Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Tình hình vốn kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
(Biểu 2) Nguồn vốn kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Tổng vốn 23823 14008 16381 19379 21552
- Vốn cố định
- Vốn lu động
12140
1719
12115
1819
12689
3629
14273
5106
16782
5770
- Vốn CSH
- Vốn vay
5205
8618
6590
7418
9818
6500
13744
5635
15869
5683
Doanh thu 12105 12114 12688 14274 16058
Vốn luân chuyển 62% 81% 94% 94,61% 96,24%
Nguồn: Phòng TC-KT
Tình hình tài chính của công ty đợc cải thiện qua các năm. Vốn chủ sở hữu
dần chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng vốn, khả năng tự tài trợ vốn tốt. Vốn luân
chuyển nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2.3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Do đặc thù là một công ty liên doanh và do việc áp dụng chất lợng đảm bảo
theo các tiêu chuẩn quốc tế nên giá cả hàng hoá của công ty cao hơn so với các công
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Năm
1999
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Kết cấu
thép
- Nhà thép
tiền chế
-Kết cấu thép
-Nhà thép
tiền chế
-Các loại cầu
trục
- Kết cấu
thép
- Nhà thép
tiền chế
- Cầu trục
- Cổng trục
- Kết cấu thép
- Nhà thép
tiền chế
- Cầu trục
- Cổng trục
- Cẩu quay
- Cẩu tự hành
- Kết cấu thép
- Cần trục
- Cổng trục
- Cẩu quay
- Cẩu tháp
- Thiết bị nâng
đặc biệt
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty Việt Nam. Chính vì những lý do này nên trong giai đoạn đầu công ty tập trung chủ
yếu vào các khách hàng là các nhà đầu t nớc ngoài và các công trình, các dự án có
vốn đầu t nớc ngoài nơi mà các yếu tố kỹ thuật và chất lợng đợc đặt lên hàng đầu.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã có những
chuyển biến mạnh trong nhận thức và đánh giá về sản phẩm. Các sản phẩm giá rẻ
kém về chất lợng lẫn kỹ thuật, nghèo nàn về chủng loại cũng nh hình thức không còn
đợc a chuộng nữa. Nhu cầu sử dụng các loại hàng hoá có chất lợng cao không chỉ
xuất hiện trong lĩnh vực hàng tiêu dùng mà đã hình thành cả trong lĩnh vực hàng công
nghiệp. Chính điều này đã góp phần tạo cơ hội cho các hàng hoá chất lợng cao ra
nhập thị trờng trong nớc. Vì thế công ty đã mở rộng phạm vi cung cấp cho cả các
khách hàng trong nớc và không chỉ trong các ngành công nghiệp nặng mà đã hình
thành định hớng phát triển sang các khu vực khác đặc biệt là các khu vực phục vụ gia
công chế biến hàng xuất khẩu, nơi đang có nhu cầu phát triển mạnh về trang thiết bị
máy móc để nâng cao các dây chuyền sản xuất chế biến và gia công hiện có.
Thị phần của công ty thay đổi qua các năm nh sau:
(Biểu 3) Thị phần của công ty
Nguồn: Phòng Marketing
Biểu đồ thị phần của công ty qua các năm
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Năm 1999 Năm 2001 Năm 2003
12% 15% 20%
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4 Nguồn nhân lực
Do đặc điểm là một công ty liên doanh nên số lợng lao động của công ty
không nhiều. Tuy nhiên qua các năm hoạt động, số lợng lao động của công ty đã tăng
dần. Sự tăng lên của số lợng lao động trong công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Số nhân viên tính đến tháng 1/2004 là 75 ngời. Trong đó:
Nhân viên văn phòng: 20 ngời
Nhân viên sản xuất: 55 ngời
Trình độ cán bộ: 100% đại học và trên đại học
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Tháng
1/2004
Số lợng lao động
bình quân (Ngời)
50 55 62 70 75 75
7
12%
15%
20%
0%
5%
10%
15%
20%
Năm 1999 Năm 2001 Năm 2003
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Gồm: 1 tiến sĩ máy xây dựng, 1 tiến sĩ kết cấu, 1 thạc sĩ điện và điều khiển, 3 kỹ
s xây dựng và máy xây dựng, 4 kỹ s cơ khí, 2 kỹ s công nghệ hàn, 2 kỹ s động lực và
6 cử nhân các ngành kinh tế, tài chính ngân hàng.
Trình độ công nhân: 100% kỹ thuật viên và giám sát viên có trình độ trung cấp trở
lên, 45 % công nhân bậc cao có tay nghề từ 4/7 trở lên, 35% đã đợc đào tạo tại nớc
ngoài hoặc đã tham gia các khoá đào tạo tại Việt Nam do chuyên gia nớc ngoài giảng
dạy.
Cùng với sự tăng lên của số lợng lao động, thu nhập bình quân của công nhân
viên trong công ty cũng không ngừng đợc cải thiện.
Sự tăng lên của thu nhập bình quân ngời lao động trong công ty đợc thể hiện
qua biểu đồ sau:
Biểu đồ Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên công ty
Nguồn: Phòng nhân sự
1.2.5 Các khoản nộp ngân sách
Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội hoạt động trong cơ chế thị trờng dới
sự điều tiết của nhà nớc, hạch toán kinh tế độc lập. Hàng năm công ty thực hiện đầy
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
8
1.47
1.58
1.67
1.78
1.82
0
0.5
1
1.5
2
Triệu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc và nộp cho ngân sách nhà nớc hàng trăm triệu đồng,
đây cũng là một khoản thu lớn của nhà nớc.
(Biểu 4) Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc của công ty CEC Hà Nội
Chỉ tiêu
(Triệu đồng)
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
VAT
432.15 495.25 539.24 679.15 749.48
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
22.88 26.17 28.55 35.955 38.68
Các loại thuế
khác
53.38 61.65 66.61 83.895 92.58
Tổng cộng
508.41 581.47 634.4 799 881.74
Nguồn: Phòng TC-KT
2. Một số đặc điểm kinh tế - công nghệ ảnh hởng đến quản trị hoạt động mua vật t
của công ty
2.1 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm công ty gồm các phần chính sau:
+Phần kết cấu thép: Độ khó cũng nh tính chuyên nghiệp tơng đối cao, tuy
nhiên có thể thiết kế và chế tạo trong nớc.
+ Động cơ, palăng, phần điện và điều khiển:Hoàn toàn do nuớc ngoài chế
tạo.Trớc đây phần lớn thiết bị dạng này đợc nhập từ SNG và các nớc Đông Âu, hiện
nay tham gia cung cấp các thiết bị này trên thị trờng có rất nhiều các hãng nớc ngoài
song chủ yếu là Nhật Bản, Châu Âu, Đài Loan.
Sản phẩm của công ty là sản phẩm công nghiệp. Sản phẩm có một đặc điểm
nổi bật đó là luôn làm theo đơn đặt hàng của khách hàng. Chính điều này đã ảnh h-
ởng rất lớn đến quá trình mua vật t phục vụ sản xuất sản phẩm. Từ đơn đặt hàng của
khách hàng phòng kĩ thuật sẽ tính toán và dự trù định mức vật t. Cán bộ vật t sẽ tiến
hành mua vật t trên cơ sở định mức vật t đợc dự trù đó. Ngoài ra công ty còn phải sử
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dụng một một số loại vật t nhất định theo yêu cầu của khách hàng. Nh vậy nhu cầu
mua vật t thờng phát sinh sau khi có đơn hàng và phụ thuộc nhiều vào yêu cầu khách
hàng.Trong một số trờng hợp, vì đặc điểm này của sản phẩm mà công ty trở lên rất bị
động trong hoạt động mua vật t.
Sản phẩm của công ty ngoài các loại kết cấu thép, nhà thép tiền chế là các
thiết bị nâng hạ nh cầu trục, cần trục, cổng trục, cẩu trục, cẩu quay, cẩu tự
hành Mỗi sản phẩm lại có rất nhiều chi tiết, bộ phận đợc lắp ráp lại với nhau Ví dụ
để sản xuất 1 cầu trục công ty cần tới 29 chi tiết bộ phận khác nhau (biểu 5). Do đó
chủng loại vật t sử dụng cho sản xuất và lắp ráp sản phẩm là rất đa dạng và phức tạp.
Điều này ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản trị mua nguyên vật liệu, phụ tùng
chi tiết cho sản xuất sản phẩm
(Biểu 5) Bộ phận chi tiết cấu thành 1 cầu trục
STT Tên chi tiết Quy cách Đơn vị Số lợng
1 Tấm đỉnh 20x30x600 bộ 1
2 Tấm đáy 14x30x600 bộ 1
3 Thành đứng 6x30x1.3 bộ 2
4 Vách ngăn 5x1.2x500 bộ 40
5 Gân dọc bộ 4
6 Giá treo máng điện dọc dầm cái 22
7 Bích đầu dầm 20x950x600 mắt 2
8 Thanh định vị dọc tấm đáy cái 2
9 Thanh định vị dọc tấm đỉnh cái 2
10 Ray dầm chính 30x30x50 cái 1
11 Cữ chặn xe con 14x200x100 mắt 2
12 Gân bích đầu dầm 10x400x79 mắt 2
13 Sơn trống rỉ màu vàng HN 2 lớp hộp 1
14 Tụ điện điều khiển 350x450x200 cái 1
15 Tụ điện aptomat tổng 200x252x150 cái 1
16 Khởi động từ GMC 22 3P cuộn hút 220
VAC
cái 2
17 Khởi động từ GMC 32 3P cuộn hút 220 cái 1
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
VAC
18 Aptomat tổng 3P 50A cái 1
19 Cầu đấu đơn 10A mắt 1
20 Cầu đấu đơn 25A mắt 6
21 Cầu đấu 30A cái 2
22 Cáp nguồn 3x6+1x4 m 25
23 Cáp nguồn 3x2.5+1x1 m 25
24 Cáp nguồn 3x2.5+1x1 m 20
25 Dây điện 2x1.5 m 10
26 ốc xiết cáp PG16 cái 5
27 Công tắc hành trình cái 4
28 Rơle thời gian ( cả đế ) bộ 1
29 Điện trở công xuất cái 9
Nguồn: Phòng KT
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị nâng hạ vì vậy yêu cầu kĩ thuật rất
cao. Sản phẩm phải thoả mãn các đặc tính sau:
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng:
- Tính chính xác:
- Tính ổn định và lâu bền:
- Tính tiện dụng:
Ví dụ: Khi lắp đặt đờng ray của thiết bị nâng, dung sai chi tiết và sai lệch lớn
nhất cho phép khi sử dụng đợc quy định rất chặt chẽ. Cụ thể đợc biểu hiện qua biểu
dới đây:
(Biểu 6) Dung sai chi tiết lắp đặt đờng ray của thiết bị nâng
và sai lệch lớn nhất cho phép khi sử dụng
Cầu trục
chân đế
Cầu
chuyền tải
Cầu trục Cần trục
tháp
Cổng
trục
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Khi
lắp
đặt
Khi
sử
dụng
Sai lệch độ cao của
các đầu ray cần trục
ở mặt cắt
15 30 20 30 15 20 20 25 10 15
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngang(mm)
Sai lệch độ cao của
các đờng ray trên
các cột kế tiếp
nhau(mm)
- - - - 10 15 - - - -
Sai lệch khoảng
cách giữa các tâm
ray(mm)
5 10 30 40 10 15 5 10 8 12
Sai lệch các đầu ray
ở chỗ nối theo chiều
ngang và chiều
cao(mm)
1 3 1 2 2 2 3 3 1 2
Sai lệch của đờng
ray so với đờng
thẳng đứng(mm)
15 20 20 15 20 20 - - 15 20
Khe hở ở chỗ nối
ray( khi nhiệt độ 0
độ và chiều dài ray
1.5m)( mm)
6 6 6 6 4 4 6 6 6 6
Sai lệch độ cao của
các đầu ray trên độ
dài 10m (mm)
15 20 20 30 - - 40 100 20 30
Nguồn: Phòng KT
Đáp ứng đợc các đặc tính kỹ thuật trên, công tác mua vật t phải đảm bảo chất l-
ợng cũng nh tính đồng bộ.
2.2. Quy trình công nghệ
Tất cả các sản phẩm chính đều trải qua các bớc công nghệ theo sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
13
Đơn đặt hàng
Chuẩn bị vật
tư Thiết bị
Thầu phụ
Sản xuất, chế tạo tại xưởng
+ Tạo phôi
+ Gá hàn tạo hình sản phẩm
+ Kiểm tra trung trung gian
+ Hàn hoàn thiện
+ Sơn hoàn thiện
Lắp thử, kiểm tra lần cuối và
hiệu chỉnh
Lắp đặt tại công trường
Kiểm tra, kiểm định và cấp giấy
phép
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Loại hình sản suất của công ty là sản xuất đơn chiếc. Để đảm bảo chất lợng
sản phẩm công ty phải thực hiện nghiêm ngặt các bớc giám sát, kể từ khâu nhập
nguyên liệu đến khi cho ra sản phẩm cuối cùng.
Với quy trình công nghệ trên, ta thấy các chi tiết của sản phẩm đợc sản xuất
đồng loạt ở rất nhiều bộ phận khác nhau. Công tác cung ứng nguyên vật liệu một lúc
phải đáp ứng cho nhiều nơi, phải kịp thời, tránh gián đoạn trong quá trình sản xuất.
Vì vậy đòi hỏi công tác quản trị hoạt động mua vật t cũng cần phải đợc tiến hành một
cách linh hoạt, kịp thời, tránh trờng hợp sản xuất phải dừng chờ do thiếu vật t.
Hầu hết các quy trình công nghệ đều đợc thực hiện bằng sự kết hợp giữa máy
móc và thủ công, việc đa nguyên vật liệu vào thực hiện lần lợt theo chỉ dẫn của quy
trình.
2.3. Thị trờng vật t
Công ty đã tìm đợc một số đối tác nớc ngoài trong việc cung cấp các loại động
cơ, palăng, phần điện và điều khiển cho các thiết bị kết hợp với phần kết cấu do công
ty chế tạo trong nớc để tạo ra một sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về tính công nghệ
cũng nh giá cả cạnh tranh để thay thế các sản phẩm ngoại nhập.
Qua quá trình tìm hiểu, qua thực tế sử dụng cũng nh qua tham khảo đánh giá
của các chuyên gia nớc ngoài, Công ty đã quyết định các nhà cung cấp cho mình nh
sau:
(Biểu 7) Danh sách các nhà cung ứng vật t cho công ty
Thành phần Nguồn cung cấp Chú ý
SV: Nguyễn Minh Huệ - Lớp QTKD CN&XD 42A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét