1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy phép lưu ký
chứng khoán cho ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân
hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy
phép, UBCKNN giải thích rõ lý do bằng văn bản.
2. Trước khi nhận Giấy phép lưu ký, ngân hàng thương mại Việt Nam, ngân hàng liên
doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lưu ký theo quy
định của pháp luật hiện hành.
3. Việc xét cấp Giấy phép lưu ký cho công ty chứng khoán được thực hiện đồng thời với
việc xét cấp Giấy phép hoạt động môi giới hoặc tự doanh chứng khoán.
4. Hồ sơ xin cấp phép hoạt động lưu ký cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu
quy định tại Điểm c và d Khoản 1 Điều 5 Quy chế này.
Điều 7. Đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của
ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký
được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán với UBCKNN
khi hội sở và chi nhánh đó đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 4 Quy chế này;
b) Có một thành viên trong Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách chịu trách nhiệm
về hoạt động lưu ký chứng khoán có chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường
chứng khoán và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khoán do UBCKNN cấp.
2. Hồ sơ đăng ký quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:
a. Đơn đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán; (theo Phụ
lục 05/LK kèm theo Quy chế này);
b. Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của hội sở, chi nhánh phục vụ hoạt động lưu ký
chứng khoán (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);
c. Giấy ủy quyền của Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần
cho hội sở, chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 06/LK kèm
theo Quy chế này);
d. Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh ngân hàng phụ trách
hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao
hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7
Quy chế này;
e. Danh sách nhân viên nghiệp vụ hoạt động lưu ký chứng khoán tại hội sở, chi nhánh của
thành viên lưu ký kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);
g. Giấy uỷ quyền của ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần
cho thành viên Ban giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán
(theo Phụ lục 07 /LK kèm theo Quy chế này).
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN phê
duyệt việc đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của các tổ chức
quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 8. Đăng ký thành viên lưu ký
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được UBCKNN cấp Giấy phép lưu ký, công ty
chứng khoán, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân
hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký làm thành
viên lưu ký tại TTGDCK, mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTGDCK và đóng góp
vào Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định .
2. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký và mở tài khoản quy định tại Khoản 1 Điều
này do TTGDCK quy định .
3. Sau khi cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, TTGDCK phải gửi báo cáo cho
UBCKNN về việc đăng ký thành viên lưu ký của các tổ chức đó.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
1. Thành viên lưu ký có quyền:
a. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc
đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
b. Thu phí sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán đối với
khách hàng theo quy định của pháp luật;
c. Đăng ký các hợp đồng cầm cố chứng khoán lưu ký tập trung tại TTGDCK, Trung tâm
lưu ký;
d. Hỗ trợ chứng khoán và nhận chứng khoán hỗ trợ từ các thành viên lưu ký khác trong
trường hợp tạm thời thiếu khả năng thanh toán chứng khoán và hoàn trả theo quy định
của pháp luật.
2. Thành viên lưu ký có nghĩa vụ:
a) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán của mình cũng
như của hội sở, chi nhánh đã đăng ký hoạt động lưu ký;
b) Cung cấp dịch vụ lưu ký, thanh toán chứng khoán cho khách hàng đối với các loại
chứng khoán quy định tại Điều 18 Quy chế này và phải tái lưu ký các chứng khoán đó tại
TTGDCK;
c) Cung cấp cho TTGDCK những thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc
đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho Ngân hàng chỉ định thanh toán thực hiện việc thanh toán
tiền liên quan đến giao dịch chứng khoán (theo Phụ lục 08/LK kèm theo Quy chế này);
e) Ủy quyền bằng văn bản cho TTGDCK thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc bù
trừ thanh toán các giao dịch chứng khoán (Phụ lục 09/LK);
g) Cam kết tuân thủ các quy định của UBCKNN, TTGDCK và Ngân hàng chỉ định thanh
toán về các vấn đề liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng
khoán (Phụ lục 09/LK);
h) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép lưu ký chứng khoán
1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa 60 ngày trong
trường hợp sau đây:
a. Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký quy định tại Khoản 1 Điều
4 Quy chế này, trừ điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4;
b. Không thực hiện nghĩa vụ của thành viên lưu ký quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế
này;
c. Thường xuyên vi phạm các quy định tại các Điều 51, 52 và 53 Quy chế này;
d. Theo đề nghị của TTGDCK do vi phạm các quy định của TTGDCK.
2. Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy phép lưu ký trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký mà không khắc phục những vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Không triển khai hoạt động lưu ký chứng khoán trong 12 tháng kể từ ngày được cấp
Giấy phép lưu ký chứng khoán, trừ trường hợp Ngân hàng lưu ký là Ngân hàng giám sát
bảo quản tài sản cho Quỹ đầu tư;
c) Tự nguyện xin chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán và được UBCKNN chấp thuận
sau khi xem xét đơn xin rút giấy phép lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 10/LK kèm theo
Quy chế này);
d) Chấm dứt hoạt động do giải thể, phá sản, sáp nhập, chia, hợp nhất, chuyển đổi doanh
nghiệp.
3. Trước khi chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký phải thực hiện
các nghĩa vụ sau đây:
a. Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán chứng khoán với TTGDCK và thanh toán tiền cho Ngân
hàng chỉ định thanh toán;
b. Làm thủ tục tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTGDCK và tất toán tài khoản
lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký.
4. Thủ tục tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán được thực hiện theo quy định của
TTGDCK.
5. Sau khi thành viên lưu ký đã tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán, TTGDCK phải
hoàn trả phần đóng góp còn lại vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký sau khi
đã trừ nghĩa vụ nợ của thành viên lưu ký đối với TTGDCK và Ngân hàng chỉ định thanh
toán và báo cáo UBCKNN.
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ
1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân Việt Nam bao gồm :
a. Đơn đăng ký cho nhân viên nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán (theo
Phụ lục 11/LK kèm theo Quy chế này);
b. Bản sao hợp lệ chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chứng
chỉ luật áp dụng cho ngành chứng khoán và bằng tốt nghiệp đại học;
c. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt
Nam bao gồm:
a. Các tài liệu quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này;
b. Bản sao hợp lệ hộ chiếu;
c. Bản sao hợp lệ giấy phép lao động tại Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội Việt Nam cấp.
3. Sau khi thành viên lưu ký hoàn tất thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ, UBCKNN
thông báo về danh sách nhân viên nghiệp vụ cho TTGDCK và thành viên lưu ký.
Chương 3:
ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 12. Đăng ký chứng khoán
1. Tất cả các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại TTGDCK phải được đăng
ký lưu ký tập trung tại TTGDCK. Việc đăng ký chứng khoán bao gồm:
a. Đăng ký lưu ký các chứng khoán mới phát hành;
b. Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán;
c. Quản lý sổ đăng ký chứng khoán chuyển nhượng, sổ đăng ký chứng khoán cầm cố;
d. Lập danh sách người sở hữu chứng khoán để chuẩn bị đại hội cổ đông hàng năm;
e. Làm dịch vụ gửi thư mời cổ đông và ghi biên bản các cuộc họp đại hội đồng cổ đông;
g. Thực hiện các công việc liên quan đến thanh toán cổ tức, trái tức và các quyền của cổ
đông;
h. Thực hiện các nghiệp vụ đăng ký chứng khoán liên quan đến tăng, giảm vốn của tổ
chức phát hành;
i. Giám sát tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài;
j. Các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục đăng ký chứng khoán tại TTGDCK được thực hiện theo quy định của
TTGDCK .
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của TTGDCK trong hoạt động đăng ký chứng khoán
1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khoán đã đăng ký.
2. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khoán.
3. Thực hiện kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu chứng khoán.
4. Giám sát các thành viên lưu ký trong việc lên danh sách người sở hữu chứng khoán có
chứng khoán lưu ký tại TTGDCK và theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của người sở
hữu chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn quy trình đăng ký chứng khoán cho thành viên lưu ký.
6. Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các chứng khoán đã đăng
ký lưu ký tập trung tại TTGDCK.
7. Thực hiện chức năng đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các chứng khoán đã được lưu
ký tập trung tại TTGDCK.
8. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ đăng ký chứng khoán theo quy định
của pháp luật.
9. Quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký trong hoạt động đăng ký chứng
khoán .
Điều 14. Thông tin đăng ký
1. Chứng khoán được đăng ký tách biệt cho từng loại theo các thông tin sau đây:
a. Thông tin về chứng khoán;
b. Thông tin về người sở hữu chứng khoán.
2. Nội dung cụ thể về các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này do TTGDCK quy
định.
Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký
1. Khi cần thay đổi quyền sở hữu chứng khoán, họ và tên, địa chỉ của người sở hữu
chứng khoán, thay đổi thông tin về một pháp nhân sở hữu chứng khoán thì thành viên lưu
ký hoặc tổ chức phát hành phải nộp cho TTGDCK một bộ hồ sơ xin thay đổi các thông
tin về đăng ký chứng khoán.
2. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này do TTGDCK quy định.
3. TTGDCK phải điều chỉnh thông tin đăng ký phù hợp với các thông tin do thành viên
lưu ký, tổ chức phát hành cung cấp. Nếu phát hiện mâu thuẫn trong các thông tin về đăng
ký chứng khoán thì TTGDCK phải xử lý thông tin cho phù hợp sau khi xác nhận lại với
các bên có liên quan.
Chương 4:
LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 16. Nguyên tắc thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại TTGDCK phải được lưu ký tập
trung tại TTGDCK.
2. Thành viên lưu ký được cung cấp cho khách hàng dịch vụ lưu ký đối với các chứng
khoán khác ngoài các chứng khoán quy định tại Khoản 1 Điều này. TTGDCK được nhận
tái lưu ký các chứng khoán đó nếu thành viên lưu ký có yêu cầu. TTGDCK hướng dẫn
việc đăng ký lưu ký đối với các loại chứng khoán này.
3. Các chứng khoán cùng loại được lưu ký tập trung tại TTGDCK dưới hình thức lưu ký
tổng hợp; người sở hữu chứng khoán trở thành người đồng sở hữu chứng khoán lưu ký
tổng hợp theo tỷ lệ chứng khoán được lưu ký.
4. Việc lưu ký chứng khoán của khách hàng được quản lý theo hai cấp: khách hàng lưu
ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khoán của
khách hàng tại TTGDCK.
5. Các thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại TTGDCK. Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác tham gia đấu thầu, đại lý
phát hành, bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ được trực tiếp mở tài khoản lưu ký
trái phiếu Chính phủ cho chính mình tại TTGDCK và được nhận các dịch vụ lưu ký do
TTGDCK cung cấp. Thủ tục mở tài khoản lưu ký trái phiếu Chính phủ tại TTGDCK thực
hiện theo quy định của TTGDCK.
6. Thành viên lưu ký nhận thực hiện lưu ký các chứng khoán của khách hàng đứng tên
mình với tư cách là người được uỷ quyền thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh toán chứng khoán. Để lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký, khách hàng
phải ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứng khoán với thành viên lưu ký.
7. TTGDCK nhận lưu ký chứng khoán từ các thành viên lưu ký đứng tên của TTGDCK
với tư cách là người được thành viên lưu ký uỷ quyền thực hiện các nghiệp vụ liên quan
tới hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Điều 17. Các loại chứng khoán lưu ký tập trung tại TTGDCK
1. Các chứng khoán được phép lưu ký tập trung tại TTGDCK bao gồm các loại chứng
khoán niêm yết hoặc chứng khoán đăng ký giao dịch tại TTGDCK và các chứng khoán
khác quy định trong Khoản 2 Điều 16 Quy chế này.
2. Việc nhận gửi chứng khoán để lưu ký tập trung tại TTGDCK chỉ thực hiện đối với các
đợt phát hành chứng khoán đã hoàn tất thủ tục đăng ký tại TTGDCK.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của TTGDCK trong hoạt động lưu ký chứng khoán
1. Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các loại chứng khoán quy định tại Khoản 1 Điều
17 Quy chế này.
2. Cung cấp cho thành viên lưu ký sao kê về tài khoản lưu ký chứng khoán của thành
viên lưu ký tại TTGDCK.
3. Thông báo và hướng dẫn cho thành viên lưu ký các quy định pháp luật và quy trình
liên quan đến hoạt động lưu ký chứng khoán.
4. Chịu trách nhiệm về thiệt hại do Trung tâm Giao dịch chứng khoán gây ra cho các
thành viên lưu ký trừ trường hợp do những nguyên nhân bất khả kháng được pháp luật
thừa nhận.
5. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định
của pháp luật.
Điều 19. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán bao gồm:
a. Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b. Tài khoản tạm ngừng giao dịch;
c. Tài khoản cầm cố;
d. Tài khoản bù trừ thanh toán chứng khoán;
e. Tài khoản sửa lỗi giao dịch;
g. Tài khoản chờ rút;
h. Các tài khoản khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại Khoản 1 Điều này được phân loại như sau:
a. Tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư trong nước;
b. Tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài;
c. Tài khoản lưu ký chứng khoán của chính thành viên lưu ký.
3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại TTGDCK phải thể hiện
các nội dung sau đây:
a. Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b. Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;
c. Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;
d. Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm.
Điều 20. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo
nguyên tắc sau đây:
a. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký
chứng khoán của chính thành viên lưu ký;
b. Thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khoán trong tài khoản lưu ký chứng
khoán của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu
ký;
c) Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản lưu ký chứng khoán và mọi khoản
giao dịch được thực hiện qua tài khoản này;
d) Công ty quản lý Quỹ phải mở tài khoản lưu ký riêng biệt cho công ty và cho từng quỹ
đầu tư chứng khoán do công ty quản lý.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện
các nội dung sau đây:
a. Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b. Tài khoản tạm ngừng giao dịch;
c. Tài khoản cầm cố;
d. Tài khoản bù trừ thanh toán chứng khoán;
e. Tài khoản sửa lỗi giao dịch;
g. Tài khoản chờ rút
h. Các tài khoản khác theo quy định hiện hành.
3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện
các nội dung sau đây:
a. Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b. Tên, địa chỉ của chủ tài khoản;
c. Số chứng minh nhân dân đối với khách hàng là người Việt nam hoặc số hộ chiếu đối
với khách hàng là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với
khách hàng là doanh nghiệp, số Giấy phép thành lập đối với khách hàng là tổ chức khác;
d. Số lượng chứng khoán, loại chứng khoán và mã chứng khoán;
e. Số lượng chứng khoán tăng giảm;
g. Các thông tin cần thiết khác.
4. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất cứ sự thay
đổi hay sai sót nào về những thông tin trong tài khoản lưu ký chứng khoán của khách
hàng tại thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký phải ghi nhận những thay đổi hoặc điều
chỉnh những sai sót theo thông báo của khách hàng một cách kịp thời và chính xác.
Điều 21. Đăng ký mã số và mở tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức, cá nhân
đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch
tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngoài với TTGDCK thông qua thành
viên lưu ký theo quy định của TTGDCK.
2. Việc đăng ký mã số đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài theo văn bản hướng
dẫn về thành viên và giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.
3. TTGDCK có nghĩa vụ hướng dẫn thành viên lưu ký thực hiện mở tài khoản lưu ký đối
với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài.
Điều 22. Ký gửi chứng khoán
1. Ký gửi chứng chỉ chứng khoán:
a. Chứng chỉ chứng khoán ký gửi tại TTGDCK phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
i. Là chứng khoán của tổ chức phát hành đã được đăng ký lưu ký tại TTGDCK;
ii. Không phải là chứng khoán giả, chứng khoán không còn thời hạn lưu hành, chứng
khoán bị hư hỏng, chứng khoán bị thông báo mất cắp, chứng khoán đang trong giai đoạn
tranh chấp quyền sở hữu;
iii. Chữ ký trên chứng chỉ chứng khoán phải có giá trị.
b. Khi phát hiện chứng khoán giả, TTGDCK lập biên bản ghi lại số sêri, loại chứng
khoán, thu, lập bảng kê các loại chứng khoán đó và thông báo cho các thành viên lưu ký
có liên quan.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét