II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng đến năng lực cạnh
tranh của Công ty
1. Tính chất và nhiệm vụ sản suất
1.1. Cơ cấu sản xuất của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà
Hiện nay Công ty có 5 xí nghiệp:
Xí nghiệp bánh gồm 3 phân xởng: phân xởng bánh kem xốp, phân xởng bánh
bích quy và phân xởng làm bột gạo.
Xí nghiệp kẹo gồm 3 phân xởng: phân xởng kẹo cứng, phân xởng kẹo mềm, phân
xởng kẹo gôm.
5
PX
giấy
bột
XN
Bánh
XN
Kẹo
XN
Phụ
Trợ
XN
t.phẩm
Việt
TRì
XN
dinh dư
ỡng
N.Định
PX
bánh
kem
xốp
PX
bánh
bích
quy
PX
làm
bột
gạo
PX
kẹo
cứng
Px
kẹo
mềm
PX
kẹo
gôm
PX
cơ
khí
PX
kẹo
các
loại
PX
kẹo
Jelly
PX
kem
xốp
các
loại
Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Hải Hà- Kotobuki
Miwon VN
Xí nghiệp phụ trợ: sữa chữa máy móc thiến bị, chế biến một số nguyên liệu nh
bột giấy, cắt giấy
Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì có các phân xởng sản xuất kẹo các loại và phân x-
ởng kẹo Jelly khuôn và Jelly cốc.
Xí nghiệp Nam Định có phân xởng sản xuất bánh kem xốp các loại.
Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo cùng với sự đa dạng về chủng loại Công ty đã áp
dụng phơng pháp sản xuất dây chuyền, đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất chính, sản xuất
phù trợ và phục vụ sản xuất về không gian cũng nh thời gian. Hệ thống kho hàng, lực l-
ợng vận chuyển nội bộ và vận tải bên ngoài, cùng với bộ phận sản suất phù trợ đã đáp
ứng kịp thời cho bộ phận sản xuất chính. Trên sơ sở này đã đảm bảo sự cân đối giữa các
phân xởng, quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng với 3 ca làm việc trong một
ngày và giờ chết hầu nh không có. Với một cơ cấu sản xuất khá phù hợp đã kết hợp
hiệu quả lao động và đối tợng lao động trong quá trình sản xuất và là cơ sở quan trọng
cho Công ty có đợc một bộ máy quản lý tinh giảm, hiệu quả góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và vị trí các bộ phận của Công ty đợc sắp xếp nh sau:
Tống giám đốc đợc sự giúp đỡ của PTGĐ kinh doanh và PTGĐ tài chính trong
việc nghiên cứu, điều hành, tìm kiếm các giải pháp tối u cho những vấn đề
phức tạp. Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, tập thể ngời lao động về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh: Gồm 18 ngời, trong đó có 1 trởng phòng, 2 phó phòng,
còn lại là các nhân viên phụ trách các mảng công việc. Phòng kinh doanh có
chức năng:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Điều độ sản suất và lập kế hoạch.
6
Cung ứng vật t sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua
vật t thiết bị.
Ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò
thị trờng, quảng cáo, mở rộng thị trờng lập ra các chiến lợc tiếp thị.
Lập kế hoạch phát triển cho các năm sau.
Phòng kỹ thuật : Gồm có 18 ngời. Phòng kỹ thuật có chức năng:
Nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ.
Theo dõi thực hiện quá trình công nghệ.
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.
Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm.
Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
Phòng tài vụ: Gồm có 14 nhân viên, trong đó có trởng phòng, phó phòng, kế
toán trởng còn lại là các nhân vien kế toán. Với chức năng:
Đảm bảo vốn hoạt động sản xuất khinh doanh
Tổ chức công tác hạch toán kế toán
Đánh giá kết quả lao động của cán bộ công nhân viên
Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm
Phân phối nguồn thu nhập
Phòng hành chính-tổ chức, lao động-tiền lơng: gồm 22 nhân viên, có chức
năng:
Tổ chức hành chính, lao động, tiền lơng
xây dựng chế độ lơng thởng, bảo hiểm xã hội
Tuyển dụng lao động.
Phụ trách về bảo hiểm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Tiếp khách
7
Phòng y tế, bảo vệ nhà ăn có chức năng bảo vệ, kiểm tra cơ sở vật chất kỹ
thuật của công ty, tổ chức bữa ăn giữa ca và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên.
Hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
Hệ thống nhà kho có chức năng dự trữ nguyên vật liệu, bảo quản nguyên
vật liệu, trang thiết bị phục vụ sản xuất, dự trữ, bảo quản sản phẩm làm ra.
ơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
8
Tổng giám đốc
Ld Hải hà- kotobuki
Ld hải hà- miwon
Ptgđ
Kinh doanh
Ptgđ
Tài chính
Phòng
Tài vụ
Phòng
kd
Hệ thống
cửa hàng
Nhóm Mar
Kho
Đội xe
XN
bánh
XN
kẹo
XN
phụ
trợ
XN
Việt
Trì
XN
Nam
Định
Nhà
ăn
Ban
bảo
vệ
Văn
phòng
Phòng kỹ thuật
Phòng
KCS
Phòng
ĐT- PT
`
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng, ứng
với cấp quản lý nào sẽ có ngời ra quyết định ở cấp đó. Với các bộ phận và các cấp có
trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng, giữa các phòng ban có mối liên
hệ và phối hợp tơng đối chặt chẽ. Đảm bảo luồng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp
luôn đợc lu thông. Sự phân cấp phân quyền rõ ràng giữa các cấp không có các quyết
định chồng chéo. Đây chính là một điểm mạnh của Công ty với bộ máy quản trị có hiệu
9
lực và quyền uy. Bảo đảm tăng hiệu quả của các quyết định, tăng hiệu quả trong kinh
doanh, tăng năng lực cạnh tranh của Công ty.
1.3. Nhiệm vụ.
Sản xuất kinh doanh bánh kẹo cung cấp cho nhu cầu thị trờng trong nớc và từng
bớc xâm nhập thị trờng ngoài nớc. Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm,
tăng năng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, phát triển thêm
những mặt hàng mới có chất lợng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với
các đối thủ trên thị trờng.
Tăng cờng công tác cải tiến, đổi mới công nghệ. Nhập khẩu máy móc thiết bị
công nghệ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
Thực hiện các nhiệm vụ và nghiã vụ đối với nhà nớc.
Không ngừng nâng cao công tác quy hoạch đào tạo cán bộ.
Thực hiện phân phôí theo lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với
cán bộ công nhân viên.
2. Mốt số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng tới năng lực canh
tranh của Công ty
II.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị
Đôi với doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm có
ý nghĩa quyết định đến số lợng, chất lợng, mẫu mã và quan trọng nhất là chi phí so với
sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh.
10
Bảng 1 : Thống kê năng lực sản xuất và mức độ trang bị.
STT
Tên thiết bị
Công suất
(kg/giờ)
Nớc sản
xuất
Năm sản
xuất
1
Nồi nấu kẹo chân không 300 Đài Loan 1994
2
Dây chuyền SX Kẹo cứng 500 Italia 1995
3
Dây chuyền SX Kẹo mềm 1000 Hà Lan 1996
4
Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly 320 Australia 1996
5
Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen 200 Đức 1998
6
Dây chuyền sản xuất bánh Cracker 300 Đan Mạch 1992
7
Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp 500 Malaixia 1999
8
Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit 500 Italia 1999
9
Dây chuyền đóng gói bánh 200 Nhật Bản 1995
10
Dây chuyền sản xuất kẹo Chew 400 Đức 2001
Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm:
- Xí nghiệp bánh có 3 loại dây chuyền sản xuất bánh Kem xốp, bánh Biscuit và bánh
mặn.
- Xí nghiệp kẹo có 2 loại dây chuyền sản xuất kẹo cứng, kẹo mềm.
- Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì có dây chuyền sản xuất kẹo mềm các loại và dây
chuyền sản xuất kẹo Jelly khuôn, cốc.
Với mức độ trang thiết bị máy móc hiện nay của Công ty đợc đánh giá là đứng đầu
trong nớc. Công ty đã liên tục nhập các dây chuyền công nghệ của các nớc tiên tiến
trong những năm gần đây. Do đó chủng loại sản phẩm cũng liên tục tăng qua các năm
với chất lợng và mẫu mã đa dạng tạo ra một lợi thế cạnh tranh rất lớn cho Công ty.
Bảng 2: Thống kê máy móc cũ đang còn sử dụng
STT Tên máy móc thiết bị Số lợng Nớc sản xuất Năm
1 Máy trộn nguyên liệu 1 Trung Quốc 1960
2 Máy quận kẹo 1 Trung Quốc 1960
3 Máy cán 1 Trung Quốc 1960
4 Máy cắt 12 Việt Nam 1960
5 Máy sàng 2 Việt Nam 1960
11
6 Máy nâng khay 2 Việt Nam 1960
7 Máy giấy bột 1 Trung Quốc 1965
8 Máy trong XN phụ trợ 21 TQ,VN 1960
9 Nồi sấy Wk4 1 Ba Lan 1966
10 Nồi nấu liên tục SX kẹo cứng 1 Ba Lan 1977
11 Nồi hoà đờng CK22 1 Ba Lan 1978
12 Nồi nấu nhân CK22 1 Ba Lan 1978
13 Máy tạo tinh 1 Ba Lan 1978
14 Dây chuyền SX kẹo CAA6 1 Ba Lan 1977
15 Dây chuyền SX kẹo mềm 1 Đài Loan 1979
Bên cạnh những dây chuyền công nghệ tiên tiến nhập về từ Đức, Nhật, Italia, thì
hiện tại Công ty vẫn còn duy trì một số máy móc đã quá lạc hậu, là nguyên nhân của sự
không đồng bộ trong sản xuất, là nguyên nhân của sản phẩm hỏng, sự hao hụt nguyên
vật liệu, giảm năng suất và chất lợng sản xuất, tăng giá thành sản phẩm ảnh hởng tiêu
cực đến năng lực cạnh tranh.
II.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, quy trình công nghệ có ảnh hởng lớn đến
chất lợng của sản phẩm cũng nh khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu.
Phơng pháp tổ chức sản xuất của công ty là phơng pháp sản xuất dây chuyền.
Mỗi xí nghiệp, phân xởng đợc phân công hoá một chủng loại sản phẩm nhất định do
vậy mối liên hệ sản xuất- kỹ thuật của các xí nghiệp không ràng buộc, phụ thuộc lẫn
nhau. Với 3 chủng loại chính là: kẹo cứng, kẹo mềm, bánh các loại, có quy trình công
nghệ sản xuất nh sau:
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
12
Nguyên vật liệu
Hoà tan
Nấu
Làm nguội
Tạo hình
Bao gói
Đóng thành phẩm
Phụ liệu
hương liệu
Kẹo đầu đuôi
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng có nhân
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất bánh
13
Nguyên vật liệu
Hoà tan
Nấu
Làm nguội
Tạo hình
Bao gói
Đóng thành phẩm
Nguyên vật liệu
Nấu nhân
Bơm nhân
Nguyên liệu
Nhào lộn
Tạo hình
Nướng
Làm nguội
Đóng thành phẩm Phủ sô cô la
Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, chất lợng chịu ảnh hởng lớn theo các khâu của
quá trình công nghệ nh khâu nớng bánh trong quy trình công nghệ sản xuất bánh sẽ ảnh
hởng hầu nh toàn bộ phẩm chất của bánh về màu, mùi, độ giòn , hoặc nh khâu tạo hình
cắt kẹo thờng tạo ra kẹo đầu đuôi , để khắc phục những điểm yếu trong quy trình sản
xuất do chủ quan gây ra, Công ty đã đầu t thêm máy móc, thiết bị tự động điều chỉnh
theo đúng tiêu chuẩn, kết hợp hiệu quả, đúng quy trình giữa máy móc và lao động thủ
công. Việc sản xuất sản phẩm luôn thực hiện đầy đủ theo đúng quy trình công nghệ
nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh gây lãng phí nguyên liệu, giữ hao hụt ở mức
thấp nhất. Từ đó góp phần nâng cao chất lợng, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm.
II.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đặc điểm về số lợng, chủng loại, nguồn cung ứng nguyên vật liệu có ảnh hởng đến
các quyết định hậu cần cho sản xuất, nhất là công tác dự trữ nguyên vật liệu vì nó quyết
định đến chi phí lu kho.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét