Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Công tác lập dự án đầu tư kinh doanh nhà tại Công ty hà Đô

Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô

Thuyết minh sơ đồ
Thành phần cơ cấu tổ chức
Gồm 2 Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc : Pgđ khoa học kĩ thuật và Pgđ
thờng trực
5 Phòng chức năng
Phòng kĩ thuật thi công an toàn (kttc an toàn )
Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD)
Phòng tài chính kế toán (tckt)
Phòng tổ chức lao động (tc-lđ)
Phòng ứng dụng kết quả khoa học kĩ thuật (dkqkhkt)
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp giám đốc soạn thảo tổ chức thực
thi các quyết định của giám đốc theo dõi hoạt động của các xí nghiệp trực thuộc
báo cáo tổng kết hoạt động của Công ty.
I.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của phòng kế hoạch kinh doanh
Cơ cấu tổ chức
5
Giám đốc
Pgđ khkt Pgđ thờng
trực
Kttc an
toàn
phòng
KH KD
phòng
tckt
Phòng
Tc lđ
Phòng
udkqnc
XN
T vấn
XN
tccg
XN
Số1
XN
Số2
XN
Số3
XN
Số4
XN
Số5
Trởng phòng
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô


Phòng kế hoạch kinh doanh
Là phòng chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức lập kế hoạch kinh doanh
cho toàn doanh nghiệp trong năm cho từng tháng từng kì, duyệt kế hoạch cho các
xí nghiệp dới cơ sở, điều chỉnh, theo dõi việc thực hiện kế hoạch , tổ chức công
tác thống kê, kiểm tra dự toán, chuẩn bị hồ sơ thủ tục ký hợp đồng, chuẩn bị, soạn
thảo hồ sơ đấu thầu cho toàn công ty chỉ đạo thực hiện đến từng xí nghiệp cơ sở
kết hợp với các phòng khác làm thủ tục thanh quyết toán hợp đồng. Lập dự án, các
báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu t nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
Trởng phòng kinh doanh có trách nhiệm phân công chỉ đạo nhân viên trong
phòng, tổ chức thực hiện các công việc trên đồng thời có thể thâm gia giám sát
việc thi công các công trình xây dựng. Có trách nhiệm liên kết với các phòng khác
cùng thực hiện để hoàn thành nhiện vụ.
Phó phòng và các nhân viên trong phòng có trách nhiệm giúp đỡ trởng phòng
hoàn thành nhiệm vụ.
Năm 2002 phòng kinh doanh gồm có 14 thành viên đảm nhận hầu hết các công
việc nh lập kế hoạch, đảm nhận thực hiện dịch vụ thiết kế vv tuy nhiên trong
quá trình thực hiện tổ chức quản lý với quân số quá đông việc lợng công việc tập
trung vào phòng kế hoạch lớn nên nhiều khi gây ra sự quá tải trong nhân viên làm
chất lợng thực hiện công việc không đảm bảo, tiến độ hoàn thành chậm trễ, hơn
thế nữa nhu cầu về dịch vụ t vấn ngày càng phát triển nên một bộ phận ở phòng
kinh doanh không thể đáp ứng đợc yêu cầu. Nhận thấy đợc điều này ban lãnh đạo
công ty đã quyết định tách hoạt động thiết kế ra khỏi phòng kinh doanh, thành lập
nên xí nghiệp t vấn thiết kế . Vì vậy năm 2003 cơ cấu tổ chức của phòng có sự
thay đổi số thành viên giảm xuống còn 7 ngời .
6
Phó phòng
Bộ phận
thiết kế
Bộ phận lập
KH
Theo dõi hđ
các XN
địa chất
điện nớc
Tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng nh sau:
1 Trởng phòng có trách nhiệm nhận chỉ đạo từ cấp trên (ban lãnh đạo, Giám
đốc ) và chỉ đạo nhân viên dới quyền thực hiện công việc đợc giao.
1 Phó phòng có nhiệm vụ giúp việc cho trởng phòng và thực hiện tiếp những
công việc trong phòng khi trởng phòng vắng mặt.
1 Kĩ s kinh tế đảm nhận việc làm dự toán cho các công trình và lập dự án.
Chuyên lập dự án đầu t cho toàn công ty khi Công ty có ý định đầu t hoặc khi
Công ty làm dịch vụ t vấn đầu t cho công ty khác.
1 Kĩ s điện nớc đảm nhận việc thiết kế đa ra phơng án cấp điện, nớc cho thi
công hoặc cho công trình.
1 Kĩ s thiết kế và 1 kĩ s mỏ địa chất
Công tác lập dự án đầu t vẫn thuộc trách nhiệm của phòng kế hoạch kinh
doanh. Phòng có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ khâu chuẩn bị đầu t cho một dự án
bao gồm khảo sát, lập báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi.
I.3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
I.3.1 Đặc điểm về Công ty
Công ty Hà Đô là Công ty loại I trực thuộc bộ quốc phòng. Do đó mang đầy
đủ những tính chất đặc điểm của Công ty nhà nớc nh chịu sự quản lí của cơ quan
nhà nớc, hoạt động theo luật quy định cho Công ty nhà nớc. Bên cạnh đó do là một
đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng vì vậy nó không chỉ chịu sự quản lí điều tiết của
nhà nớc mà còn chịu sự quản lí của bộ quốc phòng cụ thể là các văn bản quy định
do bộ đề ra mà cơ quan chủ quản trực tiếp hiện nay của Công ty là Trung tâm
KHKT Công nghệ.
Hình thức kinh doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ thiết kế, thi công, xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu xây dựng của các thành phần tổ chức và
cá nhân trong nền kinh tế. Hoạt động trong ngành xây dựng là một ngành kinh
doanh có rất nhiều đặc điểm khác biệt với các ngành khác:
I.3.2 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm là sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, vốn đầu t ban đầu
lớn. Do vậy việc đầu t này không thể mạo hiểm đầu t tràn lan. Để tránh những
nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t buộc các nhà đầu t
7
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
phải tiến hành bớc chuẩn bị đầu t mà công việc chính và chủ yếu của giai đoạn
này là lập các báo cáo khảo sát nghiên cứu đầu t . Báo cáo này có thể là NCTKT
hoặc NCKT. Thông qua bớc này chủ đầu t sẽ dự tính đợc những rủi ro có thể xảy
ra trong tơng lai của dự án nh : Thời gian thực hiện đầu t kéo dài dự án sẽ phải
chịu sự biến động của nền kinh tế trong suốt thời gian xây dựng việc lập dự án sẽ
lờng hết những biến động đó ( lạm phát , tỷ xuất lãi vay, giá cả tăng , chính sách
nhà nớc thay đổi vv ).
Quy mô và vốn đầu t ban đầu ảnh hởng trực tiếp đến việc lập dự án. Với quy
mô vốn đầu t nhỏ thì công tác lập dự án đợc tiến hành với những thủ tục đơn giản
hơn nhng ngợc lại với quy mô vốn lớn thì việc lập dự án cần chi tiết tỉ mỉ và chính
xác.
Hơn nữa đầu t xây dựng thờng ảnh hởng và có liên quan đến nhiều ngành kinh
tế, chính trị, văn hoá xã hội khác do vậy lập báo cáo NCKT trớc khi tiến hành đầu
t phải dự tính đến ảnh hởng của dự án đối với các ngành lĩnh vực có liên quan giúp
chủ đầu t có đợc phơng án liên hệ trớc chuẩn bị cho công tác đầu t thuận lợi.
I.3.3 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm xây dựng thông qua hình thức mua bán đặc biệt
-đấu thầu do vậy báo cáo NCKT là một căn cứ để chủ đầu t đa ra mức giá đấu
thầu hợp lý.
I.4 Một số kết quả Công ty đ đạt đã ợc trong thời gian qua , kế
hoạch cho thời gian tới
I.4.1 Tình hình hoạt động của Công ty
I.4.1.1 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị
theo số liệu thống kê mới nhất về tình hình máy móc của phòng cung ứng thiết
bị vật t tại Công ty Hà Đô thì hầu hết số máy móc của Công ty còn mới tỷ lệ còn
lại từ 75 đến 95% vào cuối năm 2001 đầu năm 2002 Công ty mới trang bị thêm
một số máy móc mới phục vụ cho thi công nh
Tháng 10/2001 công ty mua máy đào bánh lốp
8
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Tháng 12/2001 mua máy lu tĩnh Nhật KD1032214,KD7610vv
Máy móc thiết bị mà công ty hiện có tổng số 428 máy và dợc chia làm 2 nhóm
chính: Nhóm thiết bị thi công trình và Nhóm thiết bị khảo sát thiết kế vật t xây
dựng:
A.Nhóm thiết bị thi công xây dựng công trình
Stt Loại thiết bị Số lợng
1 Xây dựng giao thông thuỷ lợi 325
2 Phơng tiện vận tải 26
Tổng 351
B.Nhóm thiết bị khảo sát thiết kế t vấn xây dựng
Stt Loại thiết bị Số lợng
1 Thiết bị văn phòng 14
2 Thiết bị đo đạc 9
3 Thiết bị thi công khảo sát 12
4 Phòng thí nghiệm địa kỹ thuật 42
Tổng 77
Hầu hết các thiết bị máy móc đều dợc nhập khẩu từ nớc ngoài nên chất lợng
hiệu quả hoạt động rất cao.Các trang thiết bị văn phòng dùng trong t vấn thiết kế
đều đợc trang bị mới toàn bộ điều này là một thuận lợi cho việc lập dự án, các máy
móc dùng trong thi công cũng luôn đợc sửa chữa theo định kỳ hàng tháng và hàng
quý.
Ngoài những trang thiết bị hiện có công ty Hà Đô còn hợp tác với cán bộ và
thiết bị của phòng thí nghiệm đa ngành của trung tâm khoa học công nghệ bộ
quốc phòng.
Về tình hình trang bị máy vi tính trong các phòng ban quản lý bình quân 3ng-
ời /1 máy. Điều này giúp cho quá trình sử lý công việc trong công ty nhanh hơn
hiệu quả và chính xác hơn.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Mặc dù trong những năm gần đây doanh nghiệp đã mua mới bổ sung thêm
nhiều máy móc trang thiết bị mới đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công
ty.Song hiện tại máy móc thiết bị ở công ty vẫn còn thiếu cha đáp ứng đủ nhu cầu,
tình trạng máy móc bị sử dụng quá tải là không thể tránh khỏi
I.4.1.2 Tình hình sử dụng vốn
Hàng năm công ty không ngừng bổ sung mở rộng nguồn vốn kinh doanh. Quy
mô vốn tăng lên đáng kể.So sánh tình hình phát triển doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu về doanh thu vàt nguồn vốn chủ sở hữu qua 3 năm gần đây.
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Số tuyệt đối Số tuyệt đối
Tăng giảm
so với 1999
Số tuyệt đối
Tăng
giảm so
với 2000
1.Tổng
TS
34.030.815.298 50.787.509.308 49.29% 62.691.446.747 23.4%
2.Nợ
phải trả
28.441.349.136 43.435.464.306 52.7% 54.310.613.259 25.03%
3. Vốn
CSH
5.589.466.162 7.352.037.002 32.5% 8.380.833.488 13.99%
4.DT
thuần
83.453.724.267 103.435.628.979 23.9% 115.796.681.722 11.95%
5.Ln
ròng
1.088.305.396 1.204.623.278 10.7% 1.575.206.254 13.7%
Nhìn bảng trên ta thấy chỉ tiêu tài sản tăng tơng đơng với tổng số nợ phải trả
trong cả 3 năm. Hệ số tài trợ cho tài sản là:1.15 nh vậy tài sản cố định của công ty
tăng lên chủ yếu là do nguồn vốn vay từ các ngân hàng để đầu t vào mua sắm máy
móc.
I.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
2 năm gần đây (2001,2002) công ty Hà Đô đã đạt đợc nhiều kết quả đáng
mừng sản lợng tăng lên đáng kể đặc biệt là doanh thu từ hoạt động xây lắp và đầu
t nhà kinh doanh để bán hoặc cho thuê cụ thể
10
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Nhìn chung trong năm 2002 vừa qua công ty đã thực hiện tơng đối tốt kế hoạch
đặt ra toàn công ty đã hoàn thành và đa vào sử dụng 72 công trình và hạng mục
công trình. Hầu hết các đơn vị đã hoàn thành kế hoạch sản lợng công ty giao
Cụ thể thể hiện rõ trong công tác :
I.4.2.1 Kết quả nghiệm thu thanh quyết toán tại các xí nghiệp
Năm 2002 nh sau :
đơn vị GT sản lợng (tỷ đồng) %hoàn thàn KH(%)
Năm2001 Năm2002 200
1
2002
Tăng(giảm)
tuyệt đối
(tỷ đồng)
Tăng(giảm)
tơng đối
(%)
XN 1 30.65 29 109 91 (1.65) (18)
XN 2 28.42 28 102 13.2
7
(0.42) (88.73)
XN 4 29.24 31 97.5 89 1.76 (8.5)
XN TCCG 9.84 15 70.3 17.7 5.16 (52.6)
đội 3 3.4 13 42.5 100 9.6 57.5
Năm Giá trị sản lợng %so với năm trớc đó Tăng trởng
2000 103.5 105% 5%
2001 119.9 115% 15%
2002 174 130% 30%
Dự kiến năm 2003 242 135% 35%
11
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
đội 5 10.47 9 131 19 (1.47) (112)
TT TBCN 5.19 6 173 98 0.81 (75)
( a) thể hiện giá trị giảm âm
Nh vậy mặc dù vẫn còn một số tồn tại trong việc thanh quyết toán nghiệm thu
các công trình song sản lợng của toàn doanh nghiệp năm 2002 so với năm 2001
là cao hơn tuy nhiên tiến độ thanh toán của năm 2002 kém hơn. Các xí nghiệp vẫn
còn để tồn đọng dở dang nhiều hầu hết công tác thanh toán, quyết toán ở các xí
nghiệp đều giảm thậm chí giảm nhiều nh XN TCCG, XN 2 và đội 5 việc thanh
toán, quyết toán nghịêm thu công trình là rất kém để lại sản phẩm dở dang nhiều
mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác tổ chức lập thủ tục nghiệm thu, hoàn công
thiếu kinh nghiệm vv
I.4.2.2 Kết quả thu hồi vốn
Trong năm công ty thu hồi vốn bên A đợc 137.426 tỷ đồng.Chỉ số thu hồi vốn
bên A so với sản lợng là 79% trong năm 2002, là 83% tính từ khi khởi công
Tổng số nợ cần thu hồi bên A tính đến ngày 30/12/2002 là 65.528 tỷ đồng
trong đó nợ tồn đọng tại các xí nghiệp nh sau :
Đơn vị Nợ tồn đọng % so với KH
2001 2002 2001 2002
Tăng (giảm)
tuyệt đối
Tăng giảm
Tơng đối
XN 1 12.8 10.48
4
12 10 (2.316) (2)%
XN 2 13.3 18.66
5
24 28 5.365 4%
XN 4 13.7 18.83
1
10 17 5.131 7%
XN TCCG 3.9 7.581 18 24 3.681 6%
12
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Đội 3 0.24 2.136 15 19 1.896 4%
Đội 5 3.36 2.241 16 14.9 (1.119) (1.1)
Tổng 12.638
Nh vậy hầu hết các đơn vị đều bị bên A nợ đọng vốn quá chỉ số cho phép, nhất
là XN 2 chỉ số nợ là 0.28, XN TCCG là 0.24. Tổng số nợ đọng của năm 2002 ở
các xí nghiệp đều tăng so với năm 2001 tăng nhiều nhất là XN 2 và XN4 ta thấy 2
XN vừa nêu cả 2 năm 2001,2002 đều là những đơn vị đứng đầu về nợ tồn đọng vì
vậy để thu hồi vốn trong năm 2003 đúng theo kế hoạch của toàn doanh nghiệp thì
công ty phải xem xét công tác thu hồi vốn tại các xí nghiệp trên.
Để nợ tồn đọng nhiều sẽ gây khó khăn về huy động vốn cho Công ty, trong
năm 2002 vừa qua công ty đã bị khách hàng chiếm dụng một số vốn rất lớn. Với
tổng số vốn trên nếu tính theo lãi xuất ngân hàng ở thời điểm hiện tại(năm 2003)
thì hàng tháng công ty bị thiệt hại 393 triệu đồng, 6 tháng là 2.359 tỷ đồng và
trong một năm tổng số thiệt hại lên tới con số là 4.7 tỷ đồng. Với một phép tính
đơn giản chúng ta cũng nhận thấy thiệt hại về vốn bị chiếm dụng là rất lớn, đây
thực sự là nguy cơ kìm hãm sự phát triển doanh nghiệp làm giảm hiệu quả kinh tế
cho đơn vị. Nếu tình hình nợ tồn đọng kéo dài sẽ gây lỗ trong sản xuất việc huy
động vốn ứng trớc cho các công trình tiếp theo là cực kì khó khăn. Công ty mất
dần khả năng thanh toán, khả năng cân đối tài chính. Nhận thấy điều đó nên ngay
từ những ngày đầu của quý I năm 2003 ban lãnh đạo đã chỉ đạo các đơn vị bằng
mọi biện pháp phải quan tâm chú trọng việc thu hồi vốn bên A đặc biệt là đơn vị
xí nghiệp 2 và 4.
I.4.2.3 Kết quả các công tác khác
Công tác tiếp thị, marketing, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp trong mấy năm
gần đây đã đợc ban giám đốc công ty quan tâm chỉ đạo thực hiện nhng ở dới các
xí nghệp vẫn cha thực hiện nghiêm túc coi nhẹ việc quảng bá hình ảnh thơng hiệu
của doanh nghiệp. Việc tìm kiếm, tiếp thị vẫn là điểm yếu của các đơn vị thành
viên, chỉ tập chung chủ yếu ở ban lãnh đạo công ty, xí nghiệp. Tuy nhiên phạm vi
tiếp thị vẫn hẹp hầu hết chỉ tập trung vào các khu vực phía Bắc là chủ yếu
Nhìn lại chặng đờng vừa qua, với sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể
CBCNV toàn Công ty cùng với sự dẫn dắt của ban lãnh đạo những năm qua đặc
biệt là 2 năm đầu kế hoạch 5 năm 2001-2005 Công ty đã vợt qua nhiều sóng gió
13
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
trong cơ chế thị trờng có nhiều cơ hội nhng cũng không ít rủi ro, trong sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt để đến hôm nay công ty đã bớc đầu đạt đợc
những thành tựu đáng kể làm nền tảng để công ty tiếp tục thực hiện mục tiêu của
chặng đờng sắp tới.
I.4.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho thời gian tới ( năm 2003)
Bớc sang năm 2003 là năm thứ ba của kế hoạch 5 năm. Chặng đờng tiếp theo
có rất nhiều cơ hội nhng cũng không ít khó khăn vì vậy năm 2003 ban lãnh đạo
công ty đã nhận định rằng: năm 2003 công ty tiến hành sản xuất kinh doanh trong
sự hội nhập kinh tế giữa các nớc ASEAN có hiệu lực, với một nền tảng vững chắc
sẵn có, với đà tăng trởng bình quân 15% năm vì vậy một số chỉ tiêu kinh tế cần
phải đạt đợc năm 2003 nh sau
I.4.3.1Kế hoạch về giá trị sản lợng
Toàn công ty :
Lĩnh vực KD Giá trị sản l-
ợng (tỷ đồng)
Số vốn sẽ cấp Thanh toán
Quyết toán
Thu hồi vốn
bên A
Xây lắp 224 189.7 212.85 221.94
nhập khẩu TB 8.73 7.86 8.73 8.73
ĐTKD nhà 131.015 131 131 131
Chỉ tiêu giao cho các đơn vị xí nghiệp thành viên
Đơn vị Sản lợng KH Thanh toán
Quyết toán
%hoàn thành
KH
Thu hồi vốn bên
A
XN 1 45 42.75 95 39.6
XN 2 37 35.2 95.13 33.8
Đội 3 28.5 27 94.74 26.5
XN 4 65 61.75 95 65.3
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét