Tiền hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mà ngời mua đã trả cho doanh
nghiệp.
Phân biệt giữa doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanh ngiệp
xác định thời điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phận quản lý tìm ra phơng
thức thanh toán hợp lý và có hiệu quả, sử dụng hiệu quả số tiền nhập quỹ đem lại
nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận khi hàng hoá chuyển
cho ngời mua và thu đợc tiền hoặc đợc ngời mua chấp nhập thanh toán tuỳ theo phơng
thức thanh toán.
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Thông qua khâu bán hàng góp phần đáp
ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, ổn định đời
sống nhân dân làm cho nền kinh tế quốc dân phát triền vững mạnh.
Nh vậy, chỉ tiêu hàng hoá tiêu thụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nền
kinh tế quốc dân nói chung và đối với quá trình sản xuất trong phạm vi doanh nghiệp
nói riêng.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là hai mặt của một hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp. Vì quá trình sản xuất không chỉ dừng lại ở việc sản xuất ra
sản phẩm mà phải bán sản phẩm kịp thời. Giữa kế hạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ
có quan hệ mật thiết trong đó sản xuất là gốc của tiêu thụ. Nếu sản xuất không đảm
bảo kế hoạch thì sẽ kéo theo kế hoạch tiêu thụ bị phá vỡ.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải tính đợc kết quả kinh doanh trên
cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động, kết quả kinh doanh phải đợc
phân phối sử dụng theo đúng mục đích và tỷ lệ nhất định do cơ chế tài chính quy định.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là công
cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực thì kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời và giám đốc chắt chẽ tình
hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá, trên cả
hai mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi phản ánh giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ ghi chép đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng, xác định kết quả sản
xuất thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
5
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng
và xác định kết quả.
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch thực hiện tiêu thụ. Kế
hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Nh vậy, thông tin mà kế toán cung cấp giúp nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm từ đó giúp nhà quản lý điều
hành, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp và đề ra các biện
pháp, quyết định phù hợp với đờng lối chính sách của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phát huy vai trò của kế toán là một yêu cầu
quan trọng đối với ngời chủ doanh nghiệp và kế toán trởng, đặc biệt là bộ phận kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Kế toán cung cấp những thông tin cần thiết giúp
giám đốc doanh nghiệp và những nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc mức độ hoàn
thành sản phẩm của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm tiêu thụ Để phát hiện kịp thời
thiếu sót, mất cân đối ở từng khâu của quá trình lập và thực hiện kế hoạch. Làm tốt
khâu này sẽ tạo điều kiện cho bộ phận kế toán giá thành tạo ra một hệ thống quản lý
chặt chẽ, có hiệu lực cao. Nh vậy, việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và kế toán
tiêu thụ thành phẩm một cách khoa học hợp lý phù hợp với điều kiện của từng doanh
nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin cần
thiết cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quả Để lựa chọn
phơng thức kinh doanh có hiệu quả
Nh vậy, mục đích của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là cung cấp
thông tin đầy đủ và cần thiết cho các đối tợng khác nhau với nhiều mục đích khác nhau
để đa ra những quyết định quản lý phù hợp. Điều này nói lên vai trò vô cùng quan
trọng của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
6
1.2. Nội dung kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Nội dung kế toán thành phẩm
1.2.1.1. Yêu cầu đối với công tác quản lý thành phẩm
- Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý sự vận
động của từng loại thành phẩm, hàng hoá trong quá trình nhập xuất tồn kho trên các
chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Để quản lý về mặt số lợng đòi hỏi phải giám sát thờng xuyên tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho dự trữ thành phẩm, kịp thời phát
hiện tình hình hàng hoá tồn kho lâu ngày không đợc tiêu thụ, cần tìm mọi biện pháp
giải quyết vấn đề ứ đọng vốn.
- Về mặt chất lợng: Đây là yếu tố vô cùng quan trọng. Nếu thành phẩm không
đảm bảo chất lợng, mẫu mã không đợc cải tiến thì sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu ngày
càng cao của ngời tiêu dùng. Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải nhanh chóng nắm bắt
thị hiếu của ngời tiêu dùng để kịp thời đổi mới, cải tiến mặt hàng. Bộ phận kiểm tra
chất lợng phải làm tốt công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm, có chế độ kiểm tra thích
hợp với từng loại sản phẩm khác nhau, kịp thời phát hiện những sản phẩm có chất lợng
kém để loại ra khỏi quá trình sản xuất. Có nh vậy mới tránh đợc tình trạng lãng phí,
hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thành phẩm, củng cố địa vị của mỗi doanh nghiệp
cũng nh những sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng.
1.2.1.2. Nguyên tắc kế toán thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp gồm nhiều chủng loại, nhiều thứ hàng có phẩm
cấp khác nhau nên yêu cầu quản lý về mặt kế toán cũng khác nhau. Để thực hiện tốt
nghiệp vụ quản lý thành phẩm một cách khoa học, hợp lý phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo đơn vị sản xuất,
theo đúng số lợng và chất lợng thành phẩm, từ đó làm cơ sở để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xởng và có số liệu để so sánh với các chỉ
tiêu kế hoạch.
- Phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép kế toán thành phẩm giữa
phòng kế toán và những nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toán thành phẩm và
thủ kho thành phẩm. Điều này ảnh hởng đến việc hạch toán chính xác, kịp thời, giám
sát chặt chẽ thành phẩm và tăng cờng các biện pháp quản lý thành phẩm.
7
1.2.1.3. Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc đánh giá theo giá trị thực tế.
Theo cách này, trị giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh
giá theo nguyên tắc giá thực tế.
Đối với thành phẩm nhập kho:
Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp theo từng nguồn nhập:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành
sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công nhập kho đợc đánh giá theo giá thành thực tế
gia công, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí
khác liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuê gia công(chi phí vận chuyển, bốc dỡ ).
- Thành phẩm thuê ngoài thì giá thực tế thành phẩm nhập kho sẽ bao gồm giá
mua ghi trên hoá đơn (giá cha có thuế GTGT), chi phí mua thực tế (chi phí bảo quản,
bốc dỡ, vận chuyển ) nhng loại trừ các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có).
- Nhập kho do nhận liên doanh thì giá thực tế nhập kho là do hội đồng liên doanh
thống nhất.
8
Đối với thành phẩm xuất kho.
Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đợc phản ánh theo giá thực tế. Do thành
phẩm nhập từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhau nên việc xác định giá thực
tế xuất kho có thể áp dụng một trong các cách sau:
Tính theo giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này
thành phẩm đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ từ lúc nhập vào cho
đến lúc xuất dùng. Khi xuất dùng hàng(lô hàng) nào sẽ xác định theo giá đích danh
của hàng (lô hàng) đó.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): theo phơng pháp
này thì thành phẩm nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất trớc.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO): theo phơng pháp
này thành phẩm nào nhập kho sau xẽ đợc xuất trớc.
Phơng pháp bình quân : trong phơng pháp này lại có ba
dạng nh sau:
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
Giả sử theo phơng pháp bình quân gia quyền cách tính giá thành thực tế thành
phẩm xuất kho nh sau:
9
Giá thực tế xuất kho = Số lợng TP xuất kho x đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân =
dc
ba
+
+
Trong đó:
a: Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
b: Trị giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
c: Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
d: Số lợng thành phẩm nhập trong kỳ
1.2.1.4. Phơng pháp hạch toán
a. Chứng từ và kế toán chi tiết thành phẩm
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành đều phải đợc lập chứng
từ để làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản kế toán, đồng thời đó chính là tài
liệu lịch sử của doanh nghiệp. Chứng từ kế toán phải đợc lập kịp thời, đúng nội dung và
phơng pháp lập.
Chứng từ chủ yếu gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng
(GTGT), hoá đơn bán hàng vận chuyển thẳng, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hoá, hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Kế toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng kế
toán, đợc liên hệ mật thiết với nhau. Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn những phơng
pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán trong donh
nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong
ba phơng pháp sau:
o Ph ơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc: ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng còn ở phòng kế
toán mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị nhằm phản ánh tình hình
hiện có và biến động của thành phẩm
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên
thẻ kho và chi ghi theo chỉ tiêu số lợng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ
kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập,
thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi phòng kế toán hoặc kế toán
xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng loại thành phẩm.
10
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm căn cứ để ghi
chép trên sổ chi tiết thành phẩm là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho cung cấp,
sau khi đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết thành phẩm cũng giống nh thẻ
kho nhng có thêm cột theo dõi giá trị thành phẩm.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số liệu chi tiết
từ các sổ chi tiết thành phẩm và các bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
theo từng loại thành phẩm.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
u nhợc điểm và phạm vi áp dụng của phơng pháp này:
- u điểm: Phơng pháp này có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ
kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn
trùng lặp về chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ
yếu tiến hành về cuối tháng, do đó hạn chế chức năng kiểm tra của
kế toán.
- Phạm vi áp dụng: phơng pháp này thích hợp trong các doanh
nghiệp có nhiểu chủng loại sản phẩm, khối lợng các nghiệp vụ
(chứng từ) nhập, xuất ít, không thờng xuyên.
o Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc: ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi, ghi chép về mặt số lợng còn ở
phòng kế toán mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về số lợng và giá trị.
ở kho : theo phơng thức này thì việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực
hiện trên thẻ kho nh phơng pháp thẻ song song.
11
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc sổ
chi tiết
thành
phẩm
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
Nhập Xuất Tồn
kho thành phẩm
Kế toán tổng hợp
:Ghi hàng ngày
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu
ở phòng kế toán : Theo phơng pháp này kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho
và dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào thời điểm
cuối thang. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê
nhập, bảng kê xuất theo từng loại sản phẩm trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ
kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu cũng đợc theo dõi trên cả chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiểu sổ luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán
tổng hợp.
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng háp sổ đối chiếu luân
chuyển
u nhợc điểm và phạm vi áp dụng của phơng pháp này:
- u điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do
chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp (phòng kế toán vẫn
theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật lẫn chỉ tiêu giá trị). Việc kiểm tra đối
chiếu giữa kho và kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế
tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý.
- Phạm vi áp dụng: phơng pháp này áp dụng thích hợp với
doanh nghiệp khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không có
điều kiện theo dõi kế toán tình hình nhập xuất trong ngày.
12
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán
tổng hợp
:Ghi hàng ngày
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu
o Ph ơng pháp sổ số d
Nguyên tắc: ở kho phải theo dõi về mặt số lợng cho từng loại thành phẩm. Còn
ở phòng kế toán theo dõi về chỉ tiêu giá trị
ở kho : thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm về mặt số lợng. Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho (về số l-
ợng) và sổ số d cột số lợng.
ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ số d theo từng kho, dùng ghi cả năm để ghi số
thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Trớc hết căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê
xuất để ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày hoặc định kỳ. Từ bảng kê nhập, bảng
kê xuất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng này lập các bảng
nhập xuất - tồn kho theo từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị
Hàng tháng sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra làm căn cứ vào số tồn
kho về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá để tính ra số tồn kho của từng
loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền để ghi vào sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng. Căn cứ vào cột số tiền tồn
kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng tổng hợp
nhập xuất tồn và số liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 3 :Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
u điểm và nhợc điểm và phạm vi áp dụng của phơng pháp này:
13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận,
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận,
chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập xuất
tồn kho thành phẩm
:Ghi hàng ngày
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu
Kế toán
tổng hợp
- u điểm: Giảm bớt số lợng ghi sổ kế toán, công việc tiến
hành đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi chép theo giá trị nên qua số
liệu kế toán không biết đợc số hiện có, tình hình tăng giảm thành
phẩm mà phải xem số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra, việc kiểm tra phát
hiện sai sót sẽ khó khăn.
- Phạm vi áp dụng: phơng pháp này thích hợp với doanh
ngiệp có nhiều loại thành phẩm sự biến động xảy ra thờng xuyên,
đồng thời nhân viên kế toán và cán bộ quản lý phải có trình độ vững
vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu ghi vào sổ phản
ánh chính xác, trung thực, khách quan.
b. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và
giám sát các đối tợng hạch toán kế toán các nội dung kinh tế ở dạng tổng quát.
Tài khoản sử dụng
Trong kế toán tổng hợp thành phẩm ngời ta sử dụng các tài khoản chủ yếu :
TK 155 Thành phẩm.
TK 157 Thành phẩm gửi bán
Tk 632 Giá vốn hàng bán
Kết cấu của các tài khoản này nh sau:
TK 155 - Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Bên Nợ:
- Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ
- Giá trị thành phẩm phát hiện thừa
- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
Bên Có:
- Giá trị thực tế thành phẩm xuất kho.
- Giá trị thực tế thành phẩm thiếu hụt
- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
Số d: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK157 Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh trị giá của sản
phẩm hàng hoá đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng hoặc các đại lý của doanh nghiệp,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét