Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ

biệt cùng với sự hội nhập của WTO đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước cần
phải giữ vững thị trường và nâng cao vị thế của mình trên thị trường thế giới,
tiếp cận thị trường một cách nhanh nhậy hơn, không để tình trạng làm ăn thua
lỗ xảy ra dưới sự trợ giúp của Tỉnh công ty đã chọn hình thức giao doanh
nghiệp nhà nước cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp quản lý theo
Nghị định số: 80/2005/NQ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ và chuyển
thành Công ty Cổ phần.
Tên Công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ PHÚ THỌ
Tên giao dịch tiếng anh: PHU THO TEA JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PHU THO TEA JS.C
Trụ sở chính: Đường Nguyễn Tất Thành- TP Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ
Vốn điều lệ: 1.124.690.000đ
+ Vốn góp của người lao động: 1.124.690.000đ
Tuy Công ty chỉ mới bước sang giai đoạn cổ phần nhưng đã đạt được
những thành tích đáng kể như: sản phẩm của Công ty được khách hàng đánh
giá cao là một trong 10 Doanh nghiệp và Thương nhân được Cơ quan Thương
vụ Việt Nam tại nước ngoài bình chọn trao giải thưởng mặt hàng độc đáo năm
2006(tại thị trường Pakistan). Không chỉ vậy toàn thể công nhân và cán bộ
công nhân viên trong công ty quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra phấn đấu
trở thành Công ty đi đầu trong công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế đưa cây chè
Phú Thọ phát triển đi lên sánh vai cùng các loại chè khác trong nước cũng
như nước ngoài.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ có hai cấp quản lý đó là cấp Công ty và
cấp xí nghiệp
Hội đồng quản trị: gồm có 3 người do đại hội cổ đông bầu trong đó: Chủ
tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành, các thành viên kiêm nhiệm
5
Ban kiểm soát: gồm có 3 người do đại hội đồng cổ đông bầu và làm việc
kiêm nhiệm
Cơ cấu tổ chức công ty
Ban Giám đốc
- Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về sản xuất kinh
doanh, quản lý mọi hoạt động của công ty
- Phó tổng giám đốc: do tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty. Phó tổng giám đốc là
người điều hành giúp việc 1 hoặc 1 số các lĩnh vực của công ty theo sự phân
công và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân công uỷ quyền
Các phòng ban chức năng khác
Phòng tổ chức hành chính
Chức năng:là đơn vị tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản
lý và điều hành các công việc sau: Xây dựng và tổ chức bộ máy sản xuất kinh
doanh; thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với CBCN; Công
tác lao động tiền lương,nhân sự, tuyển dụng, đào tạo; Thực hiện mọi hoạt
động về pháp chế, văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, y tế xây dựng cơ bản
Nhiệm vụ: Quản lý lao động tiền lương, BHXH, giải quyết chế độ chính
sách cho người lao động, tổ chức công tác đào tạo trực tiếp quản lý bộ phận
hành chính, bảo vệ, văn thư.
Phòng tài vụ:
Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theo từng chính
sách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
yêu cầu phát triển của công ty. Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, thực hiện
các nghiệp vụ về tài chính, tổng hợp các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ
6
kinh tế phát sinh. Từ đó thống kê lập báo cáo phục vụ cho công tác quản lý
của Công ty, giúp giám đốc quản lý tài chính có hiệu quả. thực hiện hạch toán
và thống kê theo quy định của nhà nước
Phòng kinh tế tổng hợp:
Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đặt hàng
của khách hàng. Đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng sản xuất khi đưa vào
nhập kho thành phẩm. Ngoài ra giúp giám đốc về kế hoạch giao khoán cho
các xí nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi giám sát kỹ thuật.Chịu trách nhiệm
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện các
hợp đồng kinh tế mà giám đốc đã ký, tiếp nhận và tiêu thụ sản phẩm, công tác
MKT, cung ứng quản lý vật tư, nguyên nhiên vật liệu.
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm:
Trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm của công ty, đồng thời cũng là nơi
tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ người tiêu dùng
Các xí nghiệp thành viên (6 đơn vị thành viên)
- Các nông trường (xí nghiệp) sản xuất chè búp tươi gồm XNDV chè
Yên Sơn, XNDV chè Ngọc Đồng, XNDV chè Hưng Long, XNDV chè Vạn
Thắng các xí nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất chè búp tươi giao cho nhà máy
chè Cẩm Khê để sản xuất, riêng xí nghiệp chè Yên Sơn vừa sản xuất chè búp
tươi vừa chế biến bán sản phẩm bằng dây truyền thiết bị OTD mới được lắp
đặt năm 2004
- Nhà máy chè Cẩm Khê nhận chè tươi của các xí nghiệp dịch vụ giao và
thu mua bên ngoài để chế biến và giao cho công ty
-Trạm chế biến chè Việt Trì: nhận chè bán thành phẩm của xí nghiệp
Yên Sơn giao và thu mua bán thành phẩm ở bên ngoài để chế biến thành chè
xuất khẩu. Ngoài ra còn chế biến chè túi lọc phục vụ cho nhu cầu và đòi hỏi
của khách hàng.
7
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ đạo
Liên hệ
1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
8
Chủ tịch HĐQT -
Tổng giám đốc
Phó tổng giám
đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng
Kinh tế
tổng hợp
Ban KCS
Nhà máy chế
biến chè
Cẩm Khê

nghiệp
Hưng
Long

nghiệp
Ngọc
Đồng

nghiệp
Vạn
Thắng
Xí nghiệp
dịch vụ
chè Yên
Sơn
Đội
sản
xuất
Đội
sản
xuất
Đội
sản
xuất
Đội
sản
xuất
Xưởng
sản xuất
Công ty Cổ phần chè Phú Thọ hoạt động chủ yếu dưới hình thức nhu cầu
về chất lượng chè theo đơn đặt hàng của những khách hàng mua trong và
ngoài nước nên quá trình sản xuất của Công ty mang tính đặc thù riêng là sự
kết hợp giữa lao động thủ công (sản xuất, thu hái nguyên liệu chè búp tươi)
với sản xuất bằng máy trên dây truyền công nghệ (chế biến). Quy trình sản
xuất hàng loạt, sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại. Sản phẩm tạo ra đi qua
các công đoạn chính là: Trồng, chăm sóc, thu hái chế biến. Việc tổ chức sản
xuất của Công ty là nhằm bảo đảm cho quy trình sản xuất không bị gián đoạn,
thời gian sử dụng lao động, máy móc thiết bị sao cho hiệu quả nhất. Đặc biệt
các đơn hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đúng chủng loại, mẫu mã đạt tiêu chuẩn
chất lượng cao nhất. Đặc biệt các đơn hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đúng
chủng loại, mẫu mã đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nên sản phẩm phải trải qua
nhiều giai đoạn chế biến phức tạp theo quy định từ chè tươi, héo chè, vò chè
… sản phẩm hoàn thành kiểm tra chất lượng từ việc tạo mầu, mùi vị, độ đậm
nhạt … nếu không có sai sót mới tiến hành đóng gói, đóng hộp rồi nhập kho
nhập kho theo tiêu chuẩn của khách hàng.
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế biến chè đen

9
Chè tươi Héo chè
Vò chè Sàng tơi
Ủ lên men Sấy chè
Sàng
phân loại
Đóng bao
Nhập kho
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ
phần Chè Phú Thọ:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm mô hình tổ chức sản xuất, điều kiện và trình độ
quản lý công ty. Lao động kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức
vừa tập trung, vừa phân tán, các công việc kế toán của công ty: Phân loại
chứng từ, kiểm tra chứng từ, cập nhật chứng từ vào máy, thông tin kinh tế
được thực hiện tại phòng tài vụ của công ty. Ở các xí nghiệp phụ thuộc không
có bộ máy kế toán riêng chỉ có nhân viên kế toán thực hiện việc ghi chép ban
đầu, thu thập tổng hợp kiểm tra sử lý chứng từ ban đầu định kỳ quyết toán với
công ty, rồi bàn giao chứng từ sổ sách về phòng tài vụ của công ty theo quy
định.
Tổ chức công tác kế toán hợp lý khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh nhằm phát huy vai trò của kế toán. Do đặc trưng của công ty lớn
(Bao gồm cả sản xuất Công nghiệp và nông nghiệp) các nghiệp vụ kế toán
phát sinh nhiều. Để đảm bảo chính xác những thông tin kế toán đòi hỏi mỗi
nhân viên phòng kế toán phải có chức năng và phần việc cụ thể.
Phòng tài vụ của công ty nắm vững toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình thu, chi của công ty. Để giao dịch với các cơ quan chức năng
khác: Cơ quan thuế, ngân hàng theo dõi kịp thời vốn, tình hình sử dụng vốn,
thoe dõi tình hình sản xuất kinh doanh để có số liệu kịp thời chính xác.
Kế toán trưởng :
Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán tại
công ty và nhà máy trực thuộc. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo và
hướng dẫn công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế ở doanh nghiệp do
đó cũng là người chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Kế toán trưởng phải lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý về hoạt động kinh
10
doanh, tình hình tài chính của công ty gửi lên Ban giám đốc xem xét. Cuối
quý phải lập báo cáo để cơ quan nhà nước kiểm tra.
Kế toán vốn bằng tiền:
Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, báo nợ, báo có của ngân hàng, lên sổ
quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giao dịch với ngân hàng … ghi sổ kế toán
liên quan.
Kế toán tổng hợp công nợ, thuế:
Căn cứ vào hoá đơn chứng từ phải thu, phải trả, kế toán theo dõi công nợ
cho từng khách hàng, lên các báo cáo bán hàng, mua hàng, sổ chi tiết công nợ
… bảng kê thuế đầu ra, đầu vào được lập lên đồng thời khi kế toán căn cứ vào
hoá đơn cập nhật chứng từ vào máy.
Kế toán TSCĐ, vật tư hàng hoá:
Có nhiệm vụ hạch toán, giám sát tình hình biến động của TSCĐ, vật tư,
công cụ dụng cụ, hàng hoá ghi vào các bảng kê TSCĐ, bảng kê NVL, bảng
tính và trích khấu hao TSCĐ, đồng thời tham gia kiểm kê vật tư, kiểm tra chế
độ bảo quản nhập xuất vật tư.
Kế toán tổng hợp tại các đơn vị trực thuộc:
Do mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty gồm 2 nhà máy chế
biến ( Bao gồm các xí nghiệp nguyên liệu trực thuộc nhà máy ) hạch toán báo
sổ phụ thuộc, mỗi nhà máy có quy trình công nghệ sản xuất chè khác nhau,
tập chung chủ yếu sản xuất 2 loại chè CTC và OTD vì vậy để kiểm soát nắm
bắt các khoản chi phí và trên cơ sở đó tập hợp chi phí, tính giá thành mặt hàng
phân xưởng sản xuất. định kỳ hàng quý, năm.
11
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Chè Phú Thọ
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức sổ kế toán để ghi chép các
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó là: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung,
hình thức Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ.
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm Kế toán SAS 3.0 và theo dõi
sổ sách trên phần mềm kế toán theo hình thức nhật ký chung.
12
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán tổng
hợp công nợ
Kế toán
TSCĐ, vật
tư hàng hoá
Thủ
quỹ
Kế toán tổng
hợp nhà mày
CB chè Cẩm
Khê
Kế toán tổng
hợp NM CB
chè Yên sơn
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ PHÚ THỌ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ:
2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán:
Do đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm các đơn vị trực
thuộc hạch toán báo sổ, địa bàn nằm rải rác trên 3 Huyện miền núi Huyện
Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê có mục tiêu kinh doanh khác nhau ( Cụ thể:
Các xí nghiệp nguyên liệu là sản phẩm chè búp tươi, sau đó chuyển về nhà
máy sản xuất ra chè khô theo quy trình công nghệ từng phân xưởng tạo ra sản
phẩm là chè đen CTC hoặc OTD). Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
của Công ty là theo từng phân xưởng sản xuất.
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Các chi phí nguyên vật liệu chính được dùng trực tiếp cho sản xuất là
than, điện, dầu chạy máy, nước…
Trong đó NVL chính trực tiếp sản xuất ra chè đen OTD chiếm tỷ trọng
lớn nhất, đối với chè đen CTC và chè xanh cũng vậy, đó là chè búp tươi.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho sản xuất chế biến sản
phẩm Chè.
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm, chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại Công ty chủ
yếu là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp trên cơ sở trên các sổ mở
cho từng đối tượng căn cứ vào chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng
vật tư ở từng bộ phận sản xuất.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét