A4: Có hiệu lực điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000kg và xe máy, mô tô có dung
tích xi lanh dưới 50 cm3.
5.5. Hạng B1: Cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển:
- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả ghế lái, không kinh doanh vận tải.
- Ô tô tải không kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới 3500kg.
5.6. Hạng B2: Cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển:
- Ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả ghế lái.
- Ô tô tải kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới 3500kg, bao gồm cả đầu kéo 1 rơ moóc có trọng tải
dưới 3500kg.
- Ô tô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức tải hoặc sức nâng dưới 3500kg.
- Các loại xe quy định cho hạng B1.
5.7. Hạng C: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:
- Ô tô tải có trọng tải thiết kế từ 3500kg trở lên, bao gồm cả đầu kéo kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc
có trọng tải từ 3500kg trở lên.
- Ô tô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức tải hoặc sức nâng từ 3.500kg trở lên.
- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2.
5.8. Hạng D: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:
- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể cả ghế lái.
- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2, C.
5.9. Hạng E: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:
- Ô tô chở người có từ 31 chỗ ngồi trở lên.
- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2, C, D.
5.10. Hạng F: Là GPLX cấp cho người đã có GPLX Hạng B2, C, D, E khi điều khiển các xe tương ứng có
kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, được quy định cụ thể như sau:
- Hạng FB2: Dùng cho người điều khiển các ô tô tải được quy định tại Hạng B2 có kéo rơ-moóc và được
điều khiển các loại xe Hạng B1, B2.
- Hạng FC: Dùng cho người điều khiển ô tô tải được quy định tại Hạng C có kéo rơ-moóc và được điều
khiển các loại xe Hạng B1, B2, C, FB2.
- Hạng FD: Dùng cho người điều khiển ô tô được quy định tại Hạng D có kéo rơ-moóc và được điều
khiển các loại xe Hạng B1, B2, C, D, FB2, FC.
- Hạng FE: Dùng cho người điều khiển ô tô quy định tại Hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các
loại xe Hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD.
5.11. GPLX Hạng B1, B2, C, D, E được kéo thêm 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.
5.12. GPLX các Hạng B1, B2, C, D, E và các Hạng F được điều khiển xe máy, mô tô có dung tích xi lanh
dưới 50 cm3.
5.13. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học về luật lệ giao thông đường bộ là chứng chỉ cấp cho người
lái xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.
5.14. Giấy phép cấp cho người điều khiển các loại xe thi công cơ giới bánh lốp có tham gia giao thông
trên đường bộ công cộng sẽ có văn bản quy định riêng.
Điều 6. GPLX do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải duyệt mẫu.
Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan duy nhất có quyền in, phát hành, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc
cấp, đổi và sử dụng GPLX trong phạm vi cả nước.
Điều 7. Thời hạn và hiệu lực của các hạng GPLX (kể từ ngày cấp) như sau:
7.1. GPLX hạng A1: Không thời hạn.
7.2. GPLX hạng A2: Không thời hạn.
Khi cấp GPLX hạng A2 cho người điều khiển mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên phải
theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
7.3. GPLX hạng B1: 5 năm
7.4. GPLX hạng A3, A4, B2, C, D, E và các hạng F: 3 năm.
Điều 8. Sử dụng GPLX:
8.1. Người có GPLX chỉ được điều khiển xe theo đúng loại xe được quy định trong Quy chế này.
8.2. GPLX phải luôn mang theo người khi điều khiển xe để xuất trình với cơ quan kiểm tra.
8.3. GPLX có thể bị các cơ quan có thẩm quyền thu hồi khi người sử dụng vi phạm những điều quy định
về giao thông đường bộ.
8.4. Người có GPLX không chuyên nghiệp muốn lái xe kinh doanh vận tải thì phải dự khoá bổ túc và sát
hạch lấy GPLX chuyên nghiệp.
8.5. Trong thời gian 60 ngày trước khi hết hạn, người có GPLX phải làm đơn xin đổi kèm theo giấy
chứng nhận sức khoẻ theo quy định, gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xin cấp lại.
8.6. Trường hợp đổi hoặc nâng hạng GPLX thì khi trao GPLX mới, cơ quan cấp GPLX mới phải cắt góc
GPLX cũ và giao cho người lái xe lưu giữ.
8.7. Trường hợp người có GPLX chuyển vùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác thì cơ quan cấp GPLX nơi người lái xe chuyển đến tiếp nhận hồ
sơ, vào sổ để theo dõi quản lý, GPLX chuyển đến được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên GPLX.
8.8 Người nước ngoài cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam có GPLX (hoặc Bằng) Quốc tế hay Quốc gia,
nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục xin đổi GPLX tương ứng của Việt Nam, hoặc thực
hiện theo hiệp định song phương, đa phương về GPLX mà Việt Nam đã ký kết với các nước.
GPLX của người nước ngoài lái xe nước ngoài vào Việt Nam được điều chỉnh theo các Hiệp định Chính
phủ về vận tải đường bộ, trường hợp chưa có Hiệp định Chính phủ thì phải làm thủ tục xin đổi GPLX
tương ứng của Việt Nam.
Điều 9. GPLX do ngành Công an cấp trước ngày 01-8-1995 và Bằng lái xe các hạng cấp trước ngày 01-
06-1996 theo quy định tại văn bản số 2404/TCCB-LĐ ngày 18-8-1995 của Bộ Giao thông vận tải vẫn có
hiệu lực sử dụng theo thời hạn ghi trên GPLX hoặc trên Bằng lái xe.
Chương 3
ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 10. Cơ sở đào tạo lái xe nói trong Quy chế này là các Trường và Trung tâm đào tạo do các cơ quan
có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, có đủ các điều khiện về giáo trình, đội ngũ giáo
giên và cơ sở vật chất theo quy định của Bộ GTVT và được Bộ trưởng Bộ GTVT cấp Giấy phép hành
nghề đào tạo lái xe.
Điều 11. Cơ sở đào tạo được cấp Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe có nghĩa vụ:
11.1. Tổ chức đào tạo mới và bổ túc chuyển Hạng GPLX đúng các hạng xe được phép đào tạo, theo lưu
lượng và thời hạn quy định trong Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe.
11.2. Tổ chức giảng dạy các khoá đào tạo mới và bổ túc chuyển Hạng GPLX thống nhất theo chương
trình, giáo trình do Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành.
11.3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo đã được cấp Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện các công việc tuyển sinh, khai giảng, tổ chức đào tạo, thi cuối khoá, cấp Chứng chỉ tốt nghiệp
cho học sinh và lưu trữ hồ sơ tài liệu khoá học theo đúng quy chế quản lý dạy nghề thống nhất của Nhà
nước và những quy định của Bộ GTVT về đào tạo lái xe.
11.4. Thường xuyên chăm lo duy trì và tăng cường các điều kiện giảng dạy, học tập của cơ sở để bảo đảm
chất lượng đào tạo lái xe đã quy định.
Điều 12. Khi tập lái xe trên đường giao thông công cộng phải có đầy đủ các điều kiện:
- Xe tập lái phải có "Giấy phép xe tập lái" do Sở GTVT, GTCC hoặc Cục Đường bộ Việt Nam cấp, các
xe này phải có biển "Tập lái" gắn phía trước và phía sau xe.
- Giáo viên dạy lái xe phải có "Giấy phép Dạy lái xe" do Vụ TCCB Bộ GTVT cấp.
- Học sinh tập lái xe phải có "Giấy phép tập lái xe" do Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp.
(Mẫu và quy cách các Giấy phép nói trên theo Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này).
Điều 13. Quy định về thủ tục báo cáo đăng ký kỳ sát hạch và đề nghị tổ chức sát hạch.
13.1. Đối với GPLX các hạng A1, A2, A3:
- Ngay sau khi khai giảng khoá học, cơ sở đào tạo phải làm báo cáo danh sách học sinh đã vào học và đề
nghị tổ chức sát hạch, gửi về Cơ quan quản lý sát hạch và cấp GPLX để xin duyệt danh sách và định ngày
sát hạch.
Mẫu báo cáo và Danh sách sát hạch theo Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.
13.2. Đối với GPLX các hạng A4, B1, B2, C, D, E, F:
- Sau khi khai giảng khoá học không quá 7 ngày đối với các hạng GPLX A4, B1 và các lớp bổ túc nâng
hạng; không quá 15 ngày đối với Hạng B2; không quá 30 ngày đối với Hạng C, cơ sở đào tạo phải làm
báo cáo và danh sách học sinh đã vào học, gửi về Cơ quan quản lý sát hạch và cấp GPLX để đăng ký
ngày sát hạch.
Mẫu báo cáo và Danh sách vào học (gọi là Báo cáo số 1) theo Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này.
- Trước kỳ sát hạch từ 7 đến 10 ngày, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe chịu trách nhiệm xét và lập Danh
sách thí sinh dự sát hạch theo đúng các điều kiện quy định tại Điều 16 của Quy chế này và làm công văn
đề nghị tổ chức sát hạch gửi Cơ quan quản lý sát hạch - cấp GPLX để xin duyệt tư cách người dự sát hạch
và chính thức định ngày sát hạch.
Mẫu công văn đề nghị và Danh sách xin sát hạch (gọi là Báo cáo số 2) theo Phụ lục 4 kèm theo Quy chế
này.
Điều 14. Khi "Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe" sắp hết hạn sử dụng, Cơ sở đào tạo muốn được cấp lại
Giấy phép hoặc xin nâng hạng đào tạo, thay đổi lưu lượng đào tạo, phải có các điều kiện:
14.1. - Cơ sở luôn luôn thực hiện đúng những quy định của Giấy phép đã được cấp, trong quá trình đào
tạo không có sai phạm.
- Có đủ cơ sở vật chất và các điều kiện quy định đối với cơ sở đào tạo lái xe.
Những nội dung trên được trình bày trong bản Báo cáo thực hiện quá trình đào tạo theo Giấy phép đã
được cấp, có xác nhận và đề nghị của cơ quan chủ quản trực tiếp.
14.2. Có văn bản của Giám đốc Sở GTVT, GTCC đề nghị Bộ GTVT cấp lại Giấy phép hành nghề đào tạo
lái xe, hoặc nâng hạng, thay đổi lưu lượng đào tạo cho cơ sở. Riêng những cơ sở đào tạo Bộ GTVT giao
cho Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức sát hạch sẽ do Cục Đường bộ Việt Nam đề nghị.
Văn bản xin cấp lại Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe phải gửi về Bộ GTVT trước 2 tháng, tính đến
ngày Giấy phép hết hạn.
(Mẫu văn bản đề nghị Bộ làm theo Phụ lục 5 kèm theo Quy chế này)
Điều 15. Cơ quan chủ quản trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe chịu trách nhiệm đình kỳ tổ chức kiểm tra
các cơ sở trực thuộc về việc thực hiện Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe đã được Bộ GTVT cấp. Biên
bản kiểm tra đồng gửi về báo cáo Bộ GTVT.
Khi cần thiết, Bộ GTVT phối hợp với các cơ quan Nhà nước hữu quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện
các nội dung quy định về đào tạo và cấp GPLX tại các cơ sở đào tạo đã được cấp Giấy phép hành nghề
đào tạo lái xe.
Trường hợp phát hiện cơ sở có sai phạm, các cơ quan quản lý đào tạo và cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp của cơ sở đào tạo phải kiểm tra ngay và báo cáo kịp thời về Bộ GTVT; tuỳ theo mức độ sai phạm, Bộ
GTVT sẽ xét và xử lý, kể cả việc thu hồi Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe.
Chương 4
SÁT HẠCH VÀ CẤP GPLX
Điều 16. Yêu cầu, nội dung và quy trình sát hạch đối với các Hạng GPLX thực hiện theo quy định của
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
Điều 17. Quy định về điều kiện để được sát hạch - cấp GPLX
17.1. Người muốn được dự sát hạch để được cấp GPLX phải có các điều kiện quy định chung sau đây:
- Người Việt Nam có nơi cư trú hợp pháp (thường trú, tạm trú bao gồm cả học sinh các trường, cán bộ -
chiến sĩ lực lượng vũ trang, cán bộ - công nhân viên được biệt phái ), không ở diện đang bị điều tra hình
sự hoặc thi hành án; được Uỷ ban Nhân dân cấp Phường, xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trường học
xác nhận.
Đối với người nước ngoài phải được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Có tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với hạng, loại xe theo quy định.
- Đã hoàn thành khoá học theo chương trình quy định tại cơ sở được phép đào tạo lái xe.
- Nộp đủ hồ sơ thủ tục theo quy định của Cục Đường bộ Việt Nam.
17.2. Riêng đối với người lái môtô, xe máy 2 bánh quy định thêm như sau: Khuyến khích người xin sát
hạch để được cấp GPLX xe 2 bánh dự khoá đào tạo theo quy định để nâng cao kiến thức và kỹ năng tay
lái, bảo đảm lái xe an toàn.
Đối với người đã am hiểu Luật lệ giao thông đường bộ và đã lái môtô, xe máy 2 bánh thành thạo, không
có yêu cầu học tập thì có thể làm đơn cam đoan và xin miễn dự khoá học, cùng hồ sơ xin sát hạch nộp
cho cơ quan quản lý sát hạch - cấp GPLX để được đưa vào danh sách kỳ sát hạch thích hợp.
17.3. Đối với người dự sát hạch nâng hạng GPLX lái ôtô: ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có thời
gian hành nghề theo GPLX hiện có. Thời gian hành nghề này (thâm niên) quy định như sau:
- Đối với người dự sát hạch nâng hạng GPLX kế tiếp (từ hạng B1 nâng lên Hạng B2, Hạng B2 lên Hạng
C, Hạng C lên Hạng D, Hạng D lên hạng E, và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng): phải có thâm
niên đủ 1 năm.
- Đối với người dự sát hạch nâng hạng GPLX vượt một hạng: (từ Hạng B2 nâng lên Hạng D, Hạng C lên
Hạng E): phải có thâm niên đủ 2 năm.
Việc xác nhận thâm niên lái xe quy định như sau:
Thủ trưởng đơn vị sở hữu xe hoặc chủ doanh nghiệp xe tư nhân xác nhận thâm niên cho người lái xe và
chịu trách nhiệm về sự xác nhận của mình. Trường hợp người lái xe chính là chủ xe thì Uỷ ban nhân dân
Phường, Xã xác nhận. Riêng GPLX hạng B1, xin bổ túc lên hạng B2 do người lái xe tự khai và chịu trách
nhiệm, không phải xác nhận thâm niên.
Điều 18. Quy định về Cơ quan quản lý sát hạch - cấp Giấy phép lái xe
18.1. Cơ quan quản lý sát hạch - cấp GPLX là một hệ thống nghiệp vụ chuyên trách và thống nhất từ Cục
Đường bộ Việt Nam tới các Sở GTVT, GTCC; giúp Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Giám đốc
các Sở GTVT, GTCC về việc quản lý, tổ chức công tác sát hạch và cấp GPLX trong cả nước.
18.2. Tại Cục Đường bộ Việt Nam: Cơ quan quản lý sát hạch - cấp GPLX là Ban Quản lý phương tiện &
người lái (dưới đây gọi tắt là Ban quản lý sát hạch cấp Cục).
18.3. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cơ quan quản lý sát hạch - cấp GPLX (gọi tắt là Ban
quản lý sát hạch cấp Sở) là Phòng Quản lý phương tiện và người lái (QLPT&NL); ở những nơi chưa lập
Phòng QLPT&NL thì Ban quản lý sát hạch là một bộ phận chuyên trách thuộc một Phòng nghiệp vụ của
Sở, do Giám đốc Sở GTVT, GTCC quyết định. Bộ phận này có ít nhất là 3 cán bộ chuyên trách.
Trước khi quyết định, Giám đốc Sở có văn bản thoả thuận với Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam về
người đứng đầu Ban này.
18.4. Ban quản lý sát hạch cấp Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ của Ban quản lý sát
hạch cấp Cục.
18.5. Ban quản lý sát hạch cấp Sở tổ chức việc sát hạch đối với các thí sinh thường trú, tạm trú tại địa
phương hoặc đang học tập, công tác đóng quân ở các cơ sở có trụ sở tại địa phương.
18.6. Ban quản lý sát hạch cấp Cục tổ chức việc sát hạch cho các thí sinh các cơ sở đào tạo và các đối
tượng do Bộ GTVT phân công.
Điều 19. Ban quản lý sát hạch cấp Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
19.1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy về sát hạch - cấp GPLX để Cục trưởng Cục
Đường bộ Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ GTVT và các cơ quan Nhà nước ban hành, hoặc để Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam ban hành theo thẩm quyền, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện thống
nhất trong cả nước, bao gồm các nội dung như:
- Hệ thống mẫu GPLX.
- Bộ câu hỏi sát hạch và đáp án.
- Quy định về hiện trường thi và hình thi sát hạch.
- Quy trình sát hạch - nội dung sát hạch và các biểu mẫu dùng trong kỳ sát hạch.
- Mẫu hồ sơ cá nhân xin dự sát hạch.
- Tham gia xây dựng mức thu và sử dụng học phí, lệ phí sát hạch - cấp GPLX.
- Các văn bản khác liên quan đến sát hạch - cấp GPLX.
19.2. Nghiên cứu xây dựng quy trình và nghiệp vụ cấp, đổi GPLX để trình Cục trưởng Cục Đường bộ
Việt Nam ban hành và chỉ đạo áp dụng thống nhất trong cả nước; ứng dụng công nghệ tin học vào nghiệp
vụ nói trên, thiết lập hệ mạng tin học nối kết các cơ quan quản lý sát hạch và cấp GPLX của các địa
phương với Trung tâm quản lý sát hạch và cấp GPLX của Cục Đường bộ Việt Nam.
19.3. Lập kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ sát hạch lái xe trong cả nước để
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam cấp Chứng chỉ sát hạch viên.
Trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban sát hạch cấp Cục.
19.4. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn và quy chế hoạt động của các Trung tâm sát hạch nói tại Điều 27
dưới đây. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các Trung tâm sát hạch
này, theo quy định của Bộ GTVT và Cục Đường bộ Việt Nam.
19.5. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ của các Ban quản lý sát hạch cấp Sở.
19.6. Thực hiện nhiệm vụ quan hệ quốc tế trong lĩnh vực sát hạch - cấp GPLX do Cục trưởng Cục Đường
bộ Việt Nam phân công.
Giải quyết các công việc về kiểm tra, sát hạch để Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam xét cấp hoặc đổi
GPLX đối với người nước ngoài và các đối tượng khác do Bộ Giao thông vận tải quy định.
19.7. Theo dõi việc thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo - bổ túc nâng hạng GPLX và nghiên cứu đề
xuất những vấn đề mới, những điểm cần bổ sung, sửa đổi có liên quan đến Quy chế quản lý đào tạo, sát
hạch và cấp GPLX để báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định.
19.8. Điều hành trực tiếp và giải quyết các công việc thường xuyên về tổ chức các kỳ sát hạch đối với các
cơ sở đào tạo được Bộ GTVT giao Cục Đường bộ Việt Nam phụ trách sát hạch, theo trình tự các công
việc quy định tại Điều 21 của Quy chế này.
Điều 20. Ban quản lý sát hạch cấp Sở có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
20.1. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ và nội dung hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Đường bộ Việt
Nam về việc sát hạch, cấp GPLX; đặc biệt phải áp dụng đúng quy đình sát hạch, nội quy sát hạch, các bộ
câu hỏi sát hạch và đáp án, các biểu mẫu hồ sơ sát hạch - cấp GPLX theo quy định.
20.2. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban quản lý sát
hạch cấp Sở.
20.3. Giúp Giám đốc Sở GTVT, GTCC chỉ đạo việc xây dựng Trung tâm sát hạch (nói tại Điều 27 dưới
đây) theo quyết định của Bộ GTVT và tham gia theo dõi, điều hành, quản lý hoạt động của Trung tâm
này theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam.
20.4. Thực hiện các vấn đề liên quan đến việc cấp, đổi, thu hồi, quản lý GPLX ở địa phương và báo cáo
định kỳ về Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định; tổ chức nối mạng tin học với Trung tâm quản lý sát
hạch và cấp GPLX của Cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ cấp, đổi và quản lý GPLX.
20.5. Điều hành trực tiếp và giải quyết các công việc thường xuyên về tổ chức các kỳ sát hạch đối với các
cơ sở đào tạo ở địa phương, theo trình tự các công việc quy định tại Điều 21 của Quy chế này.
Trường hợp có văn bản của Bộ GTVT quy định việc sát hạch được tổ chức tại Trung tâm sát hạch không
thuộc quyền quản lý trực tiếp thì Ban quản lý sát hạch cấp Sở chủ động quan hệ trước với Giám đốc
Trung tâm sát hạch để đặt lịch (thuê địa điểm) sát hạch và tổ chức kỳ sát hạch tại Trung tâm sát hạch đó.
Điều 21. Quy định về trình tự tổ chức kỳ sát hạch.
21.1. Đối với kỳ sát hạch lái xe môtô 2 - 3 bánh:
Ban quản lý sát hạch các cấp tiếp nhận báo cáo khai giảng và danh sách học sinh các khoá học lái xe môtô
(nói tại mục 13.1 Điều 13) của cơ sở đào tạo, duyệt danh sách thí sinh theo các nội dung hướng dẫn tại
Điều 24 dưới dây, trình Giám đốc Sở GTVT, GTCC hoặc Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quyết
định thành lập Tổ sát hạch để tiến hành kỳ sát hạch lái mô tô, không lập Hội đồng sát hạch.
21.2. Đối với kỳ sát hạch lái ôtô các loại: Ban quản lý sát hạch cấp Cục và cấp Sở thực hiện chỉ đạo tổ
chức sát hạch lái ôtô theo trình tự các công việc sau đây:
- Tiếp nhận báo cáo khai giảng và danh sách học sinh các khoá học lái xe của cơ sở đào tạo (Báo cáo số 1
nói tại mục 13.2 Điều 13), định lịch sát hạch và thông báo lại cho cơ sở.
- Duyệt danh sách thí sinh sát hạch (Báo cáo số 2 nói tại mục 13.2 Điều 13), theo các nội dung hướng dẫn
tại Điều 24 dưới đây.
- Trình Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC thành lập Hội đồng sát
hạch và Tổ sát hạch của kỳ sát hạch.
- Theo dõi Hội đồng sát hạch tổ chức kỳ sát hạch theo đúng quy định hiện hành, xử lý các vụ việc vi
phạm nội quy, quy trình trong kỳ sát hạch.
21.3. Ban quản lý sát hạch cấp Cục và cấp Sở xét thông qua kết quả kỳ sát hạch do Hội đồng kỳ sát hạch
cấp GPLX lái ôtô hoặc của Tổ Sát hạch cấp GPLX lái môtô 2-3 bánh báo cáo để trình Cục trưởng Cục
Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC quyết định công nhận trúng tuyển và cấp GPLX.
Điều 22. Quy định về Hội đồng kỳ sát hạch cấp GPLX lái ôtô.
22.1. Sau khi duyệt Danh sách thí sinh sát hạch (Báo cáo số 2), Ban quản lý sát hạch làm quyết định trình
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC thành lập "Hội đồng sát hạch" và
"Tổ sát hạch" để tổ chức thực hiện kỳ sát hạch.
Thành phần của Hội đồng sát hạch của kỳ sát hạch gồm có:
- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Ban sát hạch cấp GPLX hoặc người được Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC uỷ quyền.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe.
Nếu kỳ sát hạch tổ chức tại Trung tâm sát hạch thì có thêm một Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc
Trung tâm sát hạch.
- Uỷ viên thường trực kiêm Tổ trưởng Tổ sát hạch.
- Uỷ viên thư ký: Trưởng phòng (Ban) đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe.
Hội đồng sát hạch có hiệu lực làm việc khi có mặt từ 3/4 số thành viên trở lên.
22.2. Hội đồng sát hạch có chức năng và nhiệm vụ chính sau đây:
- Kiểm tra và hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch như: đề thi, phòng thi, ô tô để thi tay lái, bãi
thi, hiện trường thi, phương án bảo vệ v.v
- Kiểm tra tư cách các sát hạch viên, phân công và sắp xếp lịch sát hạch.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn quy chế, nội quy sát hạch và các quy định cần thiết đối với các sát hạch
viên.
- Tổ chức kỳ sát hạch theo đúng quy trình và nội quy sát hạch.
- Lập biên bản xử lý các vụ vi phạm quy chế sát hạch theo quyền hạn được quy định và báo cáo Ban quản
lý sát hạch.
- Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận các biên bản báo cáo về Ban quản lý sát hạch; gửi lưu trữ
các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo và Ban quản lý sát hạch.
Kết thúc các công việc, Hội đồng sát hạch của kỳ sát hạch tự giải thể.
Điều 23. Quy định về Tổ sát hạch lái xe.
23.1. Đối với mỗi kỳ sát hạch, Tổ sát hạch lái xe được Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám
đốc Sở GTVT, GTCC thành lập để làm nhiệm vụ chấm thi sát hạch.
Tổ sát hạch lái ôtô chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch.
Tổ sát hạch lái môtô chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban quản lý sát hạch (vì các kỳ sát hạch cấp GPLX lái
mô tô không lập Hội đồng sát hạch).
23.2. Tổ sát hạch bao gồm các cán bộ có trình độ kỹ thuật chuyên môn, sư phạm, nghiệp vụ lái xe, đang
là cán bộ, chuyên viên của Cục Đường bộ Việt Nam, của Sở GTVT, GTCC hoặc đang là giáo viên - cán
bộ của các cơ sở đào tạo lái xe, đã được tập huấn về công tác sát hạch, có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau
đây:
- Có phong cách đạo đức tốt, trung thực.
- Trình độ văn hoá: tốt nghiệp Trường trung học phổ thông.
- Tuổi đời: nam không quá 55 tuổi và nữ không quá 50 tuổi.
- Có Chứng chỉ trình độ sư phạm cấp I trở lên.
- Có Giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe của kỳ sát hạch.
- Có chứng chỉ sát hạch viên do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam cấp, đang có hiệu lực sử dụng.
- Không phải là cán bộ, giáo viên của cơ sở đào tạo có thí sinh dự kỳ sát hạch.
23.3. Tổ sát hạch có chức năng và nhiệm vụ chính sau đây:
- Kiểm tra sự chuẩn bị về phương tiện, dụng cụ, trường thi, bảo đảm đúng quy cách và an toàn mới tiến
hành thi sát hạch.
- Phổ biến, kiểm tra và xử lý việc chấp hành quy trình và nội quy sát hạch đối với người dự sát hạch.
- Sát hạch theo đúng quy trình và nội dung do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam quy định.
- Lập Biên bản xử lý các trường hợp vi phạm nội quy theo quyền hạn của mình hoặc để báo cáo Hội đồng
sát hạch giải quyết.
- Chấm thi và tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch (đối với sát hạch lái
ôtô) hoặc với Ban quản lý sát hạch (đối với sát hạch lái mô tô).
23.4. Các sát hạch viên chịu trách nhiệm về sự chính xác của các kết quả sát hạch được phân công đảm
nhiệm.
Tổ trưởng Tổ sát hạch phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của kết quả sát hạch toàn kỳ sát hạch.
23.5. Cán bộ sát hạch khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồng phục theo quy định của Bộ Giao thông vận
tải.
Điều 24. Quy định về nội dung xét duyệt tư cách thí sinh dự sát hạch
Ban quản lý sát hạch duyệt danh sách thí sinh sát hạch, phải kiểm tra các yêu cầu căn bản sau đây:
24.1. Đối với thí sinh dự sát hạch để lấy GPLX các hạng A1, A2, A3:
- Tuổi và sức khoẻ phải đúng với quy định.
- Thí sinh có dự khoá học và đã hoàn thành khoá học.
Những người xin sát hạch để được cấp GPLX lái xe 2 bánh nhưng không dự khoá học (nói tại Khoản 17.2
Điều 17 kể trên), không có tên ở Danh sách báo cáo học viên vào học, nhưng có đủ tiêu chuẩn về tuổi,
sức khoẻ và có đơn cam đoan hiểu biết Luật lệ giao thông đường bộ và thành thạo lái mô tô, cũng được
xét duyệt và đưa vào danh sách thí sinh kỳ sát hạch.
24.2. Đối với thí sinh dự sát hạch để lấy GPLX các hạng A4, B1, B2, C, D, E, F:
- Tuổi và sức khoẻ phải đúng với quy định.
- Đối với thí sinh dự sát hạch lần đầu:
+ Phải theo học và đã hoàn thành khoá học, có kết quả điểm tất cả các môn học (ghi ở Báo cáo số 2) đều
đạt yêu cầu,
+ Có tên trong Danh sách vào học (trong Báo cáo số 1).
- Đối với thí sinh vắng ở các kỳ sát hạch trước: Phải có Biên bản xác nhận của Hội đồng sát hạch.
- Đối với thí sinh trượt kỳ sát hạch trước liền kề: Phải có Biên bản xác nhận của Hội đồng sát hạch kỳ
trước.
- Đối với thí sinh sát hạch để chuyển hàng Giấy phép lái xe: Phải kiểm tra hạng Giấy phép lái xe đã có và
thâm niên hành nghề giữ bậc như quy định.
- Đối với thí sinh sát hạch để khôi phục Giấy phép lái xe: Phải có đủ thủ tục theo quy định của Cục
Đường bộ Việt Nam.
24.3. Kết thúc kiểm tra phải có biên bản kiểm tra giữa cơ sở đào tạo và cán bộ được uỷ quyền kiểm tra,
sau đó Trưởng Ban quản lý sát hạch ký duyệt Báo cáo số 2.
Thủ trưởng cơ sở đạo tào, Cán bộ kiểm tra và Trưởng Ban quản lý sát hạch là người chịu trách nhiệm về
sự chính xác kiểm tra của mình trước các cơ quan Nhà nước.
Điều 25. Quy định về xét công nhận trúng tuyển và cấp GPLX:
- Thí sinh đạt yêu cầu tất cả các môn sát hạch sẽ được xét cấp GPLX theo hạng xe mà thí sinh dự sát
hạch. Không xét vớt.
- Căn cứ báo cáo và đề nghị của Ban quản lý sát hạch, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam (đối với các
cơ sở đào tạo do Cục quản lý sát hạch), Giám đốc Sở GTVT, GTCC (đối với các cơ sở đào tạo do Sở
quản lý sát hạch) ra Quyết định công nhận các thí sinh trúng tuyển và cấp GPLX.
- Sau khi có quyết định công nhận trúng tuyển của cấp có thẩm quyền, những thí sinh trúng tuyển sẽ được
cấp GPLX, chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày trúng tuyển kỳ sát hạch.
- Thí sinh không đạt yêu cầu của kỳ sát hạch thì được quyền sát hạch lại một lần đối với các môn chưa
đạt, trong kỳ sát hạch kế tiếp thuộc cùng một Ban quản lý sát hạch. Nếu sát hạch lại vẫn không đạt thì kết
quả của lần sát hạch trước bị huỷ bỏ.
Điều 26. Quy định phân cấp về cấp, đổi GPLX
26.1. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn toàn bộ các
công việc về cấp, đổi và thu hồi GPLX cơ giới đường bộ trong phạm vi toàn quốc và trực tiếp cấp, đổi
GPLX cho các đối tượng do Cục tổ chức sát hạch và đổi GPLX cho người lái xe của các cơ quan Trung
ương của Đảng, Nhà nước, các Đoàn thể và lái xe là người nước ngoài tại Hà Nội.
26.2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính cấp GPLX cho các đối tượng do Sở tổ chức
sát hạch và đổi GPLX cho các đối tượng do địa phương quản lý, trừ các đối tượng được quy định tại
khoản 26.1. nói trên.
Điều 27. Quy định về Trung tâm sát hạch - cấp GPLX tập trung (gọi tắt là Trung tâm sát hạch)
27.1. Nhằm bảo đảm chất lượng sát hạch để xét cấp GPLX, tạo điều kiện tập trung đầu tư, ứng dụng công
nghệ mới vào các khâu sát hạch các Hạng GPLX nói trên, sẽ xây dựng các Trung tâm sát hạch tại các
tỉnh, thành phố hoặc các địa điểm sát hạch chung cho khu vực của các tỉnh, thành phố lân cận.
Sau khi xem xét các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ GTVT, Cục Đường bộ Việt Nam phối hợp
với Vụ TCCB-LĐ báo cáo Bộ trưởng Bộ GTVT xét, công bố việc cho phép chuẩn bị đầu tư và xây dựng
các Trung tâm sát hạch cho từng địa phương, khu vực, để Cục Đường bộ Việt Nam và các Sở GTVT,
GTCC thực hiện.
27.2. Trung tâm sát hạch được thiết kế và xây dựng theo các quy định của Bộ GTVT và được Bộ trưởng
Bộ GTVT quyết định thành lập và cho phép hoạt động.
27.3. Trung tâm sát hạch có các trách nhiệm chính sau đây:
- Đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất và phương tiện theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết
quả sát hạch trung thực.
- Phối hợp và tạo mọi điều kiện cho các Hội đồng sát hạch các địa phương đưa học sinh đến và tổ chức
sát hạch được thuận tiện, đúng kế hoạch.
- Đảm bảo an toàn mọi mặt cho các kỳ sát hạch.
Điều 28. Quy định chế độ báo cáo về công tác sát hạch - cấp GPLX
Hàng năm, vào tháng 8, các Sở GTVT, GTCC tổng kết công tác sát hạch - cấp GPLX của địa phương và
gửi báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam theo nội dung, mẫu biểu Cục quy định. Cục Đường bộ Việt Nam
tổng hợp để báo cáo Bộ.
Điều 29. Quy định về thanh tra - kiểm tra công tác sát hạch - cấp GPLX
- Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở GTVT, GTCC chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
và thường xuyên kiểm tra - kiểm soát các hoạt động sát hạch - cấp GPLX trong phạm vi được phân công.
- Trường hợp phát hiện có sai phạm trong sát hạch và cấp GPLX, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,
Giám đốc các Sở GTVT, GTCC phải kịp thời xử lý ngay theo phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của
mình, đồng thời báo cáo để Bộ biết.
- Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên thanh tra - kiểm tra việc tổ chức sát hạch và cấp
GPLX trong phạm vi cả nước. Khi cần thiết, Cục Đường bộ Việt Nam có thể phối hợp với các cơ quan
Nhà nước hữu quan tiến hành việc thanh tra - kiểm tra này.
Chương 5
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Lao động có trách
nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
PHỤ LỤC 1
MẪU GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI, GIẤY PHÉP TẬP LÁI XE, BIỂN TẬP LÁI XE (Ô TÔ)
(Theo quyết định phê duyệt và quy định phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số
4652 QĐ/TCCB ngày 24-10-1995)
Mặt trước
BỘ GTVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

<?xml:namespace prefix = u2 />GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Số:
Cấp cho xe số Loại xe
Mác xe Mầu sơn
Đơn vị quản lý xe

Được phép tập lái xe trên các đường:

Ngày tháng năm
Có giá trị
Từ ngày
Đến ngày

<?xml:namespace prefix = u1 />
ảnh
3x4
(180mm x 120 mm)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số /GTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP DẠY LÁI XE
HẠNG BẰNG
Họ và tên:
Cơ sở đào tạo:
Hà Nội,ngày tháng năm
T.L. Bộ trưởng Bộ GTVT
Có giá trị đến ngày:
/ /199
Kích thước: 100 x 60 mm
- Giấy phép dạy lái xe Vụ TCCB-LĐ cấp
Mặt sau:
TẬP LÁI

Giấy phép xe tập lái do Cục đường bộ VN hoặc Sở GTVT (GTCC) cấp
BỘ GTVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP TẬP LÁI XE
Số:
Họ, tên:
Năm sinh: Quốc tịch
Nơi thường trú:

Được phép tập lái xe cơ giới đường bộ hạng
có giáo viên dạy lái ngồi cạnh
Tại trường Khoá Lớp
Ngày tháng năm
Có giá trị
Từ ngày
Đến ngày

ảnh
3x4

(100 mm x 60 mm)


TẬP LÁI
Giấy phép tập lái xe do Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp.
Biển tập lái:
- Phía trước: 100 x 250 mm
- Phía sau: 350 x 350 mm
PHỤ LỤC 2
Mẫu Báo cáo xin sát hạch, cấp GPLX môtô 2 - 3 bánh
TRƯỜNG, TRUNG
TÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH
Cấp Giấy phép lái xe môtô các Hạng A1, A2, A3
Kính gửi: Sở Giao thông
Thực hiện Giấy phép hành nghề đào tạo lái xe số ngày do Bộ GTVT cấp, Trường (Trung
tâm) đã tổ chức xét tuyển và tổ chức khoá đào tạo để sát hạch cấp Giấy phép lái xe môtô 2, 3
bánh, với danh sách học sinh kèm theo.
Kính đề nghị Quý Sở chấp thuận và tổ chức sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cho các học sinh tốt nghiệp
khoá đào tạo.
Danh sách học sinh:
Số
TT
Họ và tên Ngày
tháng năm
sinh
Quê quán
huyện tỉnh
Nơi cư trú
hoặc công
tác
Hạng
GPLX
Ngày
khai
giảng
Ngày
bế
giảng
Ngày
sát
hạch
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Xếp tên theo
vần A, B, C




THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Sau khi khai giảng phải gửi ngay báo cáo và danh sách học sinh về Sở GTVT (GTCC) để đăng ký ngày
sát hạch, cấp Giấy phép lái xe.

PHỤ LỤC 3
Mẫu Báo cáo xin đăng ký sát hạch, cấp Giấy phép lái xe ôtô
TRƯỜNG, TRUNG TÂM ĐÀO
TẠO
Số /.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH LÁI XE
(Kèm theo Bảng trích ngang Báo cáo số 1)
Kính gửi: Sở Giao thông
(hoặc Cục Đường bộ Việt Nam)
Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số ngày do Bộ GTVT cấp
Trường (Trung tâm) đã tổ chức xét tuyển học sinh học lái xe và khai giảng các lớp như sau:
Số
TT
Khoá - Lớp Hạng
GPLX
Số lượng
học sinh
Ngày khai
giảng
Ngày bế
giảng
Ngày đăng
ký sát hạch
Ghi chú
Hệ đào tạo mới
1
2
Hệ bổ túc chuyển

chuong1 _T-Nv-PP-cua TLHTP

1.SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
CỦA TÂM LÝ HỌC TỘI PHẠM
CỦA TÂM LÝ HỌC TỘI PHẠM
-
Cuối thế kỷ XIX, cùng với sự ra đời của khoa
Cuối thế kỷ XIX, cùng với sự ra đời của khoa
học nghiên cứu về tội phạm, tâm lý học tội
học nghiên cứu về tội phạm, tâm lý học tội
phạm, một chuyên ngành tâm lý học chuyên
phạm, một chuyên ngành tâm lý học chuyên
nghiên cứu về tâm lý của những người phạm
nghiên cứu về tâm lý của những người phạm
tội cũng đã được hình thành.
tội cũng đã được hình thành.
-
Trải qua các giai đoạn phát triển, tâm lý học
Trải qua các giai đoạn phát triển, tâm lý học
tội phạm trở thành một ngành khoa học độc lập
tội phạm trở thành một ngành khoa học độc lập
nghiên cứu các hiện tượng tâm lý nảy sinh ở
nghiên cứu các hiện tượng tâm lý nảy sinh ở
người phạm tội; những vấn đề, những quy luật
người phạm tội; những vấn đề, những quy luật
tâm lý liên quan đến hoạt động của tội phạm.
tâm lý liên quan đến hoạt động của tội phạm.
ĐỊNH NGHĨA
Tâm lý học tội phạm là khoa học
Tâm lý học tội phạm là khoa học
nghiên cứu những hiện tượng tâm
nghiên cứu những hiện tượng tâm
lý nảy sinh trong quá trình hoạt
lý nảy sinh trong quá trình hoạt
động phạm tội của các tội phạm
động phạm tội của các tội phạm
nhằm phòng ngừa, phát hiện và
nhằm phòng ngừa, phát hiện và
đấu tranh chống tội phạm, góp
đấu tranh chống tội phạm, góp
phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật
phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội.
tự an toàn xã hội.
2.ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ
2.ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ
HỌC TỘI PHẠM
HỌC TỘI PHẠM
2.1.
2.1.
ĐỐI TƯỢNG CỦA TÂM LÝ HỌC TỘI PHẠM
ĐỐI TƯỢNG CỦA TÂM LÝ HỌC TỘI PHẠM
- Nghiên cứu các hiện tượng,các đặc điểm và
- Nghiên cứu các hiện tượng,các đặc điểm và
những khía cạnh tâm lý nảy sinh trong quá
những khía cạnh tâm lý nảy sinh trong quá
trình hoạt động phạm tội. Việc nghiên cứu,
trình hoạt động phạm tội. Việc nghiên cứu,
phân tích tâm lý hoạt động phạm tội có ý nghĩa
phân tích tâm lý hoạt động phạm tội có ý nghĩa
quan trọng, giúp làm rõ các yếu tố liên quan
quan trọng, giúp làm rõ các yếu tố liên quan
đến quá trình thực hiện tội phạm như: động cơ,
đến quá trình thực hiện tội phạm như: động cơ,
mục đích cũng như diễn biến và hậu quả tâm lý
mục đích cũng như diễn biến và hậu quả tâm lý
ở cá nhân khi thực hiện một hành vi phạm tội
ở cá nhân khi thực hiện một hành vi phạm tội
cụ thể.
cụ thể.
- Nghiên cứu nhân cách người phạm tội: các
đặc trưng tâm lý trong nhân cách người phạm
tội; các kiểu nhân cách người phạm tội với
những đặc trưng riêng biệt; những lệch lạc
trong nhân cách người phạm tội và các yếu tố
tác động làm suy thoái nhân cách dẫn cá nhân
đến con đường phạm tội. Những nghiên cứu
này giúp cho việc đánh giá tội phạm một cách
khách quan, làm cơ sở cho việc áp dụng các
biện pháp phòng ngừa,điều tra, xét xử và giáo
dục cải tạo người phạm tội, giúp họ tái hòa
nhập với xã hội có hiệu quả.
- Nghiên cứu về tâm lý nhóm tội phạm: tâm lý
hoc tội pham còn nghiên cứu những đặc điểm
tâm lý của tội phạm hoạt động theo nhóm, của
tội phạm có tổ chức. Việc nghiên cứu tâm lý
nhóm tội phạm có ý nghĩa to lớn góp phần
phát hiện những nguyên nhan, điều kiện dẫn
đến tình trạng gia tăng tội phạm có tổ chức;
tìm ra cơ chế phạm tội theo nhóm; con đường
hình thành nhóm tội phạm…nhằm phục vụ có
hiệu quả công tác đấu tranh, phòng ngừa các
nhóm tội phạm, nhất là loại tội phạm có tổ
chức.

- Nghiên cứu xác định các nguyên nhân
tâm lý – xã hội của tội phạm: Tội phạm là
một hiện tượng mang tính chất xã hội – lịch
sử phức tạp. Việc phát hiện, đấu tranh,
ngăn chặn nhằm loại trứ tận gốc tội phạm
không thể tiến hành một cách có hiệu quả
nếu không nghiên cứu đầy đủ những điều
kiện khách quan và chủ quan, các yếu tố
tâm lý và xã hội làm cơ sở cho sự phát sinh,
phát triển tội phạm hay một hành vi phạm
tội cụ thể.
2.2.NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC
2.2.NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC
TỘI PHẠM
TỘI PHẠM
- Làm rõ các quy luật hình thành và phát
triển các phẩm chất tâm lý tiêu cực dẫn cá
nhân đi vào con đường phạm tội. Trên cơ sở
đó xác định phương hướng phòng ngừa, hạn
chế đến mức thấp nhất các hành vi phạm
tội, ngăn ngừa tội phạm xảy ra trong xã hội
ở từng lĩnh vực cũng như ở mỗi giai đoạn
khác nhau.
- Giáo dục cho mội công dân ý thức tuân thủ
pháp luật, đề cao tinh thần cảnh giác và chủ
động tham gia vào công tác phòng ngừa, phát
hiện và đú tranh chống tội phạm, giữ gìn an
ninh trật tự.
- Nghiên cứu cơ sở tâm lý của các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống tội
phạm. Trên cơ sở đó, làm rõ được các quy luật
diễn biến tâm lý của người phạm tội trước,
trong và sau khi phạm tội sẽ giúp cho việc đề
ra những chỉ dẫn về phương diện tâm lý phục
vụ công tác phòng ngừa, điều tra, khám phá và
xử lý tội phạm có hiệu quả.
- Xây dựng các phương pháp nghiên cứu tâm lý, tác
động tâm lý phục vụ cho hoạt động phòng ngừa, phát
hiện và đấu tranh chống tội phạm. Trong quá trình xây
dựng các phương pháp nghiên cứu và tác động tâm lý
cần chú ý đến đặc điểm tâm lý của người phạm tội;
đặc điểm tâm lý của các nhóm tội phạm; mối quan hệ
giữa các nhân tố xã hội và tâm lý trong việc hình
thành các đặc điểm tâm lý tiêu cực dẫn cá nhân đi vào
con đường pham tội.
VÍ DỤ : Sau khi gây ra cái chết cho 3 nạn nhân là ông Nguyễn Anh T (SN 1941), bà
Đoàn Thị C (SN1949) và chị Nguyễn Thị Minh T (SN 1980) trú tại tổ 17 phường Phú
Khánh TP. Thái Bình, vào ngày 22/12/2012, hung thủ Lê Thanh Đại (SN 1981) trú tại
tổ 15 phường Bắc Sơn - Kiến An - TP Hải Phòng lại rất bình thản, ngay sau khi gây án,
y đã tắm rửa, lấy quần áo của ông T để mặc rồi trèo lên giường của bà C ngủ một
mạch đến 23h đêm mới thức giấc. Tiếp đó hắn còn pha mỳ tôm để ăn rồi mới đường
hoàng khóa nhà nạn nhân rồi trở về phòng trọ để tiếp tục ngủ

- Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận của tâm lý
học nối chung, tâm lý học pháp lý và chuyên ngành
tâm lý học tội phạm nói riêng, nhằm đáp ứng
những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của hoạt
động bảo vệ pháp luật. Bằng những tri thức tích lũy
được, tâm lý học tội phạm có nhiệm vụ bổ sung,
làm rõ hơn các khái niệm như: nhân cách, hành vi,
hoạt đông, giao tiếp…cũng như các phương pháp
nghiên cứu tâm lý cá nhân, tâm lý nhóm. Kết quả
nghiên cứu tâm lý các loại tội phạm sẽ góp phần
làm phong phú nội dung, phương pháp của tâm lý
học pháp lý như: tâm lý học tư pháp, tâm lý học
giáo dục cải tạo phạm nhân…

Xem chi tiết: chuong1 _T-Nv-PP-cua TLHTP


Thiết kế hệ thống trang bị điện cho máy sản xuất

Truyền động ăn dao phạm vi điều chỉnh của truyền dộng ăn dao
là p=1500/1 lượng ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 2mm/phút ÷
600mm/phút, khi di chuyển nhanh có thể đạt tới 2,5mm/phút ÷
3mm/phút, lượng ăn dao (mm/phút) ở những máy cỡ nặng yêu cầu được
giữ không đổi khi tốc độ trục chính thay đổi.
Đặc tính cơ cần có độ cứng cao, với độ ổn định tốc độ <10% hệ
thống truyền động ăn dao phải đảm bảo độ tác động nhanh cao, đừng
máy chính xác đảm bảo sự liên động với truyền động chính khi làm việc
tự động. Ở những máy doa cỡ trung bình và nặng hệ thống truyền động
ăn dao sử dụng hệ thống khuếch đại máy điện.
II, Thiết kế hệ thống trang bị điện cho máy doa.
1, Chọn động cơ: Để chọn được động cơ ta phải nắm vững được yêu cầu
sử dụng mà từ đó để lấy những căn cứ để chọn động cơ và công suất
động cơ, điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thiết kế. Nếu ta chọn
động cơ không phù hợp như công suất động cơ quá lớn so với nhu cầu
của tải dẫn đến hiệu suất làm việc của động cơ không cao non tải, đem
lại hiệu suất thấp không đảm bảo tính kinh tế, hoặc công suất động cơ
nhỏ hơn so với tải, khi đó động cơ sẽ làm việc ở chế độ quá tải, không
đảm bảo năng suất, thậm trí kéo dài sẽ gây chóng hỏng động cơ và
không đáp ứng được nhu cầu công nghệ.
Do vậy chọn động cơ phù hợp với tải là rất quan trọng nớ đảm
bảo yêu cầu kĩ thuật như yêu cầu về kinh tế.
Để chọn động cơ cho một hệ thống ta phải dựa vào những chỉ tiêu
sau
+ khả năng làm việc của động cơ yêu cầu công nghệ để chọn động cơ
cho phù hợp.
+ Dải điều chỉnh tốc độ càng lớn thì hệ có chất lượng càng cao.
+ Sự phù hợp đặc tính điều chỉnh và đặc tính tải các động cơ điện 1
chiều, xoay chiều làm việc tối ưu nhất ở chế độ định mức, khả năng
mang tải.
+ Chỉ tiêu kinh tế có tính chất quyết định lựa chọn các phương án thiết
kế thể hiện ở chi phí lắp đặt và chi phí vận hành.
+ Chỉ tiêu tổn hao năng lượng: ∆P càng nhỏ càng tốt.
+ Tổn hao trong dây dẫn và tổn hao trong lõi thép.
Để tính chọn được công suất động cơ ta phải có đủ các số liệu ban
đầu như sau:
+ Các chế độ đặc trưng cho chế độ cắt gọt.
+ Khối lượng của chi tiết gia công.
+ Thời gian làm việc và thời gian nghỉ.
5
Kết cấu cơ khí của máy bao gồm.
- Sơ đồ động học của cơ cấu.
- Khối lượng của các bộ phận chuyển động.
Các bước tính toán chọn công suất đông cơ
Bước 1: chọn rơ bộ công suất động cơ truyền động được tiến hành theo
trình tự như sau:
- Xác định công suất mô men tác dụng lên trục làm việc của hộp tốc
độ (pz hoặc mz).
- Xác định công suất, moomen tác dụng lên trục động cơ và xây
dựng đồ thị phụ tải tĩnh. Tiến hành tính chọn sơ bộ công suất
động cơ.
Bước 2: Tiến hành kiểm nghiệm động cơ đã chọn theo các tiêu điểm
sau:
- Kiểm nghiệm theo điều kiện phát nóng.
- Kiểm nghiệm theo điều kiện quá tải.
- Kiểm nghiệm theo điều kiện mở máy.
• Đối với động cơ điện 1 chiều: đặc biệt là động cơ điện 1 chiều
kích từ độc lập, và kích từ song song
- Ưu điểm của động cơ điện 1 chiều, Mô men khởi động lớn, dễ điều
chỉnh như ở các máy nâng vận chuyển, cán thép, có khả năng chịu
quá tải lớn, từ thông không phụ thuộc vào điện áp mà chỉ phụ
thuộc vào dòng điện, nên thường sử dụng khi nguồn cấp cho động
cơ là đường dây dài
- Nhược điểm: động cơ điện 1 chiều có kết cấu phức tạp trong quá
trình làm việc hay hỏng cổ góp và chổi than, dùng nguồn điện 1
chiều do vậy phải dùng thêm chỉnh lưu, động cơ đắt do vậy tính
kinh tế không cao.
• Đối với động cơ điện không đồng bộ:
- Ưu điểm: có cấu trúc đơn giản, chế tạo dễ dàng giá rẻ, được ứng
dụng rộng rãi, có thể sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều 3 pha
giá rẻ hơn động cơ điện 1 chiều rất nhiều. Động cơ không đồng bộ
có khả năng làm việc rất tốt, chia làm 2 loại động cơ không đồng
bộ roto lồng sóc và day quấn.
- Nhược điểm: phương pháp điều chỉnh điện áp, cho chất lượng
điều chỉnh không cao, việc xây dựng đặc tính cơ khả năng điều
chỉnh thấp. Khi giảm điện áp sẽ rơi vào trạng thái làm việc không
ổn định, dải điều chỉnh của hệ số thấp, khó điều chỉnh vơ cấp.
Qua quá trình phân tích trên ta thấy rằng hệ truyền động với động
cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc với 2 cấp tốc độ và đảo chiều quay
6
rất thích hợp với hệ truyền động của máy doa bởi vì động cơ không
đồng bộ 3 pha roto lồng sóc có kết cấu của hai dây quấn rất khác với kết
cấu các loại dây quấn stato trong mỗi rãnh của lõi sắt. Thanh dẫn bằng
đồng hoặc nhôm dài (ra khỏi lõi sắt và được nối tắt ở hai đầu bằng hai
vành ngắn mạch (bằng đồng hay nhôm làm thành 1 cái lồng người ta
quen gọi là lồng sóc.
Các đặc tính của động cơ không đồng bộ:
1, Đặc tính tốc độ: n = f(p
2
)
Theo công suất về hệ số trượt ta có n = n
1
(1-3)
Trong đó S =

Khi không tải tổn hao trên roto PCu
2
rất nhỏ so với công suất điện
tử nên hệ số trượt S ≈ 0, động cơ điện quay gần tốc độ đồng bộ n ≈ n
1
khi tải tăng lên thì tổn haoPCu
2
cũng tăng lên nên tốc độ giảm xuống 1
ít, thường khi tải định mức hệ số trượt vào khoảng 1,5 → 5% đặc tính n
= f(p
2
) là 1 đường hơi dốc xuống.
Đặc tính momen: M = f(P
2
)
Theo đường M = f (s) thì momen thay đổi rất nhiều theo hệ số
trượt S, nhưng trong phạm vi 02S < Sm thì đường M = f(s) rất gần
giống đường thẳng trong phạm vi làm việc bình thường, do tốc độ thay
đổi ít, nên momen không tải hầu như không đổi và quan hệ giữa momen
đưa ra M
2
= M - M
0
. Với công suất đưa ra P
2
cũng gần như đường
thẳng.
Tổn hao và hiệu suất: n = f(P
2
)
Tổn hao của máy điện không đồng bộ bao gồm tổn hao động
trong stato tổn hao động cơ và tổn hao phụ, tổn hao sắt trong roto rất
nhỏ, do tần số thấp nên có thể bỏ qua
Tổn hao phụ:
Bao gồm tổn hao trong đồng và sắt, tổn hao phụ trong đồng gồm
có tổn hao phụ trong hiệu ứng mặt ngoài gây nên, và do sóng bậc cao
của từ thông gây ra, dòng điện trong roto thường dùng dây quấn
statocos bước quấn ngắn, chọn phối hợp rãnh thích hợp như: Z
2
, 1,25
Z
1
giảm bớt tổn hao phụ.
Tổn hao phụ bằng sắt cũng do sóng bậc cao của từ thông gây nên.
Tổn hao phụ rất phức tạp nên thường lấy bằng 0,5 công suất đưa
vào.
Trong các tổn hao thì tổn hao đồng thay đổi theo tải hiệu suất của
máy bằng:
7

2
2
.100%
p
p p
η
=


Trong đó Σp là tổn hao của máy.
Hệ số công suất cosφ = f(p
2
)
Vì máy điện không đồng bộ phải lấy công suất kích từ từ lưới vào
nên cosφ luôn luôn nhỏ hơn 1, lúc không tải cosφ rất thấp thường không
vượt quá 0,2, khi có tải do dòng điện I
2
tăng lên nên cosφ cũng tăng lên
và đạt trị số lớn nhất khi tải xấp xỉ định mức.
Năng lực quá tải:

max
dm
M
m
M
K
=
Khi động cơ làm việc bình thường M ≤ M
đm
Nhưng trong một thời gian ngắn máy có thể chịu tải lớn hơn (quá
tải) mà không xảy ra hư hỏng gì. Trong động cơ không đồng bộ năng
lực quá tải Km từ 1,6 ÷ 1,8 đối với máy nhỏ và bằng 1,8 ÷ 2,5 đối với
máy vừa và lớn trong động cơ điện không đồng bộ, dòng điện mở máy,
momen mở máy, momen cực đại, hiệu suất và hệ số công suất đến tiêu
chuẩn hóa, từ đó ta có đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ.
0
0,3 1,0
P
2
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
S
M
2
M
Cos
n
n
Các phương trình của động cơ không đồng bộ
8
1, Phương trình điện áp dây quấn stato
Dây quấn stato động cơ điện tương tự như dây quấn sơ cấp của
máy biến áp. Ta có phương trình cân bằng điện áp là:
U
1
= IZ
1
- E
1
Trong đó : Z = R
1
+ jX
1
là tổng trở của dây quấn stato
R
1
: là điện trở dây quấn stato
X
1
: là điện kháng tản của dây quấn stato, đặc trưng cho từ thông tản
stato
E
1
: là sức điện động pha stato do từ trường của từ trường quay sinh ra
có trị số là:
E
1
= 4,44 fW
1
Kđp
1

φ
m
W
1
, Kđp
1
là số vòng dây và hệ số dây quấn của 1 pha hệ số Kđp
1
< 1, nói
lên sự giảm suất điện động của dây quấn do quấn dải trên các rãnh và
rút ngắn bước quấn so với quấn tập trung như ở máy biến áp.
Phương trình dây quấn roto
Dây quấn roto được coi như dây quấn thứ cấp và chuyển động đối
với từ trường quay với tốc độ trượt là: n
2
= n
1
- n = Sn
1
. Như vậy suất
điện động và dòng điện trong dây quấn roto có tần số là:
2 1
2
60 60
Pn SPn
f Sf= = =
Tần số dòng điện roto lúc quay bằng hệ số trượt nhân với tần số
dòng điện stato f. Lúc roto đứng yên tần số dòng điện roto là f:
Suất điện động pha dây quấn roto lúc quay là:
E
2
= 4,44 f
2
W
2
Kđq
2

φ
m
E
2S
= 4,44 Sf
2
W
2
Kđq
2

φ
m
W
2
, Kđq
2
thứ tự là số vòng dây quấn, hệ số dây quấn của dây
quấn roto
Hệ số Kđq
2
< 1 nói lên sự giảm suất điện động của dây quấn do
quấn rải trên các rãnh và rút ngắn bước quấn.
Khi roto đứng yên S = 1, tần số f
2
= f suất điện động dây quấn roto
lúc không quay là: E
2
= 4,44 f W
2
Kđq
2
φ
m
So sánh E
2
và E
2S
ta thấy: E
2S
= E
2
. S
Suất điện động pha của roto lúc quay bằng suất điện động pha
roto lúc không quay nhân với hệ số trượt S
Cũng tương tự như vậy điện kháng tản dây quấn roto lúc quay là:
9
X
2S
= 2Mf
2
L
2
= S . 2ML
2
= S . X
2
Trong đó L
2
là điện cảm tản pha dây quấn roto, X
2
là điện kháng
tản roto lúc không quay.
Từ đó ta có tỷ số suất điện động pha stato và roto là:
1 1 1
2 2 2
W dq
W dq
c
E K
K
E K
= =
Phương trình sức từ động của động cơ không đồng bộ:
Khi động cơ làm việc, từ trường quay trong máy do đồng thời
dòng điện của cả hai dây quấn sinh ra. Dòng điện trong dây quấn stato
sinh ra từ trường quay của stato với tốc độ n
1
đối với stato, dòng điện
trong dây quấn roto sinh ra từ trường quay roto quay đối với roto tốc
độ:
2
2 1
60 60.f S f
n Sn
p p
= = =
Vì roto quay đổi stato do tốc độ n cho nên từ trường roto sẽ quay đối với
stato tốc độ là: n
2
+ n = Sn
1
+ n = Sn
1
+ n(1-S) = n
1
Như vậy từ trường quay stato và từ trường roto không chuyển
động tương đối với nhau, từ trường tổng hợp của máy và từ thông
φ
m
có giá trị hầu như không đổi ứng với chế độ không tải và chế độ có tải
do đó ta có thể viết phương trình cân bằng từ của động cơ:
m
1
W
1
Kđq
0
1
I
- m
2
W
2
Kđq
0
2
I
= m
1
W
1
Kđq
1
0
0
I
Trong đó
0
0
I
là dòng điện stato lúc không tải.

0
1
I
,
0
2
I
là dòng điện stato, roto khi động cơ kéo tải
m
1
,m
2
là số pha dây quấn stato và roto
Các hệ số m
1
W
1
Kđq
1
, m
2
W
2
Kđq
2
nói lên từ trường quay do đồng
thời m stato và m
2
pha roto sỉnh ra và có đến số vòng dây, cấu tạo dây
quấn.
Dấu trừ trước
0
2
I
vì theo quy tắc cảm ứng điện từ chia cả hai vế
cho m
1
W
1
Kđq
1
và đặt
0 0
0
2 2
2
1 1 1
2
2 2 2
W
W
I I
I
m Kdq
K
m Kdq
= =
10
Ta có:
0 0 0
1 0 2
I I I
= +
0
2
I
: là dòng điện roto quy đổi về stato hệ số:
1 1 1
2 2 2
W
W
m Kdq
Ki
m Kdq
=
Gọi là hệ số quy đổi dòng điện roto.
Momen quay của động cơ không đồng bộ 3 pha
Xây dựng biểu thức momen
Ở chế độ động cơ điện, momen điện từ đóng vai trò momen quay
được tính là: M= Mđt = P.d
ư
/W
1
Với Pđt = 3I²
2
. P
2
/3
Trong đó:
W
1
: là tốc độ quay của từ trường quay
2
1
W
W
P
=

W: là tốc độ biến thiên của dòng điện ở stato.
D: là số đôi cực. Ta có:
( )
2
1
2
2
2
2
2
1 1 2
U
I
R
R X X
S
=
 
+ + +
 ÷
 
Từ đó ta có:
( )
2
1 2
2
2
2
1 1 2
3
3
PU R
M
R
W R X X
S
=
 
 
+ + +
 
 ÷
 
 
 
Nếu thay S = (n
1
- n)n
1
ta sẽ có quan hệ M = f(n) đó là đường đặc
tính của động cơ không đồng bộ khi đó động cơ sẽ làm việc ở điểm M =
Mc
11
0
Sth
S
M
n
M
max
M
- Các đặc điểm của momen động cơ không đồng bộ 3 pha từ biểu thức
momen ta thấy momen của động cơ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Momen tỉ lệ với bình phương điện áp, nếu điện áp đặt vào động
cơ thay đổi thì momen của động cơ thay đổi rất nhiều.
Momen trị số cực đại M
max
ứng với giá trị tới hạn Sth làm cho đạo
hàm

0
M
S

=


Sau khi đạo hàm ta tính được trị số Sth có momen là:
'
2 2 2
'
1 1 2 1 2 n
R R R
Sth
R X X X X X
= + =
+ +
Do R
1
có giá trị rất nhỏ so với X
1
và X’
2
nên ta có thể bỏ qua R
1
( )
( )
2 2
1 1
'
2
2 2
1 1 2
1 1 1 2
3 3
max
2
2
PU PU
M
W R X X
W R R X X
= ≈
 
+ +
+ + +
 
 
Hệ số trượt tới hạn Sth tỉ lệ thuận với điện trở roto, còn M
max
không phụ thuộc vào điện trở roto, khi cho thêm điện trở phụ R
P
,
đường đặc tính M=f(S), thay đổi trên hình dưới tính chất này được sử
dụng để điều chỉnh tốc độ và mở máy roto dây quấn.
12
0
1 2 3
4
S
1
S
2
S
3
S
4
1
R
2
R
2
+R'p
R
2
+R''p
R
2
+R' 'p
U'
1
<U
1
U
1
M
S
Quan hệ giữa M, Mth và Sth có thể viết gần đúng như sau
2 maxM
M
S Sth
Sth S
=
+
Khi mở máy n = 0, khi đó S = 1, từ đó ta có
( ) ( )
2 '
1 2
2 2
' '
1 2 1 2
3
W R
PU R
Mmm
R X X
=
 
+ + +
 
 
Đặc biệt đối với động cơ roto lồng sóc thường được thiết kế với các tỉ số
sau:
1,1÷1,6
Mmm
Mdm
=
,
max
1,6÷2,5
M
Mdm
=
Mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc:
Sử dụng phương pháp mở máy trực tiếp: Đây là phương
pháp đơn giản nhất, chỉ việc đóng động cơ trực tiếp vào lưới điện
13
Khuyết điểm của phương pháp này là dòng điện mở máy lớn, làm tụt
điện áp lưới rất nhiều, nếu quán tính mở máy lớn, thời gian mở máy sẽ
rất lâu, có thể làm cháy cầu chì bảo vệ, do đó phương pháp này chỉ
được sử dụng khi công suất của nguồn lớn hơn rất nhiều so với công
suất của dây.
Phương pháp giảm điện áp stato khi mở máy
Khi mở máy ta giảm điện áp đặt vào động cơ, có thể giảm dòng điện mở
máy, khuyết điểm của phương pháp này là momen giảm xuống rất
nhiều, vì thế chỉ được sử dụng với các trường hợp không yêu cầu
momen mở máy lớn.
Ta có thể sử dụng các biện pháp giảm điện áp như sau:
Điện áp đặt vào động cơ qua cuộn kháng CK
Lúc mở máy, cầu dao D
1
đóng, cầu dao D
2
mở, khi tốc độ động cơ đã ổn
định thì đóng D
2
để ngắn mạch cuộn kháng. Nhờ điện áp rơi trên cuộn
kháng mà điện áp đặt trực tiếp vào động cơ giảm đi K lần. Dòng điện
giảm đi K lần thì momen giảm đi K² lần.
14

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng

Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
Nguyên liệu chính trong quy trình dệt các loại vải mộc và khăn là sợi.
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất còn sử dụng các loại nguyên nhiên liệu, năng lượng
sau: Hóa chất; điện; nước; dầu FO… Lượng nguyên nhiên liệu sử dụng tương ứng với
lựợng sản phẩm từ 1/3/2010 đến 29/4/2010 được tổng hợp như bảng 2.2.
Bảng 2.2 – Lượng nguyên nhiên liệu sử dụng từ 1/3/2010 đến 29/4/2010
2.1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất phân xưởng Dệt được trình bày ở hình 2.1.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 95
STT Tên nguyên nhiên liệu
Ngành vải
(kg)
Ngành khăn
(kg)
1 Sợi dọc 200 992,3 42 533,3
2 Sợi ngang 75 673,2 11 143,3
3 Sợi biên 103,9 136,5
4 Peony 8650 8360,0 0,0
5 Peony 8665 180 0,00
6 LOTUS 2088 4302,0 0,00
7 Bột mỳ 1213 1052,0
8 PQ90 161 0,00
9 Peony 8640 6850 730
10 Parafin 147,0 0,00
11 Điện 2 199 560 KW
12 Nước 4774 m
3
13 Dầu FO 76 500 kg
Nguyên liệu
Kéo sợi, chải,
ghép, đánh ống
Mắc sợi Hồ sợi
Xâu go
Dệt
Kiểm tra
Sản phẩm
(Vải, khăn)
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
* Sơ bộ về các công đoạn: Mắc - Hồ - Dệt
1. Công đoạn mắc
Côn sợi được đặt trên giàn mắc với số lượng theo yêu cầu nhưng không
vượt quá 672 côn.
- Căng và duy trì sức căng: Dùng bộ phận cảm ứng tác dụng lên trục chính
để khi có sự cố như đứt sợi, chùm sợi thì sẽ dừng làm việc trục chính.
- Giàn mắc: Giữ chặt các côn sợi, cũng là nơi bố trí các bộ phận căng và
chia sợi. Giàn mắc là bộ khung để định hướng đường sợi trước khi sợi vào lược.
- Lược: Chia và rẽ sợi trước khi sợi được quấn vào trục beam, lược rất
quan trọng, khi chia sợi cần hạn chế sự trùng chập nhiều sợi vào cùng một kẽ lược vì
như vậy sẽ làm rối và ảnh hưởng đến các công đoạn tiếp theo.
2. Công đoạn hồ sợi
Quy trình công đoạn hồ sợi được trình bày ở hình 2.2.
Công đoạn hồ sợi với mục đích ngâm sợi vào tinh bột đã đun nóng nhằm
làm tăng thêm độ dai và tính chịu nhiệt của sợi, đảm bảo cho quá trình dệt được liên tục.
Sợi sau khi mắc thành trục sẽ được đem sang máy hồ. Các trục sợi được
mắc trên dàn beam và sợi được mắc qua các trục để dẫn vào bể ngấm hồ, sau đó được
kéo qua các lô sấy để sấy khô và được bộ phận lược chia ra trước khi quấn vào trục sợi.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 96
Hình 2.1 - Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Hình 2.2 - Quy trình công đoạn hồ sợi
Trục hồ
Trục sợi

Máy hồ
Thiết bị nấu
hồ
Tinh bột, hóa chất
Nhiệt lò hơi
Nước
Dung dịch hồ
Điện
Nhiệt
Nhiệt
Nước thải
Nước thải
Nước
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
3. Công đoạn dệt
Trên máy dệt, sợi dọc và sợi ngang được đan kết với nhau để tạo thành
vải hoặc khăn. Tùy theo kiểu dệt, mật độ và chỉ số sợi mà ta dệt ra những mặt hàng khác
nhau. Công đoạn dệt được minh họa qua sơ đồ ở hình 2.3.
2.1.3. Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất
Với dây chuyền công nghệ của quá trình sản xuất và các yêu cầu công
nghệ của ngành Dệt, ta có thể nhận thấy trong quá trình sản xuất chất thải phát sinh
ở tất cả các công đoạn chủ yếu là sợi đứt và bụi bông. Do vậy, việc thực hiện SXSH
chủ yếu tập trung giảm thiểu việc tiêu thụ nguyên nhiên liệu trên một đơn vị sản
phẩm mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Việc này được thực hiện
hầu như xuyên suốt quy trình sản xuất, và đặc biệt chú trọng đến các công đoạn hồ
sợi vì lượng nhiệt tổn thất trong công đoạn này khá lớn.
2.2. PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ
2.2.1. Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình
Sơ đồ dòng của quy trình dệt được trình bày trong hình 2.4
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 97


Công đoạn
dệt
Sợi dọc
Điện
Vải (Khăn)
Bụi bông
Sợi đứt, Vải phế
Sợi ngang
Sợi biên
Hình 2.3 – Quy trình công đoạn dệt
Nguyên liệu
(côn sợi loại nhỏ- sợi dọc)
Bụi sơ sợi bám vào côn sợi
Sợi đứt
Kéo sợi, chải,
ghép, đánh ống
Mắc sợi
Hồ sợi
Xâu go
Dệt
Kiểm tra
Điện
Sản phẩm
Côn sợi lớn 1,6 2 kg
Trục sợi
Trục hồ
Khung go (sợi)
Khăn, vải mộc
Điện
Nước, tinh bột, hóa chất
Điện
Hơi nước
Nước thải
Sợi đứt
Sợi đứt
Bụi bông
Bụi bông
Sợi đứt, vải phế
Côn Sợi ngang
Điện
Sợi đứt
Hơi nóng, nước ngưng (nhiệt)
Điện
Bụi bông
(Khăn, vải mộc)
Sợi biên
Điện
Sợi đứt, vải phế
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
* Thuyết minh quy trình công nghệ: (xem mục 1.3.2.1- Chương 1 – phần 1)
2.2.2. Cân bằng vật chất và năng lượng
* Mục đích của bài toán cân bằng vật chất và năng lượng là:
- Cung cấp một cách đầy đủ các thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên nhiên
vật liệu sử dụng, sản phẩm và các loại chất thải.
- Xác định nguồn thải, các loại chất thải.
- Trên cơ sở các số liệu cân bằng, sẽ xác định được các nguyên nhân gây thất
thoát nguyên liệu, nước và năng lượng sử dụng. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp
để giảm thiểu các tổn thất đó nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lượng các
chất gây ô nhiễm môi trường.
* Nguyên lý chung:
- Bài toán cân bằng vật chất (VC) được thực hiện dựa trên cơ sở của định luật
bảo toàn khối lượng:
- Bài toán cân bằng năng lượng (NL) được thực hiện dựa trên cơ sở định luật bảo
toàn năng lượng:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 98
Tổng lượng
VC đầu vào
Tổng lượng
VC đầu ra
Tổng lượng VC
tham gia phản ứng
=
+
Tổng
NL đầu vào
Tổng
NL đầu ra
Tổng NL
bị thất thoát
=
+
Hình 2.4 – Sơ đồ quy trình dệt
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng

2.2.2.1. Cân bằng vật chất
Trong quá trình sản xuất, có nhiều loại máy dệt, sợi và sản phẩm khác nhau.
Bước đầu, đội SXSH chỉ tập trung theo dõi và tiến hành cân bằng vật chất ở mặt hàng
01/KL059 (Máy dệt kiếm Gammax).
1. Lập bảng cân bằng vật chất (tính cho tháng 4)
Cân bằng vật chất đối với mặt hàng 01/KL059 được thực hiện như bảng
2.3.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 99
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
Bảng 2.3 – Bảng cân bằng vật liệu đối với mặt hàng 01/KL059
STT Công đoạn
Dòng vào Dòng ra Dòng thải
Tên nguyên liệu
Lượng
(kg)
Tên nguyên liệu
Lượng
(kg)
Tên nguyên liệu
Lượng
(kg)
1
Chải, ghép,
đánh ống
Côn Sợi dọc OE20 7019
Côn Sợi dọc OE20
(Côn sợi 1,6- 2kg)
6982,6
Bụi sợi (Sợi dọc) 26,9
Sợi đứt (Sợi dọc) 9,5
2 Mắc sợi
Côn Sợi dọc OE20
(Côn sợi 1,6- 2kg)
6982,6 Trục sợi dọc OE20 6934
Bụi sợi (Sợi dọc) 23,5
Sợi đứt (Sợi dọc) 25,1
3 Hồ sợi
Trục sợi dọc OE20 6934
Trục hồ (Sợi đã
ngấm dung dịch hồ)
7984,3
Sợi đứt (Sợi dọc) 28,7
LOTUS 2088 280,0 Parafin 5,8
Peony 8640 820,0 Nước thải 10238,2
Parafin 5,8 Nước bay hơi KĐK
Nước 10109 - -
4 Xâu go Sợi đã ngấm dung dịch hồ 7984,3 Khung go (Sợi dọc) 7856,4
Bụi sợi (Sợi dọc) 17,8
Sợi đứt (Sợi dọc) 39,1
5 Dệt
Khung go (Sợi dọc) 7927,4 Vải mộc 11111,1 Bụi sợi (Sợi dọc) 32,3
Sợi ngang OE20 3388,7 Vải phế 13,3 Sợi đứt (Sợi dọc) 58
Sợi khóa (Sợi biên) 5,8 - - Phế sợi ngang, sợi biên KĐK
Ghi chú: KĐK – Không đáng kể
Số liệu lấy từ bảng báo cáo tình hình sản xuất tháng 4/2010-công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà.
Khối lượng vải mộc 11111,11kg bao gồm 10140,3kg vải và 970,8 kg hóa chất.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 100
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
2. Sơ đồ cân bằng vật chất
Từ bảng cân bằng vật chất trên, ta có thể lập sơ đồ cân bằng tổng quát đối với
1 tấn sản phẩm 01/KL059 như hình 2.5.
Nhận xét:
- Định mức nguyên liệu (sợi dọc, sợi ngang, sợi biên) trên một tấn sản
phẩm là 1,026 tấn sợi. Như vậy, lượng sợi bị thất thoát ở các công đoạn là 26kg.
- Số tiền bị thất thoát tương ứng với lượng sợi trên:
26 x 50 000 = 1300 000 VNĐ
Tuy nhiên, hiện tại công ty thu hồi lại vải phế và sợi đứt để bán lại cho
công ty sản xuất sợi. Như vậy, số tiền thất thoát thực tế:
1300 000 – (26 x 10000) = 1040000 VNĐ
Lượng hóa chất trên sau khi tham gia vào quá trình nấu hồ, phần lớn bám
lại trên sợi (trừ Parafin được thải hoàn toàn ra ngoài), một phần rất nhỏ còn bám lại trên
thiết bị thì định kỳ sẽ được vệ sinh (1lần/ngđ) và thải ra hệ thống xử lý nước thải.
2.2.2.2. Cân bằng năng lượng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 101
Vải mộc
(1000kg vải mộc + 95,7 kg hóa chất)
CÔNG
NGHỆ DỆT
ĐỐI VỚI
MẶT HÀNG
01/KL059
Sợi dọc
(692,19kg)
Sợi ngang
(334,18kg)
Sợi biên
(0,57kg)
Nước
(1000kg)
LOTUS 2088

(24,37kg)
Peony 8640
(71,37kg)
Parafin
(0,57kg)
Sợi đứt
(15,82kg)
Bụi bông

(9,81kg)
Vải phế
(1,31kg)
Nước thải

(1011,24kg)
Parafin
(0,57kg)
Hình 2.5 – Sơ đồ cân bằng vật chất
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
1. Các dạng năng lượng được sử dụng trong sản xuất
a. Hệ thống điện (Số liệu lấy theo bảng báo cáo tình hình sản xuất tháng 4)
Công ty sử dụng nguồn điện lưới quốc gia thông qua 2 trạm biến áp với
công suất (2
×
1600) KVA để cung cấp điện cho các bộ phận sản xuất.
- Công suất điện định mức: 1 199 734 KWh
- Công suất điện tiêu thụ thực tế: 1 266 320 KWh
Suy ra: Công suất điện thất thoát: 66 586 KWh
b. Lò hơi
Hiện nay, công ty sử dụng lò hơi OMNICAL có công suất 4000 kg/h để
cung cấp nhiệt cho công đoạn hồ. Hơi từ lò được đưa lên hệ thống ống phân phối
Φ
=
76 đưa đến khu vực hồ sợi.
* Các thông số kỹ thuật của lò hơi được trình bày trong bảng 1-phụ lục 3
* Tình trạng hoạt động của lò hơi
- Xác định hệ số không khí thừa (xem chi tiết tính toán mục1- phụ lục 3)
Trong quá trình vận hành lò hơi, thường phải kiểm tra các mẫu khói
định kỳ cho phép xác định hệ số không khí thừa xem có đúng tiêu chuẩn không. Nếu
α
nhỏ hơn tiêu chuẩn, quá trình cháy sẽ thiếu O
2
cháy không hết nhiên liệu. Nếu
α
lớn thì
tổn thất nhiệt tăng, hiệu suất của lò giảm xuống. Kết quả phân tích thành phần sản phẩm
cháy trong khói thải của lò hơi được thể hiện ở bảng 2.4.
Bảng 2.4 - Kết quả phân tích thành phần sản phẩm cháy
STT
Thông số
(%)
Kết quả đo
Lần 1 Lần 2
1
Nhiệt độ khói thải (
0
C)
208 189
2
CO
2
12,35 12,27
3
SO
2
0,014 0,0137
4
O
2
4,7 4,58
5
CO
KPH KPH
(Nguồn: Sở TNMT - Thành phố Đà Nẵng)
Ghi chú: KPH – Không phát hiện
Từ kết quả ở bảng trên, ta xác định được hệ số không khí thừa ở mỗi lần
đo như sau: Lần 1:
264,1
=
α
Lần 2:
262,1
=
α
Vậy: Hệ số không khí thừa trung bình ở đường khói:
α
= 1,263
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 102
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
Nhiệt độ khói thải của lò hơi có hệ số không khí thừa tương đối cao nên
lượng nhiệt tổn thất của lò hơi tăng. Cần phải điều chỉnh hệ số không khí thừa nằm
trong khoảng cho phép
α
=1,05
÷
1,15 [15].
- Xác định hiệu suất nhiệt của lò hơi (xem chi tiết tính toán mục 2 - phụ lục 3)
Hiệu suất nhiệt của lò hơi được xác định như bảng 2.5.
Bảng 2.5 - Hiệu suất nhiệt của lò hơi và lượng nhiên liệu bị thất thoát
STT Thông số

hiệu
Đơn
vị
Kết
quả
1 Entanpi của nước cấp vào i
nc
kJ/kg 104,80
2 Entanpi của hơi bão hòa khô i
bh
kJ/kg 2757
3 Tổn thất do khói thải mang theo q
2
% 7,52
4 Tổn thất do cháy không hoàn toàn về mặt hóa học q
3
% 0,0
5 Tổn thất do cháy không hoàn toàn về mặt cơ học q
4
% 0,0
6 Tổn thất nhiệt do truyền ra môi trường q
5
% 2,2
7 Tổn thất do xỉ mang ra ngoài q
6
% 0,0
8 Hiệu suất nhiệt
η
% 90,3
- Chất lượng nước trong lò hơi
Theo kết quả kiểm tra vào tháng 3/2010 của công ty, nước trong lò hơi có tính
chất như bảng 2.6 (Báo cáo giám sát định kỳ quý 1năm 2009).
Bảng 2.6 - Chất lượng nước trong lò hơi
STT Thông số Đơn vị Giá trị
1 pH - 10,36
2 Độ cứng mg/l 7
3 Fe tổng mg/l 0,18
4 PO
4
mg/l 0
5 SO
3
mg/l 0
7 TDS mg/l 250
8 Chiều dày cặn trong lò hơi mm 3-5mm
c. Hệ thống phân phối hơi
Đây là hệ thống đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử
dụng năng lượng chung của Công ty. Theo kết quả khảo sát, phân xưởng sử dụng hệ
thống ống phân phối có đường kính
Φ
= 76 với chiều dài tổng cộng khoảng 80m,
nhưng cho tới thời điểm này toàn bộ chiều dài của ống chưa được bảo ôn. Vì vậy, bề
mặt của ống luôn luôn có nhiệt độ rất cao. Đây chính là nguyên nhân gây lãng phí nhiệt
nhiều nhất và dẫn tới nhu cầu cung cấp hơi cho máy hồ tăng lên.
Kết quả tính toán tổn thất nhiệt trên đường ống cấp hơi khi chưa bảo ôn và sau
khi bảo ôn được tổng hợp trong bảng 2.7 (Xem chi tiết tính toán mục 4 - phụ lục 3)
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 103
Đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió và áp dụng sản xuất sạch hơn tại xưởng dệt
Công ty CPĐT Phong Phú Sơn Trà – Đà Nẵng
Bảng 2.7 – Tổn thất trên đường ống cấp hơi khi chưa bảo ôn và sau bảo ôn
Thiết tbị
Đường kính
(mm)
Chiều dài
(m)
Tổn thất
(kJ/h)
Chưa bảo ôn Sau bảo ôn
Ống dẫn hơi 76 80 132055 19804
Qua bảng trên ta thấy tổn thất nhiệt khi ống chưa được bảo ôn là rất lớn. Sau
khi bảo ôn lượng nhiệt tiết kiệm được là: 112251 kJ/h.
Với lượng dầu tiết kiệm được sau khi bảo ôn: G
FO
= 2,95 kg/h hay G
FO
= 7200 kg/năm,
tương ứng số tiền tiết kiệm được trong một năm: 7200 x 11400= 82 080 000 VNĐ
d. Tổn thất nhiệt ở công đoạn sấy của máy hồ
* Hiệu quả sử dụng nhiệt ở máy hồ
Trong quá trình sản xuất, máy hồ sử dụng hơi nước từ lò hơi để phục vụ
cho công đoạn hồ sợi (nấu hồ, hâm hồ, sấy trục sợi ). Lượng hơi cung cấp cho máy hồ
ở các bộ phận được trình bày trong bảng 2.8.
Bảng 2.8 – Lượng hơi cung cấp cho máy hồ ở các bộ phận của máy hồ
STT Bộ phận Lượng hơi (kg/h)
1 Máng hồ 180
2 Hệ thống sấy 1620
3 Nồi nấu hồ 250
4 Nồi hâm hồ 60
Tổng 2110
Trong các bộ phận trên, hiệu quả sử dụng nhiệt ở hệ thống sấy khá thấp và được
xác định như bảng 2.9 (xem chi tiết tính toán mục 4 - phụ lục 3).
Bảng 2.9 – Hiệu suất nhiệt của máy hồ ở công đoạn sấy
STT Thông số Ký hiệu Đơn vị Kết quả
1 Nhiệt lượng cung cấp cho máy hồ Q
h
kJ/h 3 429 540
2 Nhiệt lượng làm bay hơi ẩm Q
a
kJ/h 1311671,1
3 Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang ra Q
r
kJ/h 52531,2
4 Các tổn thất nhiệt khác Q
tt
kJ/h 2065337,7
5 Hiệu suất của thiết bị
η
% 38,3
* Tổn thất nước ngưng
Hiện nay toàn bộ lượng nước ngưng có nhiệt độ 96
0
C đều thải bỏ, không
được tái sử dụng nên gây tổn thất khá lớn. Lượng nước ngưng đo đạt thực tế có thể thu
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Tố Nguyên – Lớp 05MT Trang 104