Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
Chuyên tư vấn, cung cấp khoảng 20 nhóm sản phẩm bảo hiểm thương mại cho Hàng
không, Hàng hải, Tài sản, Trách nhiệm, Con người, Xe Cơ giới và họat động kinh doanh
trên phạm vi cả nước.
Hơn 1,700 nhân viên. Hơn 8000 đại lý và công tác viên hoạt động trên toàn quốc.
57 công ty đặt tại các tỉnh thành lớn trong nước. 16 phòng ban chức năng thuộc Trụ sở
chính Tổng Công ty.
Năm 2009 tổng tài sản là 1.439 tỷ đồng. Thị phần BM năm 2009: 21.80%(Đứng
thứ hai trên thị trường).Tổng doanh thu phí bảo hiểm: 1.386 tỷ. Lợi nhuận sau thuế: 101
tỷ. Nộp ngân sách: 92.8 tỷ.
Bảo Minh là Nhà bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam đã xây dựng thành công hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam):
Công ty THNN Bảo Hiểm Quốc Tế Mỹ (Việt Nam) là công ty bảo hiển nhân thọ
100% vốn nước ngoài với gần 400 nhân viên và 9.000 đại lý bảo hiểm. AIA Việt Nam
không ngừng mở rộng kinh doanh thông qua mạng lưới các chi nhánh, văn phòng đại
diện và văn phòng Tổng đại lý tại 23 tỉnh thành trên cả nước, trụ sở chính tại TP.Hồ Chí
Minh. AIA Việt Nam chính thức hoạt động từ tháng 8 năm 2000, cung cấp đa dạng sản
phẩm và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Các sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt Nam được
nghiên cứu và thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng, bao gồm các dòng sản phẩm
Tích luỹ, Giáo dục và Bảo vệ. đến cuối năm 2009, AIA Việt Nam đã phục vụ hơn
300.000 khách hàng trên cả nước, đồng thời chi trả quyền lợi bảo hiểm cho gần 3.000
khách hàng với tổng số tiền khoảng 30 tỉ đồng.
Định hướng đến năm 2010, AIA Việt Nam sẽ trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ
được ưa chuộng trên thị trường bởi dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, sản
phẩm phong phú đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, đồng thời duy trì môi trường làm
việc tốt nhất cho toàn thể nhân viên và đại lý.
AIA Việt Nam đã được trao tặng 2 giải thưởng Rồng Vàng cho phong cách kinh
doanh chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ cao. Năm 2009, AIA được người tiêu dùng
Việt Nam bình chọn là Thương Hiệu Nổi Tiếng. Với cam kết hoạt động lâu dài tại Việt
Nam, AIA luôn chú trọng tham gia các hoạt động từ thiện và hỗ trợ cộng động trên cả
nước.
5.2.3.Công ty cổ phần bảo hiểm Pjico:
Công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên tại thị trường bảo hiểm Việt Nam, được thành
lập năm 1995 theo chính sách đổi mới phát triển kinh tế của Nhà nước, đến nay Pjico đã
vươn lên vị trí là một trong 4 nhà bảo hiểm hàng đầu trên thi trường bảo hiểm phi nhân
thọ Việt Nam. Hiện tại, Công ty có đội ngũ phục vụ khách hàng gồm trên 1.000 cán bộ
nhân viên, gần 4.000 đại lý năng động, được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tốt
làm việc tại trụ sở chính tại Hà Nội và 51 chi nhánh trên khắp cả nước. Pjico đang bán
hơn 80 sản phẩm bảo hiểm trong các lĩnh vực bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kỹ thuật, bảo
hiểm con người, bảo hiểm hàng hải, xe cơ giới, trách nhiệm và đã vươn lên vị trí đứng
đầu thị trường trong một số nghiệp vụ bán lẻ như bảo hiểm xe máy
Trong năm 2007 vừa qua, Pjico đã đạt được những thành công lớn trên nhiều
phương diện. Tổng doanh thu kinh doanh của Công ty đạt 1.100 tỷ đồng, tăng trưởng
trên 30% so với năm 2009. Lợi nhuận của Công ty tăng trưởng 62% so với 2009. Tỷ suất
lợi nhuận trên vốn điều lệ đạt gần 40%, là một trong những Công ty có tỷ suất lợi nhuận
trên vốn điều lệ cao nhất thị trường bảo hiểm Việt Nam. Năm 2007 Pjico đã thực hiện
5
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
việc tăng vốn điều lệ lên 336 tỷ đồng, nâng cao năng lực tài chính của Công ty và tiếp
tục thực hiện các công tác chuẩn bị cho việc tăng vốn lên tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm
2008.
Pjico là một trong những Công ty có lượng khách hàng cá nhân lớn nhất trên thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ, với xấp xỉ 12 triệu khách hàng. Năm 2007, Pjico đã vươn
lên trở thành Công ty bảo hiểm số 1 trên thị trường về bảo hiểm xe máy và là Nhà bảo
hiểm ô tô có chất lượng phục vụ sau bán hàng đứng đầu thị trường.
II. Phân tích báo cáo tài chính:
1. Phân tích khái quát:
1.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Bảo Việt (31/12/2009)
Tài sản Số cuối năm Số đầu năm
A. Tài sản ngắn hạn 4.706.856 2.982.950
I. Tiền 1.255.132 455.950
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.206.903 1.772.235
III. Các khoản phải thu 1.196.954 688.535
IV. Tài sản dự trữ 19.827 22.212
V. Tài sản ngắn hạn khác 28.040 44.730
B. Tài sản dài hạn 11.976.354 10.741.631
I. Tài sản cố định 763.896 692.579
1. Tài sản cố định hữu hình 302.768 303.833
2. Tài sản cố định vô hình 7.724 8.713
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 453.404 380.033
II. Bất động sản đầu tư 20.938
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.136.970 10.016.832
1. Đầu tư vào công ty con 11.141 6.191
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 138.035 111.600
3. Đầu tư dài hạn khác 10.987.794 9.899.041
IV. Tài sản dài hạn khác 54.550 32.220
Tổng cộng tài sản 16.683.210 13.724.581
Nguồn vốn Số cuối năm Số đầu năm
A. Nợ phải trả 14.189.008 11.851.907
I. Nợ ngắn hạn 1.529.728 537.973
II. Nợ dài hạn 59.438 64.682
III. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 12.599.842 11.249.252
1. Dự phòng phí bảo hiểm chưa đc hưởng 1.445.425 1.246.690
2. Dự phòng bồi thường bảo hiểm 290.328 234.785
3. Dự phòng dao động lớn 238.702 299.587
4. Dự phòng toán học bảo hiểm nhân thọ 10.254.309 9.226.027
5. Dự phòng chia lãi 363.365 236.838
6. Dự phòng đảm bảo cân đối 7.713 5.325
B. Vốn chủ sở hữu 2.283.229 1.857.711
I. Vốn chủ sở hữu 2.133.107 1.723.641
6
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.349.086 1.219.515
2. Thặng dư vốn cổ phần 105.316
3. Quỹ đầu tư phát triển 455.402 365.735
4. Quỹ dự phòng tài chính 150.861 109.714
5. Quỹ dự trữ bắt buộc 37.898 20.895
6. Lợi nhuận chưa phân phối 34.544 7.782
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 150.122 134.070
C. Lợi ích cổ đông thiểu số 210.973 14.963
Tổng cộng nguồn vốn 16.683.210 13.724.581
Bảng 1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
% theo quy mô
chung
Chênh lệch
Cuối
năm
Đầu năm
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tài sản
A. Tài sản ngắn hạn 4.706.856 2.982.950 28,21% 21,73% 1.723.9
06
36,63%
I. Tiền 1.255.132 455.950 7,52% 3,32% 799.182 63,67%
II. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
2.206.903 1.772.235 13,23% 12,93% 434.668 19,7%
III. Các khoản phải
thu
1.196.954 688.535 7,17% 5,02% 508.419 42,48%
IV. Tài sản dự trữ 19.827 22.212 0,12% 0,16% (2.385) -12,03%
V. Tài sản ngắn hạn
khác
28.040 44.730 0,17% 0,33% (16.690
)
-59,52%
B. Tài sản dài hạn 11.976.354 10.741.631 71,79% 78,27% 1.234.7
17
10,31%
I. Tài sản cố định 763.896 692.579 4,58% 5,05% 71.317 9,34%
1. Tài sản cố định hữu
hình
302.768 303.833 1,81% 2,21% (1065) -0,35%
2. Tài sản cố định vô
hình
7.724 8.713 0,05% 0,06% (989) -12,8%
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
453.404 380.033 2,72% 2,77% 73.371 16,18%
II. Bất động sản đầu tư 20.938 0,13% 20.938 ∞
III. Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
11.136.970 10.016.832 66,76% 72,99% 1.120.1
38
10,06%
1. Đầu tư vào công ty
con
11.141 6.191 0,07% 0,05% 4.950 44,43%
2. Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh
138.035 111.600 0,83% 0,81% 26.435 19,15%
3. Đầu tư dài hạn khác 10.987.794 9.899.041 65,86% 72,13% 1.088.7
53
9,91%
IV. Tài sản dài hạn
khác
54.550 32.220 0,33% 0,23% 22.330 40,93%
Tổng cộng tài sản 16.683.210 13.724.581 100,00% 100,00% 2.958.6
29
17,73%
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 14.189.008 11.851.907 85,05% 86,36% 2.337.1
01
16,47%
7
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
I. Nợ ngắn hạn 1.529.728 537.973 9,17% 3,92% 991.755 64,83%
II. Nợ dài hạn 59.438 64.682 0,36% 0,47% (5244) -8,82%
III. Dự phòng nghiệp
vụ bảo hiểm
12.599.842 11.249.252 75,52% 81,96% 1.350.5
90
10,72%
1. Dự phòng phí bảo
hiểm chưa đc hưởng
1.445.425 1.246.690 8,66% 9,08% 198.735 13,75%
2. Dự phòng bồi thường
bảo hiểm
290.328 234.785 1,74% 1,71% 55.543 19,13%
3. Dự phòng dao động
lớn
238.702 299.587 1,43% 2,18% (60.885
)
-25,51%
4. Dự phòng toán học
bảo hiểm nhân thọ
10.254.309 9.226.027 61,46% 67,22% 1.028.2
82
10,03%
5. Dự phòng chia lãi 363.365 236.838 2,18% 1,73% 126.527 34,82%
6. Dự phòng đảm bảo
cân đối
7.713 5.325 0,05% 0,04% 2.388 30,96%
B. Vốn chủ sở hữu 2.283.229 1.857.711 13,69% 13,54% 425.518 18,64%
I. Vốn chủ sở hữu 2.133.107 1.723.641 12,79% 12,56% 409.466 19,20%
1. Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
1.349.086 1.219.515 8,09% 8,89% 129.571 9,60%
2. Thặng dư vốn cổ
phần
105.316 0,63% 105.316 ∞
3. Quỹ đầu tư phát triển 455.402 365.735 2,73% 2,66% 89.667 19,69%
4. Quỹ dự phòng tài
chính
150.861 109.714 0,90% 0,80% 41.147 27,27%
5. Quỹ dự trữ bắt buộc 37.898 20.895 0,23% 0,15% 17.003 44,87%
6. Lợi nhuận chưa phân
phối
34.544 7.782 0,21% 0,06% 26.762 77,47%
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
150.122 134.070 0,90% 0,98% 16.052 10,69%
C. Lợi ích cổ đông
thiểu số
210.973 14.963 1,26% 0.10% 196.010 92,91%
Tổng cộng nguồn vốn 16.683.210 13.724.581 100,00% 100,00% 2.958.6
29
17,73%
1.1.1.Phân khái quát tình hình biến động tài sản:
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm tăng
so với đầu năm là 2.958.629 triệu đồng, tức là tăng 17,73%. Trong đó:
Tài sản ngắn hạn: Vào thời điểm đầu năm tài sản ngắn hạn có giá trị là 2.982.950
triệu đồng, đến thời điểm cuối năm tài sản ngắn hạn tăng lên là 4.706.856 triệu đồng.
Như vậy, so với đầu năm thì tài sản ngắn hạn đã tăng 1.723.906 triệu đồng, tức là tăng
36,63% . Nguyên nhân của sự biến động này là do vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng
799.182 triệu đồng (tăng 63,67 % so với đầu năm), các khoản đầu tư ngắn hạn tăng
434.668 triệu đồng ( tăng 19,7% so với đầu năm), ngoài ra còn do tăng giá trị các khoản
phải thu 508.419 triệu đồng, tương ứng là tăng 42,48%; bên cạnh đó tài sản dự trữ lại
giảm 2.385 triệu đồng (giảm 12,03% so với đầu năm) và giảm các tài sản ngắn hạn khác.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản xuất
kinh doanh tăng lên nhưng công ty vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng
cách đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm tài sản dự trữ nhằm giảm bớt
chi phí. Ngoài ra việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp
cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn
chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi
tức trong ngắn hạn cho doanh nghiệp. Như vậy đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến
8
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
tài sản lưu động trong kỳ góp phần hạn chế những ứ đọng vốn, giảm bớt lượng vốn bị
các đơn vị khác chiếm dụng, tiết kiệm vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn đầu năm tăng so với cuối năm là 1.234.717 triệu
đồng, tức là tăng 10,31. Trong đó tài sản cố định tăng 71,317 triệu đồng, tương ứng là
tăng 9,43% so với đầu năm; các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 1.120.138 triệu
đồng ( tương ứng tăng 10,06%),đầu tư cho công ty con tăng 4.950 triệu đồng (tăng
44,43% so với đầu năm), đầu tư cho các công ty liên kết tăng 26.435 triệu đồng (tương
ứng tăng 19,15% so với đầu năm) ngoài ra các khoản đầu tư dài hạn khác cũng tăng
1.088.753 triệu đồng. Như vậy trong năm 2009 cơ sở vật chất của doanh nghiệp đã được
tăng cường, qui mô về năng lực sản xuất đã được mở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng
đã gia tăng đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếu là tăng liên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo
nguồn lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp.
1.1.2.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2009 vào cuối năm cũng tăng so với đầu
năm là 2.958.692 triệu đồng, tức là tăng 17,73%, trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy
nguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối năm là 2.283.229 triệu đồng, tức là tăng
18,64% so với đầu năm. Nguyên nhân là do nguồn vốn đầu tư tăng 129.571 triệu đồng,
chủ yếu là do ngân sách cấp, quỹ đầu tư phát triển 89.667triệu đồng (tăng 19,69% ), quỹ
dự phòng tài chính tăng 41.147 triệu đồng (tăng 27,27%), ngoài ra các quỹ khác tăng
16.052 triệu đồng, tương ứng là tăng 10,69% so với đầu năm.
Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang làm ăn có
hiệu quả được nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động, việc gia tăng các quỹ thể hiện tích
luỹ từ nội bộ doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn
giảm thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh ngày càng giảm.
Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận được nguồn
tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm đầu năm cứ 100 đồng tài sản thì
nhận được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 86,36 đồng. Đến thời điểm cuối năm cứ 100
đồng tài sản thì nhận nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 85,05 đồng. Như vậy về mặt kết cấu
thì nợ phải trả cuối năm đã tăng 16,67% so với đầu năm.
1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Bảo Việt
( cho năm tài chính kết thúc này 31/12/2009)
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
Doanh thu
Thu phí bảo hiểm gốc 5.320.814 5.158.424
Thu hoạt động nhận và nhượng tái bảo
hiểm
250.732 188.092
Thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm 9.732 5.682
Thu nhâp hoạt động tài chính 479.576 247.079
Thu nhập hoạt động khác 15.630 9.536
Chi phí
Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm 600.941 520.784
Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại 2.914.189 2.468.899
9
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm 477.748 489.247
Tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi
nhân thọ
110.215 202.291
Tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân
thọ
449.464 759.198
Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp 897.750 762.334
Lợi nhuận trước thuế TNDN 626.177 406.060
Thuế thu nhập doanh nghiệp 160.391 94.087
Lợi nhuận sau thuế TNDN 465.786 311.973
Trong đó:
- Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu 443.617 309.259
- Lợi nhuận của cổ đông thiểu số 22.169 2.714
Bảng 2 : Bảng phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán, CPBH, CPQL:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Giá vốn hàng bán 52.62.748 56.63.446 7,61%
Chi phí bán hàng
và quản lí doanh
nghiệp
762.334 897.750 17,76%
Doanh thu thuần 6.176.069 6.769.041 9,60%
Giá vốn/Doanh thu
thuần
85,21% 83,67% -1,54%
Chi phí bán hàng
và quản lí doanh
nghiệp/ Doanh thu
thuần
12,34% 13,26% 0,92%
1.2.1. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận:
Bảng 3: Bảng phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Thu nhập hoạt
động tài chính
247.079 479.576 94,09%
Chi phí hoạt động
tài chính
758.546 893.499 17,79%
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
253.898 373.201 46,99%
Thu nhập từ hoạt động tài chinh tăng cao trong khi đó chi phí cho hoạt động này
chỉ tăng ở mức 17,70% nên lợi nhuận thu được năm 2009 là 373.201 triệu đồng. Những
con số này cho thấy hoạt động tài chính của công ty có hiệu quả cao. Điều này cũng thể
hiện ở Bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2009, công ty chi trả cổ tức và lợi nhuận cho cổ đông
thiểu số là 4.854 triệu đồng, gấp 4,5 lần năm 2008. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và
10
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
thặng dư vốn lên đến 370.281 triệu đồng. Do vậy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính là dòng tiền vào: 365.295 triệu đồng ( Năm 2008 là dòng tiền ra 1.077 triệu đồng)
1.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến LN của doanh nghiệp:
Bảng 3:Bảng phân tích của ảnh hưởng khác đến lợi nhuận
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Thu nhập khác 9.536 15.630 63,91%
Chi phí khác 489.247 477.748 -2,35%
Lợi nhuận khác 2.715.841 3.432.592 26,39%
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
150.987 226.658 50,12%
Qua bảng phân tích ta thấy thu nhập từ hoạt động khác của doanh nghiệp luôn lớn
hơn chi phí khác, nghĩa là hoạt động khác của doanh nghiệp luôn có lời. Như vậy hoạt
động khác có ảnh hưởng rất tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh, bằng chứng là tổng lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác luôn dương và có chiều hướng ngày
càng tăng dần góp phần làm tăng tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.3. Phân tích khả năng sinh lời:
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu
tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và
những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu
tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều
quan tâm.
1.2.3.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được
tính dựa dựa vào công thức sau:
Tình hình thực tế tại doanh nghiệp như sau:
Bảng 4: Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Đơn vị tính:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Lợi nhuận thuần
HĐKD
150.987 226.658 50,12%
Doanh thu thuần 6.716.069 6.769.041 9,60%
Chỉ số lợi nhuận
hoạt động
2,25% 3,35% 1,1%
Nhìn chung, chỉ số lợi nhuận hoạt động của công ty có chiều hướng tăng nhanh,
chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng khả quan hơn.
11
Chỉ số lợi nhuận hoạt động =
Chỉ số lợi nhuận hoạt động =
Lợi nhuận thuần HĐKD
Doanh thu thuần
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
1.2.3.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu tố
liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và
lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.
Theo số liệu thực tế của công ty ta có:
Bảng 5: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Lợi nhuận trước
thuế
406.060 626.177 54,21%
Doanh thu thuần 6.716.069 6.769.041 9,60%
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
6,05% 9,25% 3,2%
Nhìn chung, chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có chiều hướng
tăng nhưng chậm điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng chậm.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng cho thấy dòng tiền lưu chuyển trong hoạt kinh doanh là
dòng tiền ra.
1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Bảo Việt
(cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
5.435.370 4.882.550
2. Trả tiền cho người bán, người cung cấp dịch vụ 3.755.600 3.573.895
3. Tiền chi trả cho người lao động 296.269 225.398
4. Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 122.143 49.918
5. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 19.041.070 7.495.287
6. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 20.834.651 7.416.411
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh -532.223 1.112.215
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định 126.660 359.398
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 2.350 534
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị
khác
3.716.890 1.865.783
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các
đơn vị khác
2.094.337 1.171.795
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 5.115.629 460.107
12
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu =
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu =
Tổng lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 5.661.072 324.900
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 2.166.324 92.031
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 964.904 -1.096.028
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát cổ phiếu và thặng dư vốn 370.281
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
132
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông thiểu số 4.854 1.077
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 365.295 -1.077
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 797.976 15.110
Tiền đầu năm 455.238 444.054
Ảnh hưởng của biến động tỉ giá 1.918 -3.926
Tiền cuối năm 1.255.132 455.238
Năm 2008 hoạt động chính tạo ra tiền của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh.
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.234.215 triệu đồng trong khi lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động đầu tư lại là -1.096.028 triệu đồng và hoạt động tài chính là
-1.077 triệu đồng.Vì vậy lưu chuyển tiền thuần trong năm chỉ ở mức 15.110 triệu đồng.
Năm 2009 hoạt động chính tạo ra tiền cho doanh nghiệp lại là hoạt động đầu tư
964.904 triệu đồng. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính cũng ở mức cao
365.295 triệu đồng. Hoạt động kinh doanh là -532.223 triệu đồng. Năm 2009 lượng tiền
lưu chuyển tăng gấp 52.8 lần năm 2008.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2009 âm là do mức chi khác cho
hoạt động kinh doanh tăng từ 7.416.411 triệu đồng lên 20.834.651 triệu đồng (tăng
13.418.240 triệu đồng), tiền thuế thu nhập donh nghiệp đã nộp cũng tăng 72.225 triệu
đồng trong khi đó tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu khác từ hoạt động kinh
doanh chỉ tăng 12.098.603 triệu đồng. Tuy nhiên, tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
cũng cho thấy lợi nhuận năm 2009 đã tăng khá nhiều so với năm 2008. Điều đó được thể
hiện trong Báo cáo kết quả kinh doanh, mức lợi nhuận trước thuế tăng 220.177 triệu
đồng.
Năm 2009 lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư đạt 964.904 triệu đồng so với mức
-1.096.028 triệu đồng của năm 2008 là do Bảo Việt đã thu hồi được rất nhiều vốn từ hoạt
động đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác: chi cho đầu tư góp vốn năm 2008 là 460.107
triệu đồng song đến năm 2009 Bảo Việt thu hồi được 5.661.072 triệu đồng (gấp 12 lần).
Bảo Việt cũng đầu tư một khoản tiền lớn cho việc mua sắn, xây dựng tài sản cố định năm
2008 (359.398 triệu đồng) nhưng năm 2009 chỉ chi 126.660 triệu đồng vào hoạt động
này. Năm 2008 tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác là 1.865.783
triệu đồng thì đến năm 2009 Bảo Việt đã thu hồi lại được 2.094.337 triệu đồng. Tiền thu
từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia cũng tăng 2.074.293 triệu đồng. Các số liệu
trên cho thấy hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quả cao tạo ra dòng tiền vào lớn
nhất trong năm 2009.
Năm 2008 Bảo Việt chưa tiến hành phát hành cổ phiếu nên dòng tiền từ hoạt động
tài chính là dòng tiền ra. Bảo Việt đã chi 1.077 triệu đồng để trả cổ tức và lợi nhuận cho
cổ đông thiểu số. Năm 2009 tiền thu từ phát hành cổ phiếu và thặng dư vốn là 370.281
triệu đồng, doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông. Do lợi nhuận năm
2009 của Bảo Việt tăng 220.177 triệu đồng nên tiền chi trả cho cổ tức và lợi nhuận cho
cổ đông cũng tăng từ 1.077 triệu đồng lên 4.854 triệu đồng.
13
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
2. Phân tích các chỉ số tài chính:
2.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán:
Bảng 6: Bảng phân chỉ số đánh giá khả năng thanh toán
Bảo Việt Bảo Minh Pjico
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2009
Hệ số thanh
toán ngắn hạn
5,545 3,077 2,849 4,020 6,148 10,859
Hệ số thanh
toán nhanh
2,127 1,603 1,320 2,339 1,865 3,006
Hệ số thanh
toán tức thời
0,848 0,820 0,335 0,739 0,9998 1,144
14
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán tức thời =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tiền+Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Tiền
Nợ NH đến hạn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét