BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực
hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chống.
Bộ phận giao nhận : bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận,
chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng
cho khách hàng của công ty. Với đội ngủ nhân viên năng động, được đào tạo thành
thạo nghiệp vụ chuyên môn. Có thể nói phòng giao nhận giữ vai trò trọng yếu trong
việc tạo uy tín với khách hàng
Bộ phận chứng từ : theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn. Soạn
thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn
thành tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc
tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.
Phòng kinh doanh : tổ chức và điều hành các hoạt dộng kinh doanh của công
ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm
khách hàng mới. Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trong trong hoạt động của
công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.
Phòng kế toán : hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo
các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên
tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác.
Các chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính.
Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp của Phó
Giám đốc đối với từng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty
ngày càng trở nên nề nếp, đồng bộ và phát triển.
1.3.3 Tình hình nhân sự :
Hiện nay công ty có hơn 30 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm,
thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, có tinh
thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.4 Tình hình hoạt động của công ty
1.4.1 Bảng biểu :
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2006 - 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Doanh thu 1.553.628.637 1.812.420.845 1.997.854.138
Chi phí 776.492.530 1.066.506.329 1.206.235.111
Lợi nhuận trước thuế 777.136.107 745.914.516 791.619.027
Lợi nhuận sau thuế 525.011.993 607.582.075 694.026.329
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động của công ty trong 3 năm
không ngừng tăng trưởng. Năm 2007 mức tăng doanh thu là: 258.792.208 VNĐ,
năm 2008 mức tăng : 185.433.293 VNĐ. So sánh mức tăng doanh thu trong 2 năm
2007 và 2008 ta nhận thấy mức tăng doanh thu năm 2008 giảm 73.295.915 VNĐ
so với năm 2007.
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nguyên nhân đầu tiên làm cho doanh thu năm 2008 giảm cần xem xét đó là
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Do ảnh hưởng kinh tế nên hầu hết mọi hoạt
động xã hội của người dân cũng đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh, các Công ty
cũng hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập
khẩu của công ty . Một lý do nửa là do nửa là do sự cạnh tranh của các Công ty đối
thủ, ngày càng có nhiều công ty giao nhận ra đời dẩn đến cạnh tranh ngày càng gây
gắt hơn.
Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh. Chi phí năm 2008/2007 so với
năm 2007/2006 giảm 150.285.017 VNĐ. Nguyên nhân là do năm 2006 đến 2007
công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn để mở rộng phạm vi hoạt động và trang bị
thêm một số máy móc thiết bị phục phục cho công tác văn phòng. Còn về lợi nhuận
thì công ty vẩn đảm bảo ở mức tăng an toàn. Năm 2007 so với 2006 tăng
82.570.082 VNĐvà năm 2008 so với 2007 tăng 86.444.254 VNĐ. Dù rằng chịu
nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẩn đảm bảo được lợi nhuận
cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh tầm nhìn, chiến lược và hoạch định
mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn.
1.4.2 Cơ cấu thị trường
1.4.2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Đơn vị tính: VNĐ
Thị trường
2006 2007 2008
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhật 43.825.650 25,49 68.874.302 34,60 70.069.889 33,10
Đài loan 21.302.135 12,39 24.558.293 12,34 31.894.770 15,07
Thái Lan 19.321.846 11.24 23.541.449 11,83 26.398.131 12,47
Hàn quốc 36.540.129 21,25 39.055.028 19,62 42.441.313 20,05
Malaysia 16.362.865 9,52 15.369.264 7,72 11.498.255 5,43
Thị trường
khác
34.592.802 20,11 27.651.193 13,89 29.364.900 13,88
Nguồn :Phòng XNK
Qua bản số liệu trên ta nhận thấy thị trường Nhật Bản là thị trường tiềm
năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu. Hàng năm công ty đảm nhận dịch vụ xuất sang
thị trường này với lượng hàng hóa rất lớn. Những hàng hóa từ thị trường này chủ
yếu là dầu thô, dây điện, dây cáp điện, sản phẩm chất dẻo, các linh kiện xuất khẩu,
hàng dệt may Đứng thứ nhì là thị trường Hàn Quốc với phần trăm đáng kể và
ngày càng tăng dần qua các năm. Ở thị trường này mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở
những năm gần đây là cây cảnh, quần áo và giày dép, gạch…. Có thể nói, thị
trường Hàn Quốc là một thị trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng và mẫu mã
sản phẩm. Trong khi đó cơ cấu xuất khẩu của nước ta sang thị trường này ngày
càng gia tăng qua các năm, điều này chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh
nghiệp nước ta ngày càng da dạng và phong phú, càng được ưa chuộng và đảm bảo
chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các thị trường khác cũng mang lại
mức doanh thu khá cao như Đài loan, Thái Lan, Mailaysia
1.4.2.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu
Đơn vị tính: VNĐ
Thị trường
2006 2007 2008
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Nhật 125.638.557 26.61 155.448.259 28.45 199.395.007 29.62
Đài loan 73.451.109 15.56 76.885.901 14.07 82.55.400 12.26
Thái Lan 91.936.482 19.47 123.520.226 22.60 155.901.645 23.16
Hàn quốc 89.667.102 18.99 99.548.248 18.22 95.256.659 14.15
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Malaysia 52.257.898 11.07 43.689.926 7.99 59.415.887 8.84
Thị trường
khác
39.127.254 8.30 47.359.145 8.67 80.562.278 11.97
Nguồn :Phòng XNK
Chủ trương của Nhà nước là luôn khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu
nhưng trên thực tế những năm vừa qua kim ngạch xuất khẩu của nước ta luôn nhỏ
hơn kim ngạch nhập khẩu. Cũng chính vì vậy mà doanh thu của hai bảng cơ cấu thị
trường lại có số liệu chênh lệch khá lớn. Song nhìn chung về thị trường của hai
bảng trên, (ở hai lĩnh vực xuất và nhập khẩu) vẩn là những thị trường củ. Thị
trường Nhật Bản luôn đóng vai trò là thị trường tiềm năng cả về xuất khẩu và nhập
khẩu. Các thị trường lớn như thị trường các nước ở Châu Âu, châu Mỹ cũng có
nhưng số lượng rất ít. Những thị trường này là những thị trường lớn, vậy mà doanh
thu thu từ những thị trường này rất hạn hẹp. Vì vậy câu hỏi cần các doanh nghiệp ta
đạt ra là làm thế nào để mở rộng quan hệ mua bán với những thị trường này. Có
như vậy thì cơ cấu thị trường mới có thể cân bằng hơn, và chia điều hơn giữa các
thị trường.
CHƯƠNG 2
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L
2.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên contain bằng đường biển
2.1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằng
container
Việc tăng tốc độ kỹ thuật của công cụ vận tải sẽ không đạt hiệu quả kinh
tế cao nếu không giảm được thời gian công cụ vận tải dừng ở các điểm vận tải .Yếu
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tố cơ bản nhất để giảm thời gian dừng lại ở các điểm vận tải là tăng cường cơ giới
hóa khâu xếp dỡ ở các điểm vận tải. Một biện pháp quan trọng để giải quyết cơ
giới hóa toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hóa là tạo ra những kiện hàng lớn thích hợp. Và
đó cũng chính là lý do container ra đời. Việc sử dụng container trong hoạt động
xuất nhập khẩu đã mang đến rất nhiều thuận lợi như: bảo vệ hàng hóa tối đa hơn,
tiết kiệm được chi phí bao bì, giảm được thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, bền
và có thể sử dụng nhiều lần và một yếu tố nửa là giúp người vận tải vận dụng được
dung tích tàu, giảm trách nhiệm về khiếu nại và tổn thất hàng hóa.
Nước ta có nhiều hệ thông cảng biển gồm 114 cảng lớn nhỏ, phân bố dọc
theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân
Thuận, Cát Lái…. Hiện nay, theo thống kê thì có khoảng 95% tổng khối lượng
hàng hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển. Do vậy việc vận
chuyển hàng hóa bằng container đối với việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển
là rất quan trọng
Là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá, công ty
TNHH Thương Mại – Dịch Vụ M.T.L đã tổ chức thực hiện các thủ tục và nghiệp
vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển rất chặt chẽ, chuyên nghiệp để
tiết kiệm chi phí và thời gian.
2.1.2 Quy trình thực hiện và giao nhận hàng hóa:
Quy trình giao nhận lô hàng của Công ty Lôn Đôn
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.2.1 Nhận hồ sơ và kiểm tra chứng từ
a, Nhận hồ sơ từ khách hàng
Công ty M.T.L hoạt động với danh nghĩa là một công ty giao nhận. Khách
hàng là Công ty TNHH Lôn Đôn ( địa chỉ: 860 QL1A – Phường Bình Trị Đông –
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam). Hai bên đã hợp tác nhiều lần,
giao nhận nhiều lô hàng thành công, an toàn và hiệu quả. Trên tinh thần tin cậy lẩn
nhau, hai bên đã thỏa thuận một lô hàng mới, như mọi khi Công ty Lôn Đôn là
công ty đi thuê dịch vụ, Công ty M.T.L đảm nhận thực hiện dịch vụ và hưởng phí
dịch vụ. Dịch vụ này được thực hiện trên cơ sở kí kết Hợp Đồng thương mại giữa
CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN (VIỆT NAM) và CÔNG TY YANGZHOU ENKEV
HAIR PRODUCTS (TRUNG QUỐC)
Sau khi hoàn thành việc giao hàng lên tàu, Công ty YANGZHOU ENKEV
HAIR PRODUCTS sẽ gởi các chứng từ cần thiết cho Công ty LÔN ĐÔN. Công ty
LÔN ĐÔN sẽ nhận và kiểm tra bộ chứng từ xuất hàng của công ty YANGZHOU
ENKEV HAIR PRODUCTS.
Sau đó Công ty LÔN ĐÔN sẽ bàn giao những chứng từ này cho công ty
M.T.L bao gồm: hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 11
Nhận hồ sơ từ
Khách hàng
Kiểm tra bộ
chứng từ
Lên tờ khai
Hải Quan
Giao hàng
Cho khách
Lấy lệnh
(D/O)
Đăng kí
tờ khai
Thanh lí
cổng
Tính thuế Kiểm hóa
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thông báo hàng đến do hãng tàu WAN HAI gởi, giấy giới thiệu. Tùy vào từng lô
hàng mà các chứng từ yêu cầu sẽ khác nhau.
Hợp đồng thương mại:
Người nhập khẩu: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG
BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM
Người xuất khẩu: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD –
GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA
Hợp đồng nhập khẩu số: EK/LC/0901 ký ngày 1/4/2009
Hợp đồng thương mại có nội dung như sau:
Tên hàng: Nệm và gối cao su các loại (hàng mới 100%)
Số lượng: 1034 cái
Trị giá hợp đồng: 9100 USD
Thanh toán bằng phương pháp chuyển tiền bằng điện (TT) bằng việc bên
nhập khẩu sẽ thanh toán 100% trị giá lô hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao
hàng.
Trọng lượng 1500 kg (107 kiện)
Cảng xếp hàng: SHANGHAI (TRUNG QUỐC)
Cảng dỡ hàng: TÂN CẢNG (TP HCM – VIỆT NAM)
Thời gian giao hàng: trong vòng 60 ngày kể từ ngày hợp đồng được kí kết
Chuyển tải: được phép
Giao hàng từng phần: không được phép
Hóa đơn thuong mại (Invoice) và phiếu đóng gói (packing list)
Người gửi hàng: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD –
GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA
Người nhận hàng: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG
BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM
Bên thông báo: người nhận hàng (SAME AS CONSIGNEE)
Cảng xếp hàng: SHANGHAI (TRUNG QUỐC)
Cảng dỡ hàng: TÂN CẢNG (TP HCM – VIỆT NAM)
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Số hóa đơn: 090401
Ngày phát hành hóa đơn: 1/4/2009
Số hợp đồng: EK/LC/0901
Trên hóa đơn (invoice):
Chi tiết hóa đơn như đính kèm trong phụ lục chứng từ
Trên phiếu đóng gói (packing list):
Chi tiết phiếu đóng gói như đính kèm trong phụ lục chứng từ.
Invoice và Packing list là những chứng từ quan trọng và cần thiết để nhận
được hàng. Vì vậy nên khi lên tờ khai nhân viên giao nhận sẽ phải kiểm tra thật kỹ,
thật chính xác chứng từ này. Nếu có sai sót thì yêu cầu tu chỉnh ngay để đảm bảo
tính chính xác của chứng từ, cũng như đảm bảo tiến độ của việc làm hàng.
Giấy thông báo hàng đến:
Gởi đến Công ty TNHH LÔN ĐÔN
Địa chỉ: 860 QL1A – PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN
– TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM
Tên tàu: MAENAM BRIDGE – số chuyến V.S316
Cập cảng ngày: 13/4/2009 Cảng đến: Tân Cảng
Vận tải đơn số: BMOU2009884 Số seal: 518272
Số lượng: 1 X Container (1X 20’)
Tên hàng hóa: nệm và gối cao su các loại
Trọng lượng: 1.500.000 KG
Giấy giới thiệu: Được đóng dấu và có chữ ký của giám đốc công ty Lôn
Đôn, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên của công ty M.T.L thay mặt công ty Lôn
Đôn khi làm việc với Hãng tàu cũng như Hải quan.
b, Kiểm tra chứng từ:
Sau khi nhận được bộ chứng từ từ công ty LÔN ĐÔN, (chứng từ này đã
được công ty LÔN ĐÔN kiểm tra tính hợp lệ và phù hợp so với hợp đồng hai bên
đã ký kết). Trên cơ sở các chứng từ nhận được, nhận viên giao nhận của công ty
M.T.L sẽ phải tiến hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ bằng cách kiểm tra thật kỹ bộ
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chứng từ cả về nội dung lẫn hình thức ( kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, nhân
viên bắt đầu kiểm tra thật kỹ hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng nhân viên tiếp tục
kiểm tra các giấy tờ khác như hóa đơn, phiếu đóng gói xem có phù hợp với hợp
đồng hay không. Nếu có sai sót nhân viên sẽ thông báo liền cho phía công ty Lôn
Đôn để công ty thông báo lại cho công ty xuất khẩu chỉnh sửa các chứng từ cho
phù hợp ). Nếu khi kiểm tra các chứng từ và nhận thấy không có sai sót gì nhân
viên công ty M.T.L sẽ tiến hành lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả phụ
lục vì lô hàng này có nhiều mặt hàng), tiếp theo chuyển bộ chứng từ đầy đủ ngược
lại cho Công ty LÔN ĐÔN kiểm tra, ký tên và đóng dấu.
Nhân viên của công ty M.T.L sẽ sử dụng toàn bộ chứng từ đã được ký trên
để thực hiện quá trình làm hàng.
Việc kiểm tra chi tiết các chứng từ rất cần thiết, nó giúp người giao nhận
hình dung rõ hơn về lô hàng mình đang làm, tránh được những sai sót và bảo vệ
quyền lợi khách hàng khi có những tình huống phát sinh không hay xảy ra.
Tiếp theo đó công ty M.T.L sẽ tiến hành tạm ứng tiền trước cho nhân viên
giao nhận. Nhân viên giao nhận sẽ viết giấy tạm ứng với công ty để tạm ứng một
số tiền đáp ứng cho việc làm hàng ( tùy theo giá trị lô hàng, các phí cần đóng, các
chi phí có thể phát sinh mà nhân viên giao nhận sẽ ước lượng tiền ứng trước một
khoản phù hợp).
2.1.2.2 Lấy lệnh giao hàng
Để có được lệnh giao hàng thì nhận viện giao nhận phải tiến hành lên hãng
tàu để lấy lệnh giao hàng. Những giấy tờ sau mà nhân viên giao nhận cần phải
mang theo để nhận lệnh giao hàng:
+ Giấy giới thiệu của công ty Lôn Đôn ( có tên nhân viên đi nhận lệnh).
+ Giấy báo hàng đến ( Notice Of Arrival).
+ Vận đơn gốc ( Bill Of Lading).
Đối với lô hàng của công ty LÔN ĐÔN vì sử dụng vận đơn Surrender thay
cho Bill gốc vì vậy nhận viên giao nhận chỉ cần mang giấy báo hàng đến và giấy
giới thiệu mà thôi.
SVTH: NGUYỄN THỊ Ý NGUYỆN TRANG 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét