Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Phát triển ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

PHT TRIN BN VNG NGNH CAO SU VIT NAM
TRONG HI NHP KINH T QUC T
1

Trn c Viờn
2
Trng i hc Nụng nghip H Ni

1- Cao su thiờn nhiờn v xu hng phỏt trin tng lai
Cõy cao su thiờn nhiờn (Hevea brasiliensis) cú ngun gc t Brasil l cõy cú
giỏ tr
k
inh t ln nht trong chi Hevea. Cht nha ca cõy (nha m-latex) l ngun
ch lc trong sn xut cao su t nhiờn. Khi cõy t tui 5-6 nm thỡ ngi ta bt
u thu hoch nha m cho n khi khi t tui 26-30 nm.

Ngoi ra, g cao su
c s dng trong sn xut g cú giỏ tr cao, c coi l loi g "thõn thin mụi
trng", do ngi ta ch khai thỏc g sau khi cõy cao su ó kt thỳc chu trỡnh sn
sinh nha m.
Thi vng son ca cao su thiờn nhiờn, mnh danh l vng trng (white gold) l
cỏc thp niờn 1910-1940 (lỳc ú giỏ cao su thiờn nhiờn l 0,45-0,50 USD/kg). Do
li lc rt ln do cao su mang li, nờn cỏc ụng ch n in cao su ó thỳc y trng
cao su phỏt mnh trờn cỏc vựng t phỡ nhiờu (t latosol v nõu) nhit i
(quanh v tuyn 10 Nam Bc ng xớch o). Nhng do giỏ cao su t nhiờn cao,
nờn ngi ta cng ó tỡm cỏch ch to ra cao su nhõn to, cao su tng hp nhúm
elastomers, thay th cao su thiờn nhiờn. Cỏc elastomers tng hp cnh tranh mnh
vi cao su thiờn nhiờn l polychloroprene, SBR, polybutadiene, EPDM,
polyurethane, butyl rubber, polypropylene.
Do nh hng ca khng hong nng lng thp niờn 70 nờn vo thp niờn 80,
tiờu th cao su nhõn to thay th ó chim 70% tng s nhu cu cao su ca th gii
(cao su thiờn nhiờn ch cũn 30%). Ngy nay, mc tiờu th v giỏ c cao su thiờn
nhiờn cú xu hng tỏi gia tng do giỏ du la tng v cụng ngh dựng nhiu cao su
thiờn nhiờn tng (nht l cụng ngh xe hi cỏc nc nh Trung Quc, n ). Mt
khỏc, khuynh hng tit kim nng lng húa thch (fosssil fuel) thay bng sn
phm tỏi sinh thiờn nhiờn, thõn thin mụi trng phỏt trin.
3

Nm 2001, giỏ cao su thiờn nhiờn lờn mc cao nht sau 27 nm giỏ thp (13-6-
2001, giỏ lờn n 2,81USD/kg th trng Tokyo). Theo c lng ca cỏc chuyờn
gia quc t, mc tiờu th cao su thiờn nhiờn nhiờn s phc hi n 40% c hai loi


1
Bi tham lun ti Hi tho Phỏt trin bn vng ngnh Cao su Vit nam trong thi k hi nhp kinh
t quc t do Trung tõm thụng tin Cụng nghip v Thng mi, B Cụng thng t chc ti H ni,
ngy 23-12-2008.
2
PGS.TS, Hiu trng trng i hc Nụng nghip H Ni; tdvien@hua.edu.vn
3

Trong thc t, nng lng cn thit sn xut mt tn cao su thiờn nhiờn ch l 15-16 GJ (trong ú phõn
bún húa hc v cỏc húa cht khỏc 5 GJ, s ch thnh cỏc sn phm xut khu cao su 3GJ, chuyờn ch 5-8
GJ) so vi 38 GJ/tn thộp, 100 GJ/tn nha do (thermoplastics) v 108- 209 GJ/tn cao su nhõn to (chng
hn, polychloroprene 144-120, SBR 150-130, polybutadiene 108, EPDM 170- 142, polyurethrane 209- 174,
butyl rubber 209- 174, polypropylene 110).


1
cao su vo nm 2015. Mc gia tng tiờu th cao su thiờn nhiờn s vo khong 2,4%
trờn nm t 2007 n 2015. Sn phm s ch thnh nguyờn liu cao su thiờn nhiờn
xut khu cng a dng hn t ph bin dng xụng khúi RSS (rubber smoking
sheets) n cỏc dng cao su thiờn nhiờn k thut c thự (TRS, RSS), cao su en vt
lp mt (skim black), crape (crờpe), m cụ c (concentrated latex)
Trong cụng nghip, 70% cao su thiờn nhiờn c dựng lm thnh cỏc cht
dớnh, lp di thm, cỏc ai dõy chuyn mỏy (conveyer belts), cỏc linh kin t bo
v bt ni (foam), cỏc quay cu (bridge gear), b phn xe hi, cỏc thi phng
c. Nhng ng dng m cao su nhõn to khụng thay th c cao su thiờn nhiờn l
cỏc lp xe ti ch nng, cỏc lp xe bus, mỏy bay hay nha latex ngnh y khoa
v.v Ngnh lm lp xe tiờu th gn 70% cao su thiờn nhiờn trờn th gii v mc
thay th bng cao su nhõn to nhng thp niờn qua ch vo khong 2% mt nm.
Nh vy, cao su l loi cõy cú tng lai phỏt trin y trin vng cựng vi tng
lai phỏt trin ca cỏc ngnh cụng nghip hựng mnh trờn th gii. S phỏt trin ca
ngnh cao su trong ú cú cao su thiờn nhiờn gn lin vi s phỏt trin ca nhng
ngnh k thut hin i, gn lin vi s phỏt trin ngnh du m - thc cht l gn
lin vi tng trng kinh t th gii.
2- Cao su thiờn nhiờn Vit Nam - c im phỏt trin qua cỏc giai on
2.1 Giai on trc 1990
Cõy cao su c du nhp vo VN c trờn 110 nm (k t 1897). Thi rc r
ca trng v sn xut cao su thiờn nhiờn Vit Nam l cỏc nm 1920- 1940. Nm
1930 ó khai thỏc trờn 10.000 ha, sn xut 11.000 tn. Nm 1950, sn xut 92.000
tn, trờn din tớch khai thỏc gn 70.000 ha. Nh chớnh sỏch khuyn khớch ca chớnh
quyn thuc a (chớnh sỏch õt ai v chớnh sỏch cho vay lói sut thp), t bn Phỏp
ó thit lp cỏc n in ln nh Cụng ty t (Compagnie des Terres rouges),
SIPH, Cụng ty n in Michelin, cỏc tnh min ụng v Tõy Nguyờn. Xut
khu cao su v go lỳc ú l hai vỳ sa cho nn kinh t Vit Nam
4
.
Cui thp niờn 50 v u thp niờn 60, Vit Nam phỏt ng phong tro cao su
tiu in (small holding) nh Malaysia, Indonesia v Thailand, nhng vi nột khỏc
bit l chng trỡnh cao su dinh in. Cỏc tiu in cao su dinh in thit lp liờn
canh, liờn a thnh din tớch ln vi cỏc dũng nng sut cao lỳc ú l GT1, PB86
5

Chng trỡnh cao su dinh in d trự phỏt trin n 200.000 ha nhng vựng sinh
thỏi thớch hp (min ụng Nam b, cỏc tnh Tõy Nguyờn). Trong hn 5 nm, t
1958 n 1963, din tớch cao su dinh in ó lờn n 30.000 ha.


4
Nhng khỏc vi xut khu go, k thut do Phỏp kiu v th trng do Hoa kiu m trỏch, ngnh
cao su hon ton trờn phng din k thut ln th trng l do Phỏp ch trỡ. Ngi dõn Vit ch l
nhõn cụng co m b búc lt sc lao ng nng n.
5
Nhng dũng ny do cỏc n in Phỏp du nhp trng thnh cụng nng sut 1000-2000 kg/ha t cỏc
trung tõm kho cu cao su t nhõn, t bn H Lan Indonesia. K s canh nụng Phỏp Richard, thõn
thin ngi dõn Vit, nguyờn l mt k s Cụng ty t , ớch thõn chn ỳng cỏc dũng trờn trng
cỏc n in cao su Phỏp, sau ú em ph bin cỏc im dinh in

2
Nm 1962, chng trỡnh cao su c khuyn khớch ti tr v giỳp k thut cho
cỏc t nhõn Viờt Nam (c cho cỏc n in no mun m rng thờm tớch khai thỏc
hay trng li nhiu vn cao su ó gi ci, khai thỏc ó trờn 30-40 nm). Chng
trỡnh cao su Viờt Nam d tớnh din tớch cao su tiu in cú nng sut ci thin l
500.000 ha, ngha l bng din tớch cao su tiu in Malaysia v Indonesia cỏc thp
niờn ny. Tuy nhiờn, chin tranh tn khc ó lm tan hoang cỏc n in cụng ty v
nht cỏc cao su tiu in dinh in.
Trong thp niờn 1970, chớch sỏch phỏt trin kinh t tp th ó khụng cũn h tr
phỏt trin t nhõn tiu in cao su na. Theo thng kờ nm 1976, tng din tớch cao
su mi ch cú 76.600 ha (riờng cỏc tnh phớa Bc cú khong 5.000 ha), vi sn lng
40.200 tn. Trong thp niờn 80, chớnh sỏch i mi bt u cho phộp tiu nụng thuờ
khai thỏc tiu in, ó em li phn no sinh khớ cho ngnh cao su Viờt Nam. Tuy
nhiờn, do giỏ cao su vo thp niờn thp niờn 80 gim mnh, cỏc tiu in cng nh
n in c cha to ra c bc phỏt trin ỏng k cho ngnh cao su Vit Nam.
2.2 Giai on sau nm 1990 n nay
Sau khi Liên Xô tan rã, diện tích cao su không phát triển đợc vào những năm
đầu thập niên 90. Nm 1990, din tớch cao su Vit Nam là 250.000 ha và sn lợng
l 103.000 tn (din tớch cao sn ch khong 15%, trong khi ú Thỏi Lan cú
1.884.000 ha, vi 52% din tớch cao sn, mc sn xut m khụ l 1.786.000 tn;
Indonesia cú 3.155.000 ha, nhng sn lng ớt hn Thỏi Lan 1.429.000 tn).
Nh ch trng phỏt trin kinh t th trng nhng nm 90, cao su tiu in
li c khuyn khớch phỏt trin, v cng trong thi k ny giỏ cao su xut khu ó
lờn n nh vi 1.500 USD/tn, v ngnh cao su khi sc tr li.
n nm 2000 sn lng cao su t 290,8 ngn tn. Trc tỡnh hỡnh cnh
tranh t trng gia cỏc loi cõy cụng nghip khỏc cú cựng yờu cu sinh thỏi nh c
phờ, h tiờu, cõy n qu chớnh ph ó ch trng ch phỏt trin ngnh cao su vi
quy mụ 400.000ha. Tuy nhiờn, n nm 2001 din tớch cao su trờn ton quc ó lờn
ti trờn 405.000 ha, v cỏc a phng vn tip tc ng h phỏt trin cao su, nht l
cỏc tnh duyờn hi min Trung.
Trc nm 2005, Vit Nam l nc sn xut cao su thiờn nhiờn ng th 6
trờn th gii (sau Thỏi Lan, Indonesia, Malaysia, n , v Trung Quc). V th ca
ngnh cao su Vit Nam trờn th gii ngy cng c khng nh. T nm 2005, nh
sn lng tng nhanh hn Trung Quc, Vit Nam ó vn lờn hng th 5. Riờng v
xut khu, t nhiu nm qua Vit Nam ng hng th 4 th gii.

3

Ngu
n: TTXVN

Hỡnh 1: Din tớch trng cao su theo vựng
Nh giỏ cao su liờn tc tng cao trong nhng nm qua nờn din tớch vn cõy cao
su khụng ngng c m rng. Hin c nc cú hn 500.000 ha cao su, tp trung
ụng Nam B (339.000 ha), Tõy Nguyờn (113.000 ha), Bc Trung B (41.500 ha) v
Duyờn hi Nam Trung B (6.500 ha), (Ph lc 1 v 2). Sn lng t trung bỡnh
450.000 tn/nm (Ph lc 3).
Mc tiờu Chớnh ph a ra n nm 2010 l din tớch cao su Vit Nam s tng
lờn 700.000 ha, trong ú din tớch trng mi ch yu l cao su tiu in (d kin chim
350.000 ha). Tuy nhiờn cao su tiu in c u t vn nh, a phn nm vựng sõu
vựng xa nờn rt khú ỏp dng tin b khoa hc k thut ng b. Bờn cnh ú, cao su
tiu in trng phõn tỏn nờn khú thu gom m, cht lng m gim v giỏ thnh cao. Sn
phm lm ra cha gn vi khõu ch bin, thng b t thng ộp giỏ khin ngi nụng
dõn thua thit.


ngn tn


Hỡnh 2: Sn lng sn xut cao su ca VN (Ngun: TTXVN)
Cỏc c im chớnh trong giai on ny l:
Trờn 80% sn lng cao su Vit Nam dựng xut khu., trong ú lng xut
khu ca Tp on Cụng nghip Cao su Vit Nam (VRG) chim hn 70%.
n nay mi cú 63% din tớch cao su c a vo khai thỏc, do ú tim nng
phỏt trin cũn rt ln. Cỏc doanh nghip Vit Nam cũn ang tớch cc u t trng
mi cỏc n in cao su ln ti Lo v Campuchia bờn cnh vic phỏt trin ngun
cao su trong nc.

4
Hin nay phn ln din tớch nm trong chng trỡnh thc hin n nm 2010 v
d kin trng 1 triu ha cao su nm trong khuụn kh trng mi 5 triu ha rng.
Do giỏ cao su nguyờn liu tng liờn tc trong thi gian gn õy, ngi dõn nhiu
a phng xụ trng cao su
6
. Hin tng ny khú bo m tớnh phỏt trin bn
vng khi gp bin ng giỏ v nhu cu th trng th gii.
u nm 2008 sn lng st gim so vi k hoch (do bnh phn trng trờn hu
ht din tớch khai thỏc v tỡnh hỡnh ma bóo din ra sm hn vi tn sut cao
hn cỏc nm, ng thi giỏ cao su cng chng li v cú xu hng gim do
khng hong ti chớnh th gii).
3- Din bin th trng cao su thiờn nhiờn nhng nm gn õy
3.1 Din bin chung
Trong nhng nm gn õy mc sn xut v tiờu th cao su t nhiờn trờn th
gii cú xu hng ngy cng tng gn lin vi xu hng tng trng kinh t th gii
v nhu cu phỏt trin cỏc ngnh k thut
7
. Nc ng u l Thỏi Lan, k n l
Indonesia, Malaysia, n , Trung Quc v Vit Nam. Nhỡn chung cung ỏp ng
cho cu, khụng cú s mt cõn i ỏng k.
Theo bỏo cỏo ca IRSG (Tp on nghiờn cu cao su Quc t), mc tiờu th
cao su trờn ton th gii c tớnh tng trung bỡnh 2,3%/nm. Trong nm 2007, mc
tiờu th ny t khong 22.873 triu tn (trong ú cao su tng hp chim 57,2% v
cao su thiờn nhiờn chim 42,8%). Trong cỏc nm gn õy, sn lng tiờu th ca khu
vc chõu -Thỏi Bỡnh Dng, c bit l n v Trung Quc, tng khỏ nhanh
(khong 7%/nm).




Hỡnh 3: 5 nc dn u v sn lng sn xut (Ngu
n:IRSG)



6

Riờng ti khu vc ụng Nam B bỡnh quõn mi nm din tớch cao su tiu in tng t 13.000 n 20.000 ha.
Theo Hip hi cao su Vit Nam (VRA), n nm 2007, din tớch cao su tiu in chim khong 253.320 ha, bng
46,1% tng din tớch vi trờn 75.000 h trng cao su 24 tnh thnh, sn lng cao su thiờn nhiờn ca Vit
Nam t 601,7 nghỡn tn nm 2007.

7
C th, sn lng nm 2004 l 8.708 triu tn, nm 2005 l 8.882 triu tn, nm 2006 l 9.686 triu tn,
nm 2007 l 9.893 triu tn.


5



Hỡnh 4: Th trng tiờu th cao su th gii (Ngu
n:IRSG)

3.2 nh hng ca th trng du m n th trng cao su
Nm 2005, do giỏ du bin ng mnh ó phn no lý gii cho vic tng
trng chm ca nhu cu cao su tng hp ch 0,84%, trong khi ú nhu cu cao su t
nhiờn tng cao (t 4,91% nm 2004 lờn 5,28% nm 2005). T nm 2006 v 2007
nhu cu cao su tng hp bt u cú xu hng tng tr li ngy cng cnh tranh gay
gt vi cao su t nhiờn. Nhỡn chung, nhu cu sn xut v tiờu th cao su (t nhiờn v
nhõn to) th gii trờn di 20 triu tn/nm, trong ú cao su tng hp chim t l
tng i ln (khong 60%, c sn xut t ngun nguyờn liu chớnh l du m - sn
phm cnh tranh trc tip vi cao su t nhiờn). Vỡ vy, bin ng ca giỏ du th gii ó
tỏc ng khụng nh n nhu cu tiờu th cao su t nhiờn ca th gii. Giỏ du thụ t
nm 2003 cú xu hng tng mnh m, c bit l t nm 2007 n nhng thỏng gia
2008. Nguyờn nhõn chớnh l do nhu cu tiờu th v tỡnh trng u c ca th gii (trờn
80 triu thựng/ngy) dn ti vic giỏ du vt xa mc 40-50 USD/thựng.
Mt vi yu t quan trng khỏc dn ti s tng lờn ca giỏ du l s suy yu ca
ng USD v s phỏt trin liờn tc v nhanh chúng ca cỏc nn kinh t chõu nht l
hai nc ln v ụng dõn l Trung Quc v n é vi mc tng trng kinh t hng
nm lờn n gn 10%. Trong khi ú mc sn xut khụng th tng kp vỡ cỏc quc gia s
hu cỏc m du khụng th u t nhanh kp gia tng sn lng. Thờm na, cỏc trn
bóo nhit i nm 2005 ó gõy nờn tn tht cho h thng lc du ca M v cỏc nc
khỏc, cng vi vic chuyn t vic s dng hn hp ờte, butila v metal sang s dng
cụng ngh ethanol cng úng gúp vo s tng giỏ du.


6

Hỡnh 5: th din bin giỏ cao su v giỏ du thụ (1998-2007)
T u nm 2008, giỏ cao su ó liờn tc tng mnh bi sn lng ca cỏc nc
sn xut chớnh gim sỳt do ma nhiu v giỏ du m tng mnh. So vi cựng k nm
2007, giỏ cao su ti th trng chõu ó tng khong 35%, riờng ti Thng Hi
(Trung Quc) ó tng ti 44,47%. Nhng bc sang quý III/2008 n nay, giỏ cao su
bt u chng li v cú xu hng gim do nhu cu chng li v giỏ du thụ gim mnh
dn n nhu cu s dng cao su tng hp tng lờn khin cho nhu cu cao su t nhiờn
chng li v giỏ cú xu hng gim mnh
8
. Vỡ vy khi giỏ du thụ tng s tỏc ng ti
giỏ thnh ca cao su tng hp, lm cho giỏ tng. Khi ú nhu cu s dng cao su t nhiờn
thay th cao su tng hp s tng, dn n giỏ cao su t nhiờn s tng. iu ny thy
rừ trong thc t nhng nm qua khi giỏ cao su t nhiờn tng mnh (Hỡnh 5), giỏ nm
2007 (2078 USD/tn), tng gp 3 ln giỏ cao su nm 1998 (665 USD/tn). Theo d bỏo
ca T chc Nghiờn cu Cao su Quc t, mc tiờu th cao su ca th gii c d oỏn
l 31,8 triu tn vo nm 2020, tng hn 10 triu tn so vi nm 2006.
3.3 Th trng tiờu th cao su ca Vit Nam sau khi ra nhp WTO
Cao su luụn l ngnh xut khu mi nhn ca nc ta. ng thi, vic gia nhp
WTO ó mang li nhng nh hng tớch cc v to ra iu kin thun li cho vic xut
khu cỏc sn phm cao su ca Vit Nam. Cỏc tỏc ng ca gia nhp WTO i vi
ngnh cao su Vit Nam l:
Gia nhp WTO Vit Nam s c hng u ói v thu khi xut khu sang nhiu
nc v cú nhiu c hi tt thu hỳt u t, chuyn giao cụng ngh t cỏc nc
phỏt trin. Cỏc doanh nghip sn xut cao su ca Vit Nam s cú c hi hp tỏc
vi cỏc nh u t nc ngoi xõy dng cỏc nh mỏy ch bin cao su cú th
sn xut cao su cú giỏ tr cao, to iu kin chuyn i th trng.
u t nc ngoi vo Vit Nam phỏt trin mnh cng ang lm tng giỏ tr cho
ngnh cao su, gim xut khu nguyờn liu thụ, tng t l xut khu cỏc sn phm
cú giỏ tr kinh t.


8

Chng hn, giỏ cao su RSS3 giao thỏng 9/2008 ti th trng Thỏi Lan giao dch mc 294
UScent/kg, gim 9,26% so vi giỏ giao dch cựng k thỏng trc, do du thụ l nguyờn liu u
vo sn xut cao su tng hp - sn phm thay th ca cao su t nhiờn


7
Vit Nam c nhúm 3 nc sn xut cao su hng u th gii (Thỏi Lan,
Indonesia v Malaysia) mi gia nhp Consortium cao su quc t (IRCO)
cựng hp tỏc gi bỡnh n giỏ cao su thiờn nhiờn trờn th trng th gii. õy l
mt thun li ln cho ngnh xut khu cao su Vit Nam bi vỡ IRCO hin
ang chim 75% tng sn lng cao su t nhiờn th gii, vi s tham gia ca
Vit Nam, th phn ca IRCO s tng lờn 80%.
Tp on Cụng nghip Cao su Vit Nam l n v chớnh cung ng gn nh tt
c sn lng m cao su xut khu cng nh tiờu th trong v ngoi nc,
chim t trng quy mụ trờn 70% ton ngnh cao su Vit Nam, l ht nhõn phỏt
trin cao su ca Vit Nam. t bit, Tp on cũn c Chớnh ph giao trỏch
nhim phỏt trin 150.000 ha cao su ti Lo v Campuchia, 50.000 ha cao su ti
Tõy Nguyờn, 100.000 ha cao su ti Tõy Bc.
Vit Nam ng hng th 4 v xut khu vi sn lng tng dn qua cỏc nm
9

vi tc tng trng xut khu cao su ca Vit Nam giai on 2001-2006
bỡnh quõn t 17,66%/nm, cao hn mc bỡnh quõn ca th gii khong
2%/nm (trong khi Thỏi Lan: 2,37%, Indonesia: 5,27%, Malaysia: 3,52%). T
nm 2002-2007, sn lng xut khu cao su ca Vit Nam tng 173%, doanh
thu tng gn 600%. Mc dự kim ngch xut khu tng trng rt cao nhng
ch yu do giỏ xut khu tng t bin cũn sn lng xut khu tng khụng
ỏng k, ch khong 10%.
Trong kim ngch xut khu cao su Vit Nam, cao su ch bin mi ch t 150
triu USD trong nm 2007, vi mt hng chớnh l sm lp chim 11% doanh
thu. Mt khỏc, giỏ cao su xut khu bỡnh quõn nm 2007 t khong 1944
USD/tn, kim ngch gn 1,4 t USD. Hin nay, Vit Nam cú gn 10 chng
loi cao su xut khu, nhng cao su khi SVR 3L vn chim t l cao nht
(70%). õy cng l chng loi cao su xut c giỏ cao nht hin nay. Trong
nm 2007, cao su khi SVR 3L l chng loi xut khu chim t trng cao nht
(chim 42,78% tng lng cao su xut khu), t 308,58 ngn tn. Giỏ xut
khu trung bỡnh t 2078 USD/tn
10
.
Vit Nam xut khu cao su n 40 nc v vựng lónh th trờn th gii nhng
th trng xut khu ln nht l Trung Quc (chim ti 60% lng xut khu).


9

Sn lng xut khu t 273.400 tn (nm 2000), lờn 308.100 tn (2001), 454.800 tn (2002), 433.106
tn (2003), 513.252 tn (2004), 587.110 tn (2005), 690.000 tn (nm 2006) v 700.000 tn (2007).

10

Giỏ xut khu loi cao su ny sang Cng ho Sộc t cao nht, t 2326 USD/tn, tng 11% so vi
nm ngoỏi. ỏng chỳ ý, giỏ xut khu trung bỡnh cao su khi SVR3L nm 2007 sang th trng
Malaysia li gim 2% so vi giỏ xut khu trung bỡnh nm 2006, xung cũn 2.066 USD/tn.Trong khi
ú, xut khu mcao su Latex li gim, gim 2,93% v lng nhng li tng 1,19% v tr giỏ so vi
nm 2006. Giỏ xut khu trung bỡnh t 1300 USD/tn, tng 4,25% so vi xut khu trung bỡnh nm
2006. Loi cao su ny c xut ch yu sang cỏc th trng B, Hn Quc, M, Trung Quc.



8
Nm 2007, xut khu cao su sang th trng Trung Quc t 415,7 ngn tn
vi tr giỏ 816,7 triu USD
11
.
Trong khi nhiu th trng cú xu hng gim xut khu thỡ ỏng chỳ ý nm
2007 xut khu cao su sang th trng Malaysia tng rt mnh, t 34.000 tn
(tng ti 236,6% v lng v 254,07% v tr giỏ so vi 2006). iu ú l do
xut khu cao su ca Vit Nam rt ln nhng ch yu nguyờn liu thụ (hn
90%). Do ú, li nhun t cao su thp hn rt nhiu so vi Malaysia hay Thỏi
Lan. Mt khỏc, hỡnh thc gia cụng quy mụ sn xut nh v nng sut thp
khụng ỏp ng c nhu cu ca nhng sn phm cú giỏ cao trờn th trng.
Trong khi ú cỏc loi SVR 3L giỏ thp, th trng trờn th gii cn ớt (ngoi
Trung Quc cú nhu cu nhp khu nhiu) nờn Vit Nam b ph thuc rt ln
vo th trng ny. Mt im yu na ca cao su Vit Nam l hu nh khụng
cú thng hiu trờn th trng nờn luụn phi bỏn vi giỏ thp hn so vi cỏc
nc khỏc.
S liu thng kờ ca Tng cc Hi quan trong 10 thỏng u nm 2008 th
trng xut khu cao su ca Vit Nam ó cú 35 nc vi lng xut l
516.038 tn, tr giỏ 1,37 t ụ-la, n giỏ bỡnh quõn l 2.662 USD/tn, gim
9,2% v lng nhng tng 27,4% v tr giỏ v tng 40,2% v n giỏ so vi
cựng k nm trc. Th trng xut khu cao su trong 10 thỏng u nm dn
u l Trung Quc (331.942 tn, chim 64,3% tng sn lng xut khu). K
n l th trng Hn Quc (3,8%), c (3,5%), i Loan (2,9%) v Malaysia
(2,9%). Riờng trong thỏng 10, xut khu sang Hoa K li tng nhanh, chim
5,6%. D kin xut khu cao su ca Vit Nam c nm 2008 t 780 nghỡn tn
vi kim ngch 1,8 t USD (Ngun: Vinanet).
Do nh hng ca suy thoỏi kinh t ton cu nờn giỏ cao su thiờn nhiờn ang
gim do giỏ du gim mnh khin cho nhu cu s dng cao su t nhiờn tt
gim
12
. Theo Hip hi Cao su Vit Nam, nguyờn nhõn khin giỏ cao su gim
mnh do giỏ du thụ th gii gim mnh khin xu hng s dng cao su tng
hp t du (chim khong 50%) tr li, ó lm gim mt phn nhu cu cao su
thiờn nhiờn. Quan trng hn, cuc khng hong ti chớnh ti M v cỏc nc
chõu u ó lm chm tc phỏt trin kinh t, lng mua sm ụtụ v sm lp
cỏc nc phỏt trin chng li lm cho sc mua cao su gim. Bờn cnh ú,
hin cao su Vit Nam ang bc vo thi k tng sn lng ca cao su (t
thỏng 9 n thỏng 12) nờn lng m cao su bỏn ra trờn th trng tng mnh
lm cho giỏ mua m cao su tut thờ thm.



11

Cỏc th trng khỏc ch mc 5% tr xung, chim t 4-5% l Hn Quc, Malaysia, i Loan,
c.

12

Giỏ cao su bt u gim t thỏng 8/2008 nhng tc tt nhanh theo chiu thng ng t u thỏng
10, ch trong vũng hn 10 ngy, giỏ ó "bc hi" khong 15 triu ng/tn. Nu nh thỏng 7/2008, m
cao su ang ng nh cao nht v giỏ (khong 58 triu ng/tn) thỡ n ngy 13/10/2008 ch cũn
khong 30 triu ng/tn.


9
4. Một số giải pháp phát triển bền vững cao su Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế
Thế mạnh của cao su Việt Nam là i) chất lợng vờn cây, ii) các chính sách
đổi mới có tác dụng tốt đến các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, iii) hình thức tổ
chức đại điền giúp quản lý thống nhất về KHKT làm tăng năng suất, tính đồng đều và
iv) cuối cùng là giá thành thấp. Tuy vy, những khó khăn hiện nay là đất thuận lợi
cho trồng cao su không còn nhiều, khoảng 50% diện tích nằm ở vùng khí hậu có
nhiều giới hạn, sản phẩm xuất khẩu cha phù hợp với nhu cầu của thị trờng, công
nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su yếu, việc quản lý của Nhà nớc ở góc
độ một ngành kinh tế cha có hiệu quả Các biến động giá với cấu trúc mặt hàng
xuất khẩu lạc hậu hiện nay làm tăng nguy cơ thua thiết và lệ thuộc vào một số thị
trờng. Do vậy, các giải pháp chính để phát triển bền vững cao su Việt Nam trong hội
nhập kinh tế quốc tế là:
4.1. Giải pháp thị trờng
Trớc bối cảnh mới về hội nhập và tình hình suy thoái kinh tế, cấu trúc thị
trờng có nhiều thay đổi theo đặc điểm phát triển và tính chất tăng trởng, do đó
ngành cao su Việt Nam phải tái cấu trúc sản phẩm và thị trờng. Đây là giải pháp căn
bản đối phó (đáp ứng) với thị trờng của một ngành cao su thực tế đã hội nhập quốc
tế nhiều năm qua.

Để tạo ra cơ cấu mới phù hợp cần tái cấu trúc toàn diện thị trờng nội địa và
xuất khẩu, thị trờng theo cơ cấu mặt hàng và thị trờng theo nhu cầu nhập
khẩu của các nớc. Xu hớng tái cấu trúc phát triển thị trờng phải lấy hiệu
quả kinh tế làm trung tâm với đòn bẩy quyết định là công nghệ tiên tiến.
Trong xuất khẩu, cao su Việt Nam phải tăng giá trị/đơn vị xuất khẩu với cơ cấu
mặt hàng mới nhằm giảm lệ thuộc vào thị trờng Trung Quốc, hớng tới các
thị trờng có kinh tế tăng trởng và Mỹ, hạn chế xuất khẩu thô. Chỉ có nh
vậy, cao su Việt Nam mới chủ động tái cấu trúc theo hội nhập kinh tế quốc tế
trong bất cứ hoàn cảnh kinh tế nào.
Trong giải pháp thị trờng, một trong những cân đối quyết định sự bền vững là
chính sách quy hoạch phát triển toàn diện ngành để có chiến lợc cung ứng
bền vững. Hiện trạng phát triển ồ ạt, cơ cấu đầu t thấp, chất lợng chế biến
kém, công nghệ lạc hậu ảnh hởng quyết định đến phát triển bền vững cao su
trong tơng lai.
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành cao su
So với các loại cây trồng dài ngày khác cùng một vùng sinh thái, cây cao su có
vị trí khá khiêm nhờng: thấp hơn cây ăn quả, tiêu, cà phê, nhất là ở những vùng có
đủ điều kiện tới tiêu. Nếu chỉ sản xuất mủ nguyên liệu để xuất khẩu thì vị thế này
ngày càng lu mờ. Việc nâng cao hiệu quả sẽ đợc thực hiện bằng nhiều biện pháp
đồng bộ, bao gồm:

10
Nâng cao năng suất vờn cây: các yếu tố về giống, mật độ cây trồng, đầu t
đúng, đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn đợc thời gian chăm sóc, năng suất tăng
nhanh ngay trong những năm đầu. Ngoài ra việc gia tăng cờng độ cạo, rút
ngắn thời gian kinh doanh nhằm thay đổi giống mới một cách kịp thời cũng là
biện pháp có hiệu quả. Cần có kế hoạch thanh lý và trồng lại những vờn cây
có chất lợng kém, ít hiệu quả nhm nâng cao năng suất bình quân cũng nh
tạo nguồn gỗ cao su xuất khẩu.
Đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia
tăng của ngành, bao gồm cả gỗ cao su và mủ cao su. Với giống cao su mủ -
gỗ, chu kỳ kinh doanh từ 15-20 năm, trong một vòng đời cây có thể cho đến
150-200 ster gỗ cao su tơi, nếu qua chế biến có thể cho từ 12- 16 m
3
gỗ thành
phẩm có giá trị cuối cùng khoảng 15-20 ngàn USD .
Gia tăng tính hàng hóa của sản phẩm trồng xen trong những năm đầu cũng
là biện pháp nhằm gia tăng giá trị sản xuất/ha cao su.
4.3 Đa dạng hình thức sở hữu, nâng cao vai trò của Hiệp hội
Cao su Việt Nam hiện tại có 2 hình thức sở hữu: doanh nghiệp Nhà nớc
(DNNN) và cao su t nhân (cao su của DNNN là chủ yếu). Các công ty cao su, theo
định hớng của Chính phủ, sẽ từng bớc thực hiện cổ phần hóa nh là bớc đi tất yếu
trong tơng lai gần. Hiện nay do phải gánh khá nhiều chi phí xã hội nên doanh lợi
đầu t của các DNNN cha cao, phần lớn cha hấp dẫn ngời đầu t. Để cổ phần hoá
có hiệu quả tốt cần có những biện pháp đồng bộ bao gồm từ việc loại khỏi các công
ty các hoạt động công ích, đánh giá tài sản phù hợp với giá thực của thị trờng,
những u đãi cho ngời công nhân Điều đó sẽ làm thay đổi tính đa dạng sở hữu
trong ngành cao su.
Đối với cao su tiểu điền, hiện đã xuất hiện một số nhà đầu t t nhân xây dựng
nhà máy chế biến, thu mua mủ từ các vờn cây t nhân chế biến và xuất khẩu. Tuy
nhiên, điều đó có nguy cơ tăng cạnh tranh không lành mạnh (do lợng mủ từ cao su
tiểu điền cha nhiều, các nhà máy của công ty thờng thừa công suất nên thu mua
mủ với giá cao, hình thành giá mủ nguyên liệu cao hơn giá trị thực).
Trong thời gian qua, do quy mô của Geruco quá lớn so với quy mô của ngành
nên tạo cảm giác Geruco là một đơn vị có chức năng quản lý và điều phối toàn bộ
hoạt động của ngành cao su Việt Nam (trên thực tế, chức năng điều phối ngành là của
Bộ Nông nghiệp và PTNT). Việc nâng cao vai trò Hiệp hội Cao su Việt Nam với chức
năng đại diện quyền lợi các nhà đầu t, tập hợp các nhà đầu t, thực hiện thống kê
thông tin chuyên biệt về cao su, giám sát các nhà đầu t trong việc thực hiện các định
hớng chung của ngành cao su là nội dung quan trọng và khả thi trong giai đoạn
hiện tại.
4.4. M rng din tớch theo hng nụng-lõm kt hp
Trong iu kin hin nay, trng mi cao su vn cũn hp dn do giỏ tr gia tng
ca nú cao hn mt s cõy trng khỏc. Tng din tớch trng mi cao su d nhiờn l
phi trng cao su nhng vựng sinh thỏi mi vi nhng khú khn hn v iu kin

11
phỏt trin v chi phớ ln hn. iu ú s hn ch u th cnh tranh phỏt trin ca cao
su trng mi (m ớt hn, lng ma ớt hn, t ai nghốo nn hn, giú mnh hn
lm cõy ln d gc, v tuyn xa xớch o lm cho nhit thp hn 20 C nhiu
thỏng trong nm nờn cao su chm ln hn, a vo khai thỏc chm hn, thi gian
cho co m ch khong 8 thỏng/nm ).
Chớnh vỡ th, trng cao su trong iu kin ú cn theo phng thc nụng lõm
kt hp - agroforestry - nhm giỳp nụng dõn thu li mi nm (ly ngn nuụi di)
trong khi ch cõy cho m n nh. Trong canh tỏc cn chỳ ý ging tt, va cho m
cao va khai thỏc g tt khi cõy gi ci (latex timber clones) nh Malaysia ó thc
hin t my chc nm nay nh RRIM 623, cỏc RRIM nhúm (series) 900, RRIM mi
series 2000 hay cỏc dũng Indonesia tuyn chn nh PM 10, PB 235, PB 260
5- Nhng nhn xột chung
Ngnh cao su nc ta ang cú tc phỏt trin nhanh chúng, vn lờn tr thnh
mt trong nhng mt hng xut khu ch lc. Ngnh cao su ng th 7 trong 10
ngnh cú giỏ tr xut khu cao nht Vit Nam v ang ng th 4 th gii v s
lng xut khu. Cho n nay, mi ch cú 63% din tớch cao su c a vo
khai thỏc, do ú tim nng phỏt trin cao su Vit Nam cũn rt ln. Bờn cnh ú
cỏc doanh nghip cng ang tớch cc u t trng mi cỏc n in cao su ln ti
Lo v Campuchia.

Vit Nam l mt trong nhng quc gia cú sn lng khai thỏc cao su t nhiờn
nhiu nht th gii, nờn din bin tớch cc ca ngnh cao su t nhiờn th gii
thi gian qua ó tỏc ng tng trng ngnh cao su Vit Nam. Tuy nhiờn
khong cỏch v sn lng khai thỏc hng nm ca Vit Nam so vi cỏc nc
khỏc nh Thỏi Lan (gn 3 triu tn), Indonesia (2 triu tn) v Malaysia (trờn 1
triu tn) l rt ln, nờn Vit Nam khụng ch ng c v giỏ cng nh cung
cu sn lng m hon ton ph thuc vo bin ng th trng th gii.
Ngnh cụng nghip sm lp ụ tụ l ngnh tiờu th ch yu sn phm ca cao su
t nhiờn. Hng nm ngnh cụng nghip sm lp ụ tụ ton cu tiờu th khong
50% sn lng cao su. Th trng ụ tụ ó phỏt trin mnh khụng ch cỏc nc
phỏt trin m ti cỏc nc mi phỏt trin v ang phỏt trin nh Hn Quc, Trung
Quc, cỏc nc ụng Nam . ỏng k nht l hai cng quc v dõn s l
Trung Quc v n , nhng quc gia cú tc phỏt trin kinh t rt cao trong
nhng nm gn õy v cú ngnh cụng nghip sm lp ụ tụ ang phỏt trin nhanh
nhm ỏp ng nhu cu ụ tụ ang tng ca th trng th gii v ti chớnh th
trng ca hai quc gia ny. Chớnh vỡ vy, ngnh cao su t nhiờn th gii s phỏt
trin mnh nu cỏc th trng trờn phỏt trin. Cao su Vit Nam cn cú chin lc
hng ti cỏc th trng ny trong di hn.
Cụng ngh ch bin m cao su ca cỏc cụng ty hin mi dng li mc s
ch, mt hng xut khu ch yu l bỏn thnh phm. Trong tng lai, nu phi
cnh tranh v cht lng hng húa thỡ cỏc doanh nghip cao su Vit Nam s

12
khú ginh c th phn. thỳc y phỏt trin ngnh ch bin, cao su Vit
Nam cn phi a dng hoỏ sn phm, gim xut khu nguyờn liu thụ, phỏt
trin ch bin, thay i c cu ngnh hng, nõng cao thng hiu cao su Vit
Nam trờn th trng, nhm ỏp ng nhu cu ca cỏc th trng nh EU, Bc
M v gim ph thuc vo th trng Trung Quc.
Hin nay, cỏc vn cõy cao su ca nc ta ngy cng gi ci, mt s vn cõy
kộm hiu qu nhng cha c thanh lý trng li, trong khi ú t tt trng
cõy cao su khụng cũn nhiu. Din tớch t thớch hp trng cõy cao su khụng
nhng khụng th m rng m cũn phi i din vi nguy c b thu hp chuyn
sang s dng cho nhng mc ớch khỏc. Cỏc doanh nghip cao su ó cú hng
phỏt trin sang cỏc nc lõn cn ni cũn rt nhiu tim nng phỏt trin. Tuy
nhiờn, vic trng cao su ti Lo v Campuchia cng khụng hon ton thun li do
cú s cnh tranh vi cỏc doanh nghip t Trung Quc v Thỏi Lan cng sang u
t trng cao su.
Vi nhng khú khn v thỏch thc hin ti trong iu kin nn kinh t ton cu
ang suy thoỏi, th trng xut khu ang gim, c bit l trong nhng nm gn
õy thi tit din bin rt tht thng thỡ ngnh cao su cũn tim n nhiu ri ro.
Vn l cỏc doanh nghip trong ngnh cao su cn phi m rng u t, nõng
cao nng lc qun lý, y mnh hot ng sn xut nhm nõng cao cht lng
sn phm xut khu cú th cnh tranh trờn th trng quc t, to dng thng
hiu cho th trng cao su ca Vit Nam. Trong di hn, tim nng tng trng
ca ngnh cao su vn rt tt nờn c hi u t vo ngnh l kh quan. Cỏc yu t
kinh t v mụ trong nc hin ang cú tớn hiu lc quan, lm phỏt c kim soỏt,
lói sut ang cú xu hng gim, giỏ xng du trờn th gii ang cú xu hng tng
tr li (!), nhu cu ca cỏc nc tiờu th tip tc tng. iu ny to iu kin
thun li cho cỏc doanh nghip hot ng lnh vc cao su cú iu kin phỏt trin
bn vng.

TI LIU THAM KHO

1/ Bỏch khoa ton th (Wikipedia.org). Cõy cao su
2/ Tụn Tht Trỡnh. Trng cao su thiờn nhiờn
Internet: (
http://ttntt.free.fr/archive/thatTrinhTon.html)
3/ Cụng ty Chng khoỏn Si Gũn- H Ni. Bỏo cỏo Phõn tớch ngnh hng Cao
su t nhiờn.
Internet: (http://www.shs.com.vn/Sites/SHS/SiteRoot/Documents/Du lieu
SHS/Du lieu phan tich/Phan tich nganh/Bao_cao_phan_tich_nganh_cao_su.pdf)
4/ B Cụng thng (Vinanet). Thụng tin v th trng xut khu cao su Vit
Nam
Internet: http://vinanet.com.vn/NewsDetail.aspx?NewsId=156873#Scene_1

13

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét