Báo cáo tổng hợp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau.
Bộ máy tổ chức Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
5
Giám đốc
Các phó giám đốc
Các trợ lý giám đốc
Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo.
Quan hệ tham mưu
Phòng hợp tác quốc tế
đảm bảo chất lượng
Phòng kỹ thuật công
nghệ
Phòng cơ điện
Phòng kế hoạch
Phòng tài vụ
Phòng thị trường
Phòng tiêu thụ
Phòng quản lý vật tư
Phòng tổ chức nhân sự
Phòng quản trị đời sống
Phân xưởng tổng hợp
nhựa Alkyd
Phân xưởng sơ công
nghiệp
Phân xưởng sơn cao su
Phân xưởng sơn tường
Phân xưởng cơ khí
Đội xây dựng cơ bản
Báo cáo tổng hợp
Phần II: tình hình tổ chức thực hiện công tác tài
chính của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
I./ Phân cấp quản lý tài chính tại Công ty
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty
Hoá chất Việt Nam, hạch toán độc lập và có t cách pháp nhân đầy đủ. Kế toán
trởng có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán
biểu mẫu, chế độ thể lệ của Nhà Nớc. Cung cấp thông tin và những số liệu cần
thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh cho giám đốc và các phòng liên quan,
phục vụ yêu cầu phân tích tài chính của Công ty. Cân đối sử dụng các nguồn
vốn trong kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
II./ Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công ty.
1/ Xây dựng kế hoạch.
Dựa trên kết quả hoạt động xản xuất kinh doanh, kế toán tài chính của
năm trớc Giám đốc, kế toán trởng tiến hành xây dựng kế hoạch tài chính cho
năm sau. Lập kế hoạch về chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. Kế
hoạch chi phí sản xuất cho từng phân xởng, cho từng mặt hàng , mục đích của
việc xây dựng kế hoạch này là nhằm đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, làm cơ
sở để các phân xởng tiến hành sản xuất.
2/ Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện kế hoạch.
Sau khi xây dựng kế hoạch tài chính thì tiến hành giao kế hoạch cho các
bộ phận để tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính. Trong quá trình thực hiện, có
thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Nếu có những vấn đề nảy sinh
thì đơn vị giải quyết một cách kịp thời nhằm đảm bảo phối hợp đồng bộ kế
hoạch tài chính với những kế hoạch khác.
III./ Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty.
Trớc kia, trong thời kỳ bao cấp, Công ty sản xuất theo kế hoạch của
ngành, của Nhà Nớc giao. Công ty đã luôn đạt sản lợng vợt mức kế hoạch, áp
dụng tốt tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nhân viên nhà máy đã có nhiều sáng
kiến tốt, đem lại hiệu quả cao. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Công ty đã
không ngừng phát huy truyền thống, chủ động tìm kiếm thị trờng. Giá trị tổng
sản lợng của Công ty năm sau luôn đạt cao hơn năm trớc kèm theo mức lãi ngày
càng tăng.
4
Báo cáo tổng hợp
Cùng với mức tăng đều đặn và ổn định của sản lợng sản xuất, tình hình
tài chính cũng nh sử dụng vốn của Công ty cũng tơng đối lành mạnh và bền
vững. Để chứng thực điều đó, ta có thể xem xét bảng cân đối tài sản của Công
ty trong 2 năm gần đây (2001 và 2002).
Bảng cân đối kế toán của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội năm 2001-2002.
Tài sản
Mã số 31/12/2001 31/12/2002
(1) (2) (3) (4)
A -T/S LƯU Động Và ĐầU TƯ
NGắN HạN
100 41.264.463.362 51.187.281.254
(100 = 110+120+130+140+150+160)
I. Tiền: 110 5.887.306.235 7.707.722.601
1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 1.269.226.924 1.378.850.527
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 4.618.079.311 6.328.872.074
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: 120 0 0
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản phải thu: 130 9.714.835.708 21.450.169.056
1. Phải thu của khách hàng 131 9.305.427.475 17.881.805.418
2. Trả trớc cho ngời bán 132 404.122.233 3.568.363.638
3. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5. Các khoản phải thu khác 138 5.286.000 0
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139
IV. Hàng tồn kho: 140 25.235.641.782 21.642.121.639
1. Hàng mua đang đi trên đờng 141
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 20.445.344.175 17.357.884.778
3. Công cụ, dụng cụ trong kho 143 181.126.203 261.235.861
4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144
5. Thành phẩm tồn kho 145 4.609.171.404 4.023.001.000
6. Hàng hoá tồn kho 146
7. Hàng gửi đi bán 147
5
Báo cáo tổng hợp
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V. Tài sản lu động khác: 150 426.679.637 3.872.679.58
1. Tạm ứng 151 426.679.637 387.267.958
2. Chi phí trả trớc 152
3. Chi phí chờ kết chuyển 153
4. Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5. Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn
hạn 155
VI. Chi sự nghiệp 160 0 0
1. Chi sự nghiệp năm trớc 161
2. Chi sự nghiệp năm nay 162
B - Tài sản cố định và đầu tƯ
dài hạn 200 11.363.947.593 9.231.461.712
(200=210+220+230+240)
I. Tài sản cố định: 210 11.063.947.593 8.931.461.712
1. Tài sản cố định hữu hình 211 10.134.277.993 8.219.139.312
Nguyên giá 212 26.462.229.182 28.118.079.793
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 213 -16.327.951.189 -19.898.940.481
2. Tài sản cố định thuê tài chính: 214
Nguyên giá 215
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 216
3. Tài sản cố định vô hình 217 929.669.600 712.322.400
Nguyên giá 218 1.086.736.000 1086736000
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 219 -157.066.400 -374.413.600
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn: 220 300.000.000 300.000.000
1. Đầu t chứng khoán dài hạn 221 300.000.000 300.000.000
2. Góp vốn liên doanh 222
3. Đầu t dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 0 0
IV. Các khoản ký quỹ. ký cợc dài hạn 240
Tổng cộng tài sản:
(250=100+200) 250 52.628.410.955 60.418.742.966
Nguồn vốn
Mã số 31/12/2001 31/12/2002
(1) (2) (3) (4)
6
Báo cáo tổng hợp
A-Nợ phải trả (300=310+320+330)
300 33.850.043.486 38.564.362.341
I. Nợ ngắn hạn: 310 32.456.324.551 35.219.417.597
1. Vay ngắn hạn 311 26.549.171.696 26.612.674.039
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 0
3. Phải trả cho ngời bán 313 3.302.240.028 3.172.694.508
4. Ngời mua trả tiền trớc 314 50.000.000 78.668.000
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc 315 130.312.380 554.787.147
6. Phải trả công nhân viên 316 2.356.593.157 4.312.633.232
7. Phải trả các đơn vị nội bộ 317
8. Các khoản phải trả. Phải nộp khác 318 68.007.290 487.960.671
II. Nợ dài hạn: 320 1.393.718.935 2.000.000.000
1. Vay dài hạn 321 1.393.718.935 2.000.000.000
2. Nợ dài hạn 322
III. Nợ khác: 330 0 1.344.944.744
1. Chi phí phải trả 331 1.344.944.744
2. Tài sản thừa chờ xử lý 332
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333
B-Nguồn vốn chủ sở hữu
(400=410+420) 400 18.778.367.469 21.854.380.625
I. Nguồn vốn, quỹ: 410 17.167.298.558 19.262.024.451
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 15.351.442.315 16.659.020.753
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3. Chênh lệch tỷ giá 413
4. Quỹ đầu t phát triển 414 213.053.617 636.005.257
5. Quỹ dự phòng tài chính 415 1.602.802.626 1.966.998.441
6. Lợi nhuận cha phân phối 416 0 0
7. Nguồn vốn đầu t XDCB 417
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác: 420 1.611.068.911 2.592.356.174
1. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 421 833.703.864 1.024.846.272
2. Quỹ khen thởng và phúc lợi 422 761.515.047 1.567.509.902
3. Quỹ quản lý của cấp trên 423
4. Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 15.850.000 0
-Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425 15.850.000
-Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427
7
Báo cáo tổng hợp
Tổng cộng nguồn vốn:
(430=300+400) 430 52.628.410.955 60.418.742.966
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh
của Công ty
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2001 Năm 2002
1. Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Tài sản cố định/Tổng số tài sản % 15,3 21,9
Tài sản lu động/Tổng số tài sản % 84,7 78,5
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 63,8 64,4
Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn % 36,2 35,7
2. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,6 1,6
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,5 1,3
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,2 0,2
3. Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Doanh thu % 3,4 4,6
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 2,3 3,0
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Tổng tài sản % 10,0 11,0
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 6,7 7,2
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH % 21,1 22,1
Qua bảng tổng hợp cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm gần đây, ta
có thể thấy đợc tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty qua một số chỉ
tiêu tổng quát cơ bản. Ta nhận thấy trong 2 năm tài chính 2001 và 2002, tình
hình tài chính của Công ty tơng đối khả quan. Điều đó đợc thể hiện qua khả
năng thanh toán của Công ty. Tại thời điểm 31/12/2001, hệ số thanh toán hiện
hành của Công ty là 1,6; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 1,3; hệ số khả năng
thanh toán nhanh là 0,2. Đến 31/12/2002, các con số trên lần lợt là 1,6:1,5:0,2.
Nh vậy, với tổng giá trị tài sản hiện có, Công ty hoàn toàn có đủ khả năng bù
đắp các khoản nợ phải trả.
Tuy vậy, nếu xét về cơ cấu nguồn vốn, hệ số tự tài trợ của Công ty vào
thời điểm cuối năm 2001 và 2002 chỉ là 35,7% và 36,2%. Các khoản nợ phải trả
chiếm 64,4% (2001) và 63,8% (2002) trong tổng nguồn vốn. Trong đó, các
khoản vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả chiếm tới 82,55% (2001) và
74,19% (2002). Các chỉ số trên cho thấy mức độ độc lập về tài chính của Công
ty hiện tại là không cao. Tuy nhiên, ta có thể giải thích nguyên nhân của hiện t-
8
Báo cáo tổng hợp
ợng này là do Công ty đang phải huy động vốn đầu t mở rộng thêm 10000 m2
nhà xởng, trang bị thêm nhiều dây chuyền, máy móc thiết bị trong nội dung của
kế hoạch 5 năm 2001/2005. Điều này lý giải cho khoản vay ngắn hạn của Công
ty lên tới hơn 26 tỷ. Hiện nay, Công ty đã lập hoàn chỉnh kế hoạch trả nợ ngắn
hạn và dài hạn cũng nh các mức dự kiến sản xuất để nhanh chóng hoàn lại vốn
đầu t. Nếu ta thử loại bỏ khoản vay ngắn hạn này thì hoạt động kinh doanh của
Công ty sẽ đợc tiến hành với tỷ lệ 21.854.380.625 đồng nguồn vốn chủ sở hữu
trên 11.951.688.302 đồng các khoản nợ còn lại. Điều đó lại chứng tỏ mức độ
độc lập về tài chính của Công ty là khá tốt. Thời gian tới, khi dây chuyền sản
xuất mới đi vào hoạt động, Công ty sẽ hoàn toàn có đủ khả năng bù đắp các
khoản nợ và có lãi.
Nếu phân tích về tình hình thanh toán ta sẽ thấy các khoản phải thu của
Công ty là 9.714.835.708 đồng năm 2001 và 21.450.169.056 đồng năm 2002 so
với số phải trả tơng ứng là 33.850.043.486 đồng và 38.564.362.341 đồng. Tại
thời điểm hiện tại, Công ty đang đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm
dụng vốn. Việc Công ty đi chiếm dụng vốn ngoài lý do đầu t mở rộng sản xuất
nh đã nói ở trên, còn do một phần đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Nếu không tính đến khoản vay mở rộng mặt bằng sản xuất, ta sẽ thấy các
khoản phải trả của Công ty năm 2001 và 2002 chỉ còn 7.300.871.790 đồng và
11.951.688.302 đồng. Điều này lại chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn hơn
là đi chiếm dụng vốn. Đây mới chỉ là thực tế kinh doanh của Công ty.
Nguyên nhân của hiện tợng này xuất phát từ chính đặc điểm sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của đơn vị. Sản phẩm sơn sản xuất ra cần một số lợng lớn các chủng
loại vật t đầu vào. Phần lớn số vật t này Công ty đang phải tiến hành nhập khẩu
(trừ một số loại không đáng kể nh nhựa Alkyd, bìa các tông ). Các nhà cung
cấp nớc ngoài đòi hỏi một điều kiện thanh toán khá khắt khe, thờng là giao tiền
trớc khi nhận hàng. Mặt khác, khi Công ty đi tiêu thụ sản phẩm, do môi trờng
cạnh tranh khốc liệt, Công ty thờng phải chấp nhận sự chậm tiền hàng, cộng
thêm số tiền thanh toán chậm của một số khách hàng truyền thống. Do đó, việc
thu hồi tiền bán hàng của Công ty thờng chậm, Công ty bị chiếm dụng vốn.
Về cơ cấu tài sản, Công ty đầu t vào tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
với tỷ lệ lớn. Vào thời điểm 31/12/2001, tỷ lệ tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
trên tổng tài sản của Công ty là 78,41% và chiếm 84,72% vào 31/12/2002. Tỷ lệ
này thoạt trông có vẻ là không hợp lý so với một doanh nghiệp sản xuất nhng
trong thực tế, tài sản cố định của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đợc sử dụng đã
9
Báo cáo tổng hợp
lâu, Công ty đã chiết khấu hao đợc quá nửa (trừ 1 dây chuyền tổng hợp nhựa
Alkyd mới đầu t năm 1998). Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của Công ty
cuối năm 2002 là 28.118.079.793 đồng thì đã khấu hao hết 19.898.940.481
đồng, giá trị còn lại chỉ là 8.219.139.312 đồng. Do vậy, số tài sản cố định của
Công ty chiếm tỷ lệ thấp trong tổng tài sản. Tuy vậy, với những tài sản cố định
đó, Công ty vẫn có thể sản xuất kinh doanh bình thờng (giá trị tài sản cố định đã
khấu hao hết hiện vẫn còn sử dụng là 5.875.922.001 đồng). Mặt khác, với tỷ lệ
tài sản lu động và đầu t ngắn hạn trên tổng tài sản cao, Công ty càng có điều
kiện quay vòng vốn nhanh. Trong tơng lai không xa, một dây chuyền sản xuất
đồng bộ và hiện đại sẽ đợc đa vào sử dụng. Điều này sẽ dẫn đến một tỷ lệ hợp
lý trong cơ cấu tài sản của Công ty.
Phần III: Tổ chức thực hiện công tác kế toán ở
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội
1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Công ty Ssơn tổng hợp Hà Nội là một đơn vị sản xuất, trực tiếp đảm nhận
từ khâu tìm kiếm nguyên liệu đầu vào cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Do vậy,
công tác tài chính kế toán của Công ty phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu, nắm rõ
mọi khía cạnh, ngóc ngách của quá trình sản xuất, từ đó có khả năng cung cấp
thông tin một cách thờng xuyên, đầy đủ, chính xác và kịp thời, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý cũng nh kinh doanh của đơn vị. Mô hình tổ chức bộ máy
kế toán cũng phải phù hợp với yêu cầu quản lý và những đặc thù của ngành
nghề kinh doanh sơn hoá chất. Chính vì vậy, công tác kế toán của Công ty đợc
thực hiện theo mô hình kế toán tập trung. Việc tổ chức hạch toán đợc tập trung
ở phòng kế toán trên cơ sở kết hợp với các tổ trởng sản xuất, quản đốc, thủ
kho Hiện tại, phòng kế toán gồm 9 ngời (2 nam, 7 nữ), trong đó 6 ngời có
trình độ đại học, đảm nhận công việc kế toán tại các phần hành. Tổ chức lao
động phòng kế toán đợc biểu diễn ở sơ đồ dới đây:
Kế toán trưởng
Phó phòng kiêm kế toán
vật liệu, tổng hợp
Phó phòng kiêm kế toán
tiền mặt
Phó phòng phụ trách tiêu
thụ và xác định kết quả
Kế toán ngân hàng
Kế toán theo dõi N-X-T
kho vật liệu thành phẩm
Kế toán tính lương và
bảo hiểm xã hội
Kế toán theo dõi thuế và
phải trả người bán
Thủ quỹ quản lý thu chi
tiền mặt
10
Báo cáo tổng hợp
Trong đó:
Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn toàn bộ công tác
kế toán và công tác tài chính ở Công ty; chỉ đạo công việc chung của phòng kế
toán. Đồng thời, kế toán trởng là ngời trực tiếp theo dõi những biến động về
TSCĐ, hạch toán sửa chữa lớn và tiến hành tính giá thực tế của thành phẩm sản
xuất. (Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc coong ty và pháp luật
về tình hình chấp hành các chế độ, chính sách về quản lý tài chính của Nhà N-
ớc).
Phó phòng: là ngời giúp việc cho trởng phòng và điều hành công việc của
phòng kế toán khi trởng phòng vắng mặt. Bao gồm:
+ Một phó phòng theo dõi và quản lý tình hình nhập xuất vật liệu và công tác
kế toán tổng hợp, là ngời lập các báo cáo tài chính từng quý, năm.
+ Một phó phòng theo dõi tình hình tiêu thụ, công nợ với khách hàng, các
khoản doanh thu, chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại xác định kết quả
kinh doanh.
+ Một phó phòng phụ trách quản lý những biến động tăng giảm về tài sản,
theo dõi thanh toán tiền mặt.
Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi công
nợ với ngân hàng, quản lý các nghiệp vụ liên quan đến trung gian ngân hàng.
Kế toán lơng và bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ theo dõi bảng chấm công,
tính và phân bổ lơng cho công nhân viên chức, lên bảng tổng hợp tình hình
thanh toán lơng.
Kế toán viên theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu và thành
phẩm, có nhiệm vụ đối chiếu cân đối giữa các chứng từ mua bán vật liệu-thành
phẩm với các thẻ kho do các thủ kho gửi lên hàng tháng.
Kế toán viên theo dõi tình hình thanh toán với ngời bán, các khoản chiết
khấu thanh toán u đãi giảm giá, thủ tục nhập khẩu (Công ty có một khối lợng
lớn các nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu) và tình hình nộp thuế giá trị gia
tăng với Nhà Nớc.
11
Báo cáo tổng hợp
Một thủ quỹ bảo quản và giữ gìn tiền mặt, kiểm tra chứng từ hợp lệ trớc
khi thu và chi. Thủ quỹ cũng vào sổ quỹ và đối chiếu hàng ngày với kế toán tiền
mặt.
Công tác kế toán của Công ty đợc chia làm các phần hành:
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm.
Kế toán tài sản cố định.
Kế toán vốn bằng tiền.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
Phòng tài chính kế toán nằm trong bộ máy quản lý chung của Công ty,
thực hiện công việc quản lý tài chính sổ sách kế toán đồng thời cũng có quan hệ
mật thiết hữu cơ với các phòng khác trong toàn Công ty, phối hợp quản lý với
các phân xởng sản xuất và lập các báo cáo quản trị tuỳ theo yêu cầu của công
việc và ban giám đốc.
2.Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
2.1.Hệ thống chứng từ và tài khoản.
Về chứng từ: Công ty sử dụng các chứng từ theo đúng biểu mẫu quy
định của chế độ, đảm bảo chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ và thông tin cho
quản lý. Công ty không sử dụng chứng từ đặc thù. Ngoài ra, Công ty cũng phải
tiến hành thanh toán các bộ hồ sơ chứng từ về nhập khẩu nguyên vật liệu. Tuy
nhiên, những bộ chứng từ này luôn có những bản đúng theo mẫu quy định bên
cạnh những bản do ngời bán hàng cung cấp. Trong năm, chứng từ đợc bảo quản
ở kế toán phần hành. Khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt, chứng từ đợc
chuyển vào lu giữ.
Về hệ thống tài khoản: Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội sử dụng tài khoản
hạch toán hoàn toàn đúng theo cơ sở hệ thống tài khoản quốc gia đợc ban hành
theo quyết định số 1141TC/CĐKT áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà Nớc do
Bộ tài chính ban hành ngày 01/01/1995. Từ năm 2003, theo quy định của thông
t số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002, Công ty đã bỏ TK 711: Thu nhập hoạt
động tài chính và thay bằng TK 515; TK 721: Thu nhập bất thờng đợc thay thế
bằng TK 711: Thu nhập khác. Chi phí tài chính đợc hạch toán vào TK 635 thay
vì TK 811 và Chi phí bất thờng đợc chuyển về theo dõi trên TK 811: Chi phí
khác, bỏ không sử dụng TK 821.
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét