5
Quan hệ sở hữu đất đai thời
nguyên thủy
Ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ, con người
tập hợp thành bầy đàn và sống bằng săn
bắn, hái lượm, chủ yếu là di canh, di cư, đi
từ nơi này đến nơi khác gặp nơi nào có điều
kiện khí hậu, đất đai thuận lợi thì họ dừng lại
để tiến hành các hoạt động sống. Trong điều
kiện đó, sở hữu đối với đất đai chỉ đơn giản
là sự chiếm hữu đất
6
Sự xuất hiện Quan hệ sở hữu tư
nhân đối với đất đai
Khi bắt đầu xuất hiện tư hữu
về sản phẩm lao động và tư
liệu sản xuất, trong có đất đai.
Từ đó hình thành hình thức sở
hữu tư nhân đối với đất đai.
7
Quá trình hình thành sở hữu nhà nước
đối với đất đai
Nhà nước xuất hiện kéo theo sự hình thành
sở hữu của Nhà nước đối với đất đai để
phục vụ mục đích kinh tế, chính trị, xã hội.
Nhà nước dùng pháp luật để điều chỉnh các
mối quan hệ xã hội trong đó có các quan hệ
đất đai.
Thông qua pháp luật Nhà nước thiết lập và
bảo vệ quyền lợi của mình trên những vùng
đất mà Nhà nước chiếm giữ.
8
CÁC MÔ HÌNH SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
+ MÔ HÌNH 1:
- Coi đất đai là một loại tài sản thông thường
- Thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai.
- Xem xét đến những điểm đặc thù của đất đai.
+ MÔ HÌNH 2:
- Chỉ thừa nhận hình thức sở hữu nhà nước đối với
đất đai là duy nhất
+ MÔ HÌNH 3: Chỉ thừa nhận sở hữu toàn dân
9
Cơ sở xác lập chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai
Cơ sở lí luận
Cơ sở thực tiễn
10
Cơ sở lí luận
- Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin thì Quốc
hữu hoá đất đai là một việc làm mang tính tất yếu
khách quan và cần thiết vì:
+ Việc tích tụ, tập trung đất đai là cơ sở hình thành
nền sản xuất lớn trong quốc gia
+ Đất đai không do bất cứ ai tạo ra mà là vật tặng của
thiên nhiên ban tặng cho con người.
+ Nguyên nhân chính của chế độ người bóc lột người
là sự tồn tại chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, trong đó đất đai ( địa tô và quyền tư hữu)
11
Cơ sở thực tiễn
- Truyền thống đất công, Nn nắm quyền sở
hữu tối cao đối với toàn bộ vốn đất đai.
- Người dân mặc nhiên coi đất đai là của
vua, của Nhà nước và Nhà nước đương
nhiên tham gia vào việc điều hành các
hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động
khai thác và kiểm soát đất đai nói riêng.
12
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
1. Thời kỳ phong kiến
2. Giai đoạn pháp thuộc
3. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975
4. Từ sau 1975 đến đầu những năm 1980
5. Từ 1980 đến nay
13
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
Thời kỳ phong kiến
1. Quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai (
đây là quyền lực đặc trưng của NN phương đông,
manh nha hình thành TK XI- nhà Lý đỉnh điểm và
hoàn toàn là TK XV- nhà Lê và nhà Hồ- luật Hồng
Đức)
2. Dân chúng mặc nhiên coi đất đai là của vua, của Nhà
nước với quan niệm “đất vua, chùa làng”
3. Nhà nước đương nhiên tham gia vào việc điều hành
các hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động khai
thác và kiểm soát đất đai nói riêng.
14
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
Thời kỳ phong kiến
Cùng với quá trình phát triển của lực lượng
sản xuất, sở hữu tư nhân đối với đất đai
trong thời phong kiến ở Việt Nam cũng phát
triển theo, sở hữu công của làng xã bị thu
hẹp, quyền sở hữu tối cao của nhà nước dần
dần chỉ còn mang nhiều tính hình thức
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét