Chuyên đề tốt nghiệp
• Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống
Nhất.
• Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN
CƠ THỐNG NHẤT
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
1.1.1 . Danh mục sản phẩm
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất quạt điện. Sản phẩm chính của Công ty
là các loại quạt điện gồm: quạt bàn, quạt đứng từ 225mm đến 400mm, quạt
trần, quạt treo tường, quạt thông gió… Qua 45 năm xây dựng và phát triển,
với sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên qua nhiều thế
hệ,Công ty đã vượt qua những thăng trầm trong từng giai đoạn lịch sử. Ban
lãnh đạo Công ty với tinh thần đoàn kết tập thể cao luôn tìm ra hướng đi đúng
đắn, tổ chức sắp xếp sản xuất phù hợp với từng giai đoạn của cơ chế kinh tế,
tăng cường quản lý kinh doanh. Trong đó, Công ty đã không ngừng đẩy mạnh
công tác nghiên cứu thị trường nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm để
ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Danh mục sản phẩm
của Công ty hiện nay đã có hơn 40 chủng loại, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm
STT TÊN SẢN PHẨM KÝ HIỆU
Đơn vị
tính
1 Quạt trần cánh 1.400mm (Cánh tôn) QT-1.400 VDT Chiếc
2 Quạt trần cánh 1.400mm (Cánh tôn, gió tản) QT 1.400-GT Chiếc
3 Quạt trần cánh 1.400mm (Cánh nhôm) QT-1.400 Chiếc
4 Quạt trần cánh 1.400mm (Cánh nhôm, có điều khiển từ xa) QT-1.400 X Chiếc
5 Quạt quay treo trần cánh 400mm-Đ QTĐ 400-Đ Chiếc
6 Quạt quay treo trần cánh 400mm XĐ (Có điều khiển từ xa) QTĐ 400-XĐ Chiếc
7 Quạt đứng cánh 400mm-NS QĐ 400-NS Chiếc
8 Quạt đứng cánh 400mm-NSG (Có hẹn giờ) QĐ 400-NSG Chiếc
9 Quạt đứng cánh 400mm-NSĐG (Có đèn, có hẹn giờ) QĐ 400-NSGĐ Chiếc
10 Quạt đứng cánh 400mm-MS QĐ 400-MS Chiếc
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
3
Chuyên đề tốt nghiệp
11 Quạt đứng cánh 400mm-XMS (Có điều khiển từ xa) QĐ 400-XMS Chiếc
12 Quạt đứng cánh 450mm-ĐM QĐ 450-ĐM Chiếc
13 Quạt đứng cánh 650mm-Đ QĐ 650-Đ Chiếc
14 Quạt đứng cánh 750mm-Đ QĐ 750-Đ Chiếc
15 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-FHĐ QĐM 400-FHĐ Chiếc
16 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐK QĐM 400-ĐK Chiếc
17 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐA (Có hẹn giờ) QĐM 400-ĐA Chiếc
18 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐB (Có đèn, hẹn giờ) QĐM 400-ĐB Chiếc
19 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐM QĐM 400-ĐM Chiếc
20 Quạt đứng MiNi cánh 400mm (Bản nhỏ) QĐM 400-N Chiếc
21 Quạt bàn cánh 225mm QB-225 Chiếc
22 Quạt bàn cánh 300mm-Đ QB 300-Đ Chiếc
23 Quạt bàn cánh 400mm-NSĐG (Có đèn, hẹn giờ) QB 400-NSĐG Chiếc
24 Quạt treo tường cánh 400mm-RĐ (chuyển hướng cơ) QTT400-RĐ Chiếc
25 Quạt treo tường cánh 400mm-EĐ (chuyển hướng động cơ điện) QTT400-EĐ Chiếc
26 Quạt treo tường cánh 400mm-HĐ (chuyển hướng động cơ điện) QTT400-EHĐ Chiếc
27 Quạt treo tường cánh 400mm-XHĐ (có điều khiển từ xa) QTT400-XHĐ Chiếc
28 Quạt treo tường cánh 450mm Đ QTT 450-Đ Chiếc
29 Quạt treo tường cánh 650mm Đ QTT 650-Đ Chiếc
30 Quạt treo tường cánh 750mm Đ QTT 750-Đ Chiếc
31 Quạt hộp cánh 300mm-LP (có rơle tự ngắt khi quạt đổ) QH 300-LP Chiếc
32 Quạt hộp cánh 350mm-LP (có rơle tự ngắt khi quạt đổ) QH 350-LP Chiếc
33 Quạt hộp cánh 350mm G-LP (có hẹn giờ, có tự ngắt) QH 350G-LP Chiếc
34 Quạt thông gió cánh 150mm 1 chiều QM1 QTG 150-QM1 Chiếc
35 Quạt thông gió cánh 150mm 2 chiều QM2 QTG 150-QM2 Chiếc
36 Quạt thông gió cánh 200mm 1 chiều QM1 QTG 200-QM1 Chiếc
37 Quạt thông gió cánh 200mm 2 chiều QM2 QTG 200-QM2 Chiếc
38 Quạt thông gió cánh 250mm 1 chiều QM1 QTG 250-QM1 Chiếc
39 Quạt thông gió cánh 250mm 2 chiều QM2 QTG 250-QM2 Chiếc
40 Quạt hút trần cánh 150mm QHT-150 Chiếc
(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất)
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng
Quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu của Công ty được hình
thành từ kinh nghiệm của gần 45 năm sản xuất và được cải tiến liên tục. Sản
phẩm được thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Công ty đã xây
dựng 1 phòng thử nghiệm quạt điện đạt tiêu chuẩn quốc gia để đo các thông
số kỹ thuật của các sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Các nguyên liệu và vật tư dùng trong sản xuất được mua từ các nhà
cung ứng có uy tín. Các nguyên liệu được đi qua các công đoạn: đúc, đột dập,
ép nhựa gia công cơ khí, sơn, mạ, tẩm sấy cách điện. Cuối cùng sản phẩm
được đưa tới khâu lắp ráp và đóng gói. Công ty đã áp dụng nhiều công nghệ
tiên tiến và hiện đại trong dây chuyền sản xuất. Các trang bị công nghệ được
chế tạo bằng các thiết bị tiên tiến: máy cắt dây CNC, máy xung điện cực
CNC, trung tâm gia công đứng CNC
- Đúc áp lực các chi tiết bằng nhôm hợp kim.
- Đột trên máy đột cao tốc bằng khuôn đột liên tục.
- Các máy chuyên dùng và máy tự động: máy tiện, hệ thống sản xuất lưới
bảo vệ, thiết bị vào dây stato
- Mài vô tâm.
- Công nghệ tẩm sấy dùng chân không.
- Dây chuyền sơn bột tĩnh điện.
Các chi tiết, sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng chặt chẽ tại từng
công đoạn sản xuất. Ngoài ra, thành phẩm được định kỳ kiểm tra các thông số
kỹ thuật. Công ty đang thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9001:2000 và hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM theo
tiêu chuẩn Nhật Bản.
1.1.3. Tính chất của sản phẩm
Thứ nhất, quạt điện là một loại thiết bị điện dân dụng phổ biến có cấu
tạo khá phức tạp. Một chiếc quạt điện bao gồm rất nhiều chi tiết khác nhau,
gồm các bộ phận chính và phụ.
Hai phần chính bao gồm:
Phần cơ: Roto, Stato, cánh quạt, nắp trước và nắp sau. Các bộ phận này
phải trải qua công đoạn: dột, dập, đúc, tiện, bào, phay, khoan…
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần điện: tụ điện, phím bấm, dây điện, đồng hồ hẹn giờ…và phải qua
các công đoạn quấn tua bin, vào bin, và tẩm sấy.
Để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, và đứng vững trên thị trường,
quạt điện do Công ty sản xuất ra phải đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật,
đẹp về mỹ thuật và kiểu dáng. Chính vì vậy, sau khi được lắp ráp, sản phẩm
tiếp tục được trang trí, sơn mạ, kiểm tra, chạy thử và đóng gói trước khi nhập
kho và đưa ra tiêu thụ trên thị trường. Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, Công
ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã và tính năng của sản phẩm (chẳng hạn
như quạt tự ngắt điện khi bị đổ) thông qua việc thay đổi một số yếu tố về mặt
kỹ thuật và kiểu dáng.
Thứ hai, sản phẩm quạt điện có tính chất mùa vụ. Chính tính chất này
đòi hỏi quá trình sản xuất của đơn vị phải được điều động cho phù hợp. Trong
những tháng mùa hè, kế hoạch sản xuất được bám sát, công nhân sản xuất
phải làm thêm giờ, điều độ sản lượng sản xuất, sản lượng nhập kho hàng ngày
và hàng tháng song song với mức độ tiêu thụ từng chủng loại sản phẩm, bổ
sung thêm số lượng lao động hợp đồng ngắn hạn vào các khâu trọng yếu
nhằm đảm bảo khả năng tăng nhanh về sản lượng, kịp thời đáp ứng nhu cầu
tăng đột biến của thị trường. Các mùa khác, Công ty vẫn bán được sản phẩm
nhưng với số lượng ít, chủ yếu là bán cho các đại lý mua để dự trữ. Vào giai
đoạn này, công ty chỉ sản xuất vừa phải, tập trung sản xuất các chi tiết bán
thành phẩm và hoàn thiện các sản phẩm dở dang. Song vào thời điểm nào
cũng có thể bắt gặp không khí lao động khẩn trương, hăng say của tập thể
CBCNV Công ty.
1.1.4. Loại hình sản xuất
Là một doanh nghiệp tương đối lớn chuyên về sản xuất các loại quạt
điện, Công ty nắm một thị phần lớn trên thị trường, đặc biệt là thị trường
miền Bắc và Bắc Trung Bộ. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của nhân dân, đặc
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
6
Chuyên đề tốt nghiệp
biệt là vào mùa nóng, Công ty tiến hành áp dụng hình thức sản xuất hàng loạt,
đồng thời do nhận được một số đơn hàng từ các công trình lớn nên Công ty
cũng thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng.
1.1.5. Thời gian sản xuất
Công ty Điện cơ Thống Nhất sản xuất quạt điện theo từng công đoạn,
mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sản xuất các bộ phận, chi tiết khác nhau,
hoặc nhiều bộ phận cùng sản xuất ra một chi tiết, sau đó tất cả các chi tiết đó
được chuyển cho phân xưởng lắp ráp để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Do đó, thời gian để sản xuất một sản phẩm tương đối dài. Chính vì vậy, để
đáp ứng tốc độ tiêu thụ tăng đột biến vào mùa hè, Công ty phải tiến hành sản
xuất các chi tiết bộ phận bán thành phẩm vào giai đoạn mùa lạnh.
1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Quạt điện là thành quả do việc lắp ráp
nhiều chi tiết, bộ phận tạo thành. Các phân xưởng tiến hành sản xuất ra các bộ
phận, sau đó chuyển lên phân xưởng lắp ráp để hình thành nên sản phẩm cuối
cùng. Tại Công ty Điện cơ Thống Nhất, sản phẩm dở dang chính là các bán
thành phẩm được sản xuất tại các phân xưởng, nhưng khi mang lên phân
xưởng lắp ráp thì không khớp với các chi tiết khác hoặc chưa dùng đến, hay
đã làm xong nhưng chưa chuyển lên phân xưởng lắp ráp mà vẫn để ở các
phân xưởng khác. Các loại sản phẩm dở dang tồn tại tại đơn vị như: khối roto,
khối stato, cánh quạt, nắp trên, nắp dưới, thân quạt, bầu quạt, đế quạt…
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
1.2.1. Quy trình công nghệ
Do sản phẩm quạt điện có kết cấu tương đối phức tạp nên quy trình
công nghệ sản xuất quạt điện cũng phải trải qua nhiều bước.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
7
Chuyên đề tốt nghiệp
• Từ thép silic cuộn, trải qua các khâu đột, dập, đúc để tạo ra khối stato,
đồng thời kết hợp với nhôm thỏi, hình thành từ khâu đúc áp lực, để tạo
ra khối roto. Nhôm thỏi được đúc áp lực để tạo thành các nắp trước,
nắp sau, nắp trên, nắp dưới. Các yếu tố trên được đưa vào ráp thành
động cơ.
• Thép sợi qua giai đoạn hàn lưới, sơn tĩnh điện để tạo thành lưới quạt.
• Nhựa được ép tạo thành thân quạt, bầu quạt, cánh quạt và đế quạt.
• Công ty thực hiện đặt hàng mua các yếu tố nguyên vật liệu bao gồm: tụ
điện, cụm phím, dây điện, đồng hồ, vít.
Cuối cùng, động cơ và các bộ phận khác được đưa đến phân xưởng lắp
ráp để ráp thành các thành phẩm hoàn chỉnh.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được minh họa trong sơ đồ sau
đây:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm
(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất)
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Với quy trình công nghệ gồm nhiều công đoạn như trên, tổ chức sản
xuất của công ty phải được thiết kế phù hợp. Việc tổ chức sản xuất ở Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
Khối
roto
Nắp trước
Nắp sau
Đúc áp lực
LẮP
RÁP
TỔNG
Lưới
quạt
TP
Sơn
tĩnh
điện
Hàn
lưới
Thép
sợi
Thân quạt
Bầu quạt
Cánh quạt
Đế quạt
THÀNH
PHẨM
Ép
nhựa
Nhựa
9
Thép silic cuộn
Đột – Dập – Đúc
Nhôm thỏi
Khối
stato
Nắp trên
Nắp dưới
LẮP RÁP ĐỘNG CƠ
Tụ điện
Cụm
phím
Dây điện
Đồng hồ
Vít
Chuyên đề tốt nghiệp
Điện cơ Thống Nhất được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo kiểu công ty –
phân xưởng. Cụ thể là:
4 phân xưởng sản xuất chính gồm: đột dập, cơ khí, sơn và lắp ráp.
1 phân xưởng sản xuất phụ trợ: phân xưởng thiết bị công nghệ.
2 bộ phận phục vụ sản xuất: bộ phận phục vụ sản xuất và bộ phận KCS.
Mối liên hệ giữa các phân xưởng trên chủ yếu là theo kiểu song song,
các bộ phận của sản phẩm được sản xuất bởi một phân xưởng chuyên trách
sau đó được đưa vào lắp ráp tổng tại phân xưởng lắp ráp.
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
10
Phân xưởng
đột dập
Bộ
phận
KCS
Phân
xưởng
lắp ráp
Kho bán
thành
phẩm
Phân xưởng
Sơn
Kho
NVL
chính
Bộ phận phục vụ
sản xuất
Thành
phẩm
Phân xưởng thiết bị
công nghệ
Phân xưởng
cơ khí
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phân xưởng sản xuất chính có nhiệm vụ:
- Phân xưởng đột dập: đột dập roto, stato, cắt lá tôn; ép tán stato, dập uốn các
chi tiết và phụ kiện khác.
- Phân xưởng cơ khí: đúc roto lồng sóc; đúc nhôm các chi tiết làm bằng
nhôm, và gia công cơ khí toàn bộ chi tiết của quạt.
- Phân xưởng sơn: sản xuất các chi tiết làm bằng nhựa; mạ kẽm, mạ bóng,
nhuộm, sơn lưới quạt, cánh quạt…
- Phân xưởng lắp ráp: cuốn bin, vào bin stato, lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận
của quạt.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Thực tiễn quản lý chi phí tại Công ty được thực hiện ở nhiều cấp, giữa
các cấp có sự phối hợp chặt chẽ. Cụ thể là:
Phòng Kế hoạch tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất. Kế hoạch sản
xuất được xây dựng căn cứ vào sản lượng tồn kho và kế hoạch tiêu thụ do
phòng Tiêu thụ lập. Kế hoạch sản xuất được phê duyệt bởi Giám Đốc Công
ty.
Tại Công ty, Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách chỉ đạo công tác định
mức kinh tế kỹ thuật. Các chỉ tiêu định mức kỹ thuật do phòng Kỹ thuật xây
dựng, trong khi đó định mức về lao động do phòng Tổ chức xây dựng. Các
loại định mức này được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn chung của ngành và
khảo sát thực tiễn tại đơn vị. Định mức luôn được xem xét điều chỉnh hàng
năm cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo được vai trò của định mức
trong việc kiểm soát chi phí. Định mức được phê duyệt cuối cùng bởi Giám
Đốc Công ty .
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các định mức, phòng Tài vụ xây dựng
dự toán hoạt động cho toàn Công ty. Dự toán là cơ sở để đánh giá tình hình
hoạt động của đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét