Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank Hai Bà Trưng

Luận văn tốt nghiệp
1.3 Vai trò của tín dụng chứng từ trong thơng mại quốc tế
Trong mua bán thơng mại dù ở bất kỳ hình thức nào luôn tồn tại một mâu
thuẫn ngời mua muốn nắm đợc hàng hoá trớc khi trả tiền còn ngời bán lại muốn
có tiền trớc khi giao hàng cho ngời mua. Do vậy con đờng hợp lý nhất để giải
quyết mâu thuẫn này là sử dụng một bên thứ ba độc lập có thể đảm bảo quyền lợi
cho cả hai bên. Trong khi các phơng thức thanh toán khác không giải quyết đợc
mâu thuẫn này một các trọn vẹn và hợp lý nhất thì phơng thức thanh toán tín dụng
chứng từ đã làm đợc điều đó. Đây đợc coi là phơng thức thanh toán chặt chẽ nhất
vì nó bảo đảm tối đa quyền lợi cũng nh hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất cho các
bên tham gia.
a) Đối với ngời mua (nhà nhập khẩu)
- Thanh toán theo phơng thức này với điều kiện, thời hạn giao hàng, chất l-
ợng đợc quy định chặt chẽ. Ngời mua có thể nhận hàng hoá đúng theo yêu cầu của
mình đề ra trong th tín dụng. Đặc điểm này chỉ có ở phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ.
+ Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn tận dụng đợc một khoản tín dụng của ngân
hàng. Điều này rất cần thiết trong kinh doanh quốc tế để tránh tình trạng ứ đọng
vốn.
b) Đối với ngời bán (nhà xuất khẩu)
Trong phơng thức này, ngời bán chắc chắn sẽ thu đợc tiền hàng vì bản thân
L/C là cam kết của ngân hàng chắc chắn sẽ trả tiền cho họ thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ của mình. Nếu là L/C xác nhận thì càng đợc đảm bảo hơn. Ngoài ra, nhà xuất
khẩu còn tránh đợc rủi ro do sự quản lý ngoại hối của nhà nhập khẩu vì khi làm
đơn mở L/C ngời nhập khẩu phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản
lý ngoại hối.
c) Đối với ngân hàng
Tiến hành nghiệp vụ này giúp cho ngân hàng thu đợc khoản lợi ích nh phí
mở L/C, phí xác nhận, phí chiết khấu Ngoài ra, ngân hàng còn huy động thêm
5
Luận văn tốt nghiệp
một khoản tiền gửi (tiền ký quỹ L/C) phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác của
mình.
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến nhất hiện
nay, đợc sử dụng trong hầu hết các hợp đồng mua bán thơng mại quốc tế bởi các
đặc tính thuận lợi và tính hiệu quả của nó. Việc vận dụng tốt phơng thức thanh
toán này ở Việt Nam sẽ có tác động rất tốt đến nền kinh tế quốc dân, bởi hiệu quả
kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một phần lớn nhờ vào chất lợng
của khâu thanh toán.
2. Nội dung của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Theo UCP500, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ bao gồm những nội
dung cơ bản sau:
2.1 Các bên tham gia và quy trình nghiệp vụ thanh toán
a) Các bên tham gia
- Ngời yêu cầu mở th tín dụng: Là ngời mua, ngời nhập khẩu, hoặc ngời đợc
uỷ thác nhập khẩu, là ngời có đầy đủ các điều kiện để mở L/C.
- Ngời hởng lợi th tín dụng: Là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngời
nào khác mà hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng hay ngân hàng phát hành L/C: Là ngân hàng
đại diện cho ngời nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: Là ngân hàng phát hành th tín dụng yêu
cầu thông báo cho ngời hởng lợi các điều khoản của th tín dụng (thờng ngân hàng
này là ngân hàng của nớc ngời xuất khẩu, ngời hởng lợi).
Thông thờng trong quan hệ tín dụng chứng từ chỉ có bốn bên tham gia là
ngời xuất khẩu, ngời nhập khẩu, ngân hàng đại diện cho ngời xuất khẩu, ngân
hàng của ngời xuất khẩu Nhng ngoài ra có thể có các ngân hàng khác tham gia
trong phơng thức thanh toán nh:
- Ngân hàng xác nhận: Là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ
cùng ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho ngời xuất khẩu trong trờng hợp
ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể là
6
Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng thông báo L/C hay một ngân hàng khác do ngời xuất khẩu yêu cầu th-
ờng là một ngân hàng có uy tín trên thị trờng quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán: Có thể là ngân hàng mở L/C hoặc có thể là một
ngân hàng khác đợc ngân hàng mở L/C chỉ định. Nếu địa điểm trả tiền quy định
tại nớc ngời xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thờng là ngân hàng thông báo. Trách
nhiệm của ngân hàng thanh toán cũng giống nh ngân hàng mở L/C khi nhận đợc
bộ chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến.
b) Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Bớc 1: Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng phục
vụ mình yêu cầu mở một bức th tín dụng để cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu.
Bớc 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở L/C, ngân hàng sẽ
lập ra một L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình để thông báo và gửi th tín
dụng đến cho ngời xuất khẩu.
Bớc 3: Nhận đợc thông báo, ngân hàng thông báo sẽ báo ngay cho ngời
xuất khẩu biết toàn bộ nội dung của thông báo về việc mở L/C và ngay khi nhận đ-
ợc L/C thì chuyển đến cho ngời xuất khẩu.
7
(6)
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng
thông báo L/C
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
(1)(8) (7)
(4)
(6)(3) (5)
(2)
(5)
Hợp đồng thư
ơng mại
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 4: Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng nếu chấp nhận L/C, còn nếu
không chấp nhận thì không giao hàng và yêu cầu sửa đổi bổ sung L/C.
Bớc 5: Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá theo yêu
cầu của L/C qua ngân hàng thông báo xuất trình đến cho ngân hàng mở L/C yêu
cầu thanh toán.
Bớc 6: Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì tiến
hành trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và gửi trả
lại bộ chứng từ.
Bớc 7: Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
đến cho ngời nhập khẩu.
Bớc 8: Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp thì trả tiền cho
ngân hàng, nếu không phù hợp thì từ chối không trả tiền và gửi trả lại bộ chứng từ.
2.2 Những yêu cầu cơ bản trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ
Bất cứ một L/C nào cũng phải ghi rõ đầy đủ các nội dung sau:
a) Số hiệu, địa điểm và ngày mở th tín dụng
-
Số hiệu
: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng của
số hiệu là dùng để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tín
dụng, đồng thời, số hiệu còn dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ
chứng từ thanh toán của L/C.

- Địa điểm mở th tín dụng
: Địa điểm mở th tín dụng đợc coi là nơi mà
ngân hàng mở th tín dụng viết cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu. Địa điểm rất có
ý nghĩa quan trọng trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung
đột pháp luật về th tín dụng đó.
- Ngày mở th tín dụng
: Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng
mở L/C với ngời nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối
8
Luận văn tốt nghiệp
cùng là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở
L/C có đúng hạn đã quy định trong hợp đồng không.
b) Loại th tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
c) Tên và địa chỉ của các bên có liên quan đến phơng thức tín dụng
chứng từ
Những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng từ nói chung chia
làm hai loại: một là các thơng nhân, hai là các ngân hàng.
-
Các thơng nhân
chỉ bao gồm những ngời nhập khẩu (ngời mua), là ngời
yêu cầu mở L/C; và ngời xuất khẩu (ngời bán), là ngời hởng lợi L/C.
- Các ngân hàng
tham gia cùng phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm
ngân hàng mở th tín dụng, ngân hàngthông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác
nhận , đều phải đợc ghi rõ ràng, chính xác.
d) Số tiền của th tín dụng
Số tiền của th tín dụng vừa phải ghi bằng số, vừa phải ghi bằng chữ và phải
thống nhất với nhau.
Không nên ghi số tiền dới dạng một số tuyệt đối nh "Chúng tôi mở một th
tín dụng không thể huỷ bỏ cho Tổng công ty xuất nhập khẩu than Việt Nam ở Hà
Nội hởng một số tiền là 57.354 đô la Mỹ ", vì ghi nh thế ngời xuất khẩu khó có
thể giao hàng có giá trị đúng nh L/C quy định, đặc biệt là đối với những mặt hàng
rời (quặng, than, ). Một khi giá trị hàng hoá giao không khớp với giá trị trên L/C
thì khó có thể đợc thanh toán vì ngân hàng sẽ đa ra lý do chứng từ không phù hợp
với những điều kiện quy định ghi trong th tín dụng. Theo điều 39 UCP500 quy
định thì những từ nh vào khoảng, "ớc chừng", "độ chừng" hoặc những từ tơng tự
đợc dùng để nói về mức độ số tiền của L/C nên hiểu là cho phép xê dịch hơn kém
không quá 10% của tổng số tiền đó.
e) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền của và thời hạn giao hàng ghi
trong th tín dụng
9
Luận văn tốt nghiệp
-
Thời hạn hiệu lực của L/C
là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho ngời xuất khẩu nếu ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn
đó và phù hợp với những quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu
tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C.

- Thời hạn trả tiền của L/C
là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau.
Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu việc đòi tiền bằng
hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu. Thời hạn
trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu nh trả tiền ngay hoặc thể
nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu trả tiền có kỳ hạn phải đợc xuất trình để
chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C.
-
Thời gian giao hàng
cũng phải đợc ghi trong th tín dụng và do hợp đồng
mua bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bàn giao hàng phải giao hàng cho
bên mua kể từ ngày L/C có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với
thời hạn hiệu lực của L/C. Nếu vì lý do gì đó mà thời hạn giao hàng phải kéo dài
thêm một số ngày thì đơng nhiên ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng thời hạn hiệu
lực cũng đợc kéo dài thêm một số ngày.
f) Những nội dung về hàng hóa: Nh miêu tả về hàng hóa: tên hàng, số l-
ợng, trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu, cũng đợc ghi
vào th tín dụng.
g) Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: Nh điều kiện cơ sở
giao hàng (FOB,CIF,CFR, ), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách
giao hàng, cũng đợc ghi vào th tín dụng.
h) Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình: Đây là một nội
dung then chốt của th tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng
chứng để ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
và làm đúng những điều quy định trong L/C.
Thông thờng bộ chứng từ bao gồm:
-Bản gốc th tín dụng
10
Luận văn tốt nghiệp
-Hoá đơn thơng mại
-Bảo hiểm đơn
-Vận đơn
-Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
-Bản kê khai hàng hóa
-Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của ngời nhập khẩu.
i) Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Là nội dụng cuối cùng của th
tín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
Ngoài ra th tín dụng còn phải đợc ngân hàng mở L/C ký, đóng dấu và mã
khoá (test key). Đây là cơ sở để kiểm tra tính pháp lý của L/C.
L/C thực chất là một khế ớc dân sự, do vậy, ngời ký nó cũng phải là ngời
có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân
luật. Nếu mở L/C bằng th, chữ ký trên ấn chỉ L/C phải đúng với chữ ký đã đợc
thông báo cho nhau giữa hai ngân hàng mở L/C và ngân hàng thông báo L/C. Còn
nếu L/C mở bằng điện, thay vì chữ ký nói trên bằng TEST.
2.3 Các loại th tín dụng thơng mại
Các loại th tín dụng thơng mại thờng thấy trong TTQT gồm có:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang
Đây là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và ngời nhập khẩu có thể sửa đổi bổ
sung hoặc có thể tự ý huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trớc cho
ngời hởng lợi L/C. Trong trờng hợp có thêm ngân hàng đại lý tham gia vào thì việc
sửa đổi hay huỷ bỏ chỉ có hiệu lực sau khi ngân hàng đại lý này nhận đợc giấy báo
về việc đó và trớc khi ngân hàng đại lý trả tiền cho ngời bán. Loại L/C này nói
chung rất ít sử dụng vì tình trạng thanh toán bấp bênh. Nó không đảm bảo quyền
lợi cho ngời bán vì nó chỉ có tính chất nh một lời hứa trả tiền, một sự thông báo
mà không phải là sự cam kết trả tiền.
11
Luận văn tốt nghiệp
- Th tín dụng không thể huỷ ngang
Đây là loại th tín dụng mà sau khi đã đợc mở ra và ngời xuất khẩu thừa
nhận thì ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời
hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên tham gia th tín
dụng. Loại L/C này vẫn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nhng với điều kiện
phải đợc sự đồng ý của tất cả các bên có liên quan. L/C này đảm bảo đợc quyền lợi
của ngời bán nên đợc sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế, nó là loại L/
C cơ bản nhất.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận
Là loại L/C không huỷ ngang mà ngân hàng thông báo xác nhận vào L/C,
cam kết trách nhiệm thanh toán cho ngời bán khi ngời này xuất trình các chứng từ
phù hợp với các điều kiện của L/C (Điều 9a.UCP500). Sự cam kết này bổ sung cho
sự cam kết của ngân hàng mở L/C nên cả hai ngân hàng cùng chịu trách nhiệm trả
tiền cho ngời bán. Do đó loại L/C này là hình thức thanh toán đảm bảo nhất cho
ngời xuất khẩu. Khi xác nhận L/C, ngân hàng xác nhận thực hiện theo yêu cầu của
ngân hàng mở L/C nên họ đòi ngân hàng mở L/C trả phí và hoa hồng (ngời bán
chịu), có lúc đòi ký quỹ ngoại tệ trớc để đảm bảo đề phòng rủi ro phải trả tiền cho
ngời bán
Trên thực tế, nhu cầu xác nhận L/C tuỳ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình
hình tài chính của ngân hàng phát hành và cũng phụ thuộc vào cả tình hình kinh
tế, chính trị của quốc gia có ngân hàng phát hành.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi
Là loại L/C mà sau khi ngời xuất khẩu đã đợc thanh toán tiền thì ngân hàng
mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ ngời xuất khẩu trong bất cứ trờng hợp nào.
Đối với loại L/C này, trên hối phiếu ngời xuất khẩu phải ghi miễn truy đòi lại
ngời ký phát và trong L/C cũng phải ghi nh vậy. Loại L/C này đuợc áp dụng khi
nhà xuất khẩu là một công ty lớn có uy tín trên thị trờng bán hàng cho các xí
nghiệp nhỏ, giá trị hàng hoá không lớn so với doanh số của họ và họ tin tởng hoàn
12
Luận văn tốt nghiệp
toàn vào chất lợng sản phẩn của họ và không muốn phiền hà. Nhìn chung loại L/C
này cũng đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
- Th tín dụng chuyển nhợng
Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ trong đó quy định quyền của ngời h-
ởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhợng toàn bộ hay một
phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều ngời khác. L/C chuyển nhợng chỉ đ-
ợc phép chuyển nhợng một lần. Chi phí chuyển nhợng thờng do ngời hởng lợi đầu
tiên chịu. Loại L/C này áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhất không đủ
số lợng hàng hoá để xuất khẩu hoặc không có hàng. Họ chỉ là ngời môi giới thơng
mại.
- Th tín dụng tuần hoàn
Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ mà sau khi đã sử dụng song hoặc đã
hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ, và cứ nh vậy nó tuần hoàn
cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện hoàn tất. Ví dụ: Tổng giá trị
hợp đồng là 12.000.000 USD, thực hiện trong một năm (12 tháng). Để tránh thiệt
hại do phải mở L/C có giá trị lớn, thời hạn dài, gây nên ứ đọng vốn không cần
thiết, ngời mua có thể mở một L/C trị giá 3.000.000USD thời hạn hiệu lực là 3
tháng với điều kiện tuần hoàn 4 lần trong năm.
Th tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần
hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trong mỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có cho
phép số d của L/C trớc cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không nếu không cho
phép thì gọi nó là L/C tuần hoàn không tích luỹ, nếu cho phép thì gọi nó là tuần
hoàn tích luỹ.
Th tín dụng tuần hoàn thờng đợc dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua
hàng thờng xuyên, định kỳ, khối lợng lớn và trong thời gian dài.
- Th tín dụng giáp lng
Sau khi nhận đợc L/C do ngời nhập khẩu mở cho mình hởng, ngời xuất
khẩu dùng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngời hởng lợi khác với nội
dung gần giống nh L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lng.
13
Luận văn tốt nghiệp
Về đại thể, L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau, nhng xét riêng chúng có
những điểm cần phân biệt nh sau:
+ Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc.
+ Kim ngạch của L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệch này
do ngời trung gian hởng dùng để trả chi phí mở L/C giáp lng và phần hoa hồng của
họ.
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lng phải sớm hơn L/C gốc.
Nghiệp vụ th tín dụng giáp lng rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự kết hợp
khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lng, nhất là các vấn
đề có liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hoá khác.
- Th tín dụng đối ứng
Là loại th tín dụng chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi th tín dụng kia đối ứng
với nó đã mở ra. Loại L/C này có nghĩa là ngời xuất khẩu khi nhận đợc L/C do ng-
ời nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tơng ứng thì mới có giá trị.
Trong phơng thức buôn bán đối lu (hàng đổi hàng), để tránh rủi ro ngời ta
thờng dùng L/C đối ứng để thanh toán, ngoài ra không loại trừ khả năng dùng
trong phơng thức gia công (tuy nhiên việc sử dụng trong gia công có nhiều phức
tạp).
- Th tín dụng dự phòng
Theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì ngân hàng mở L/C đứng
ra thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu, nhng trong thực tế không loại trừ khả
năng ngời xuất khẩu nhận đợc L/C rồi nhng không có khả năng giao hàng. Vì vậy
để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập khẩu, ngân hàng của ngời xuất khẩu sẽ phát
hành một L/C trong đó sẽ cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ
trong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo yêu cầu
của L/C. L/C nh thế gọi là L/C dự phòng.
- Th tín dụng trả chậm
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét