2.3.2. Hiệu quả kinh doanh trên cơ sở vốn điều lệ mới: Dự kiến mức lợi nhuận trước thuế trên vốn
chủ sở hữu sau khi tăng vốn, cổ tức của năm gần nhất sau khi tăng vốn; các tỷ lệ lợi nhuận trên vốn,
lợi nhuận trên tổng tài sản; khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm. Các chỉ tiêu dự kiến
phải được tính toán dựa trên các giả định hợp lý, có căn cứ;
2.3.3. Khả năng quản trị, năng lực quản lý, giám sát của doanh nghiệp đối với quy mô vốn và quy mô
hoạt động tăng lên tương ứng;
2.3.4. Tính khả thi của kế hoạch tăng vốn: tổng mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm, phương thức huy
động vốn.
Trường hợp tăng vốn điều lệ theo phương thức phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ
theo quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
cấp phép phát hành chứng khoán ra công chúng trên cơ sở chấp thuận của Bộ Tài chính.
2.4. Phương án giảm vốn điều lệ của các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
phải chứng minh được doanh nghiệp bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác sau khi giảm vốn đối với trường hợp giảm vốn điều lệ. Không thực hiện việc giảm vốn điều lệ
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
3.1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại
diện phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 46/2007/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể
sau:
3.1.1. Vốn điều lệ thực có đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 46/2007/NĐ-CP và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
3.1.2. Không bị xử phạt hành chính tổng cộng trên 15 triệu đồng về những vi phạm đối với các quy
định trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ
xin mở chi nhánh, văn phòng đại diện.
3.2. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn
cụ thể sau:
3.2.1 Văn bản đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo
Thông tư này;
3.2.2. Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về
việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện;
3.2.3. Lý lịch tư pháp, văn bằng chứng chỉ chứng minh trình độ của người dự kiến được bổ nhiệm
đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
3.2.4. Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm các nội dung cơ
bản sau:
a) Quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ mà doanh nghiệp dự kiến phân cấp cho chi nhánh kể cả
chức năng đại diện theo uỷ quyền, trách nhiệm của người đứng đầu chi nhánh đối với khách hàng,
trước pháp luật;
b) Quy định cụ thể về nội dung đại diện theo uỷ quyền của văn phòng đại diện trực thuộc doanh
nghiệp;
c) Quy định cụ thể về chế độ thông tin, báo cáo, chế độ tài chính, hạch toán kế toán đối với hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, đảm bảo văn phòng trụ sở chính kiểm soát được các loại
rủi ro trong hoạt động tại các chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp;
d) Những quy định khác theo yêu cầu quản lý giám sát của từng doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm.
3.2.5. Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện (thuê hoặc
sở hữu).
3.3. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
phải chính thức hoạt động trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện
được Bộ Tài chính chấp thuận.
5
3.4. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện như sau:
3.4.1. Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại
Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
3.4.2 Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
3.4.3. Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trong 3 năm gần nhất trong
trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp chi nhánh, văn
phòng đại diện hoạt động chưa được 3 năm thì báo cáo tình hình hoạt động từ khi bắt đầu hoạt
động;
3.4.4. Trách nhiệm, các vấn đề phát sinh và phương án xử lý khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện.
3.5. Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm ra nước ngoài thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài.
4. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi đến Bộ Tài chính các tài liệu sau:
4.1. Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
4.2. Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về việc
thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
4.3. Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện (thuê hoặc sở
hữu).
5. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động
5.1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở rộng nội dung, phạm vi và
thời hạn hoạt động phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định 45/2007/NĐ-CP và
hướng dẫn cụ thể sau:
5.1.1. Vốn điều lệ thực có đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 46/2007/NĐ-CP và các văn bản
hướng dẫn thi hành đối với trường hợp mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo
hiểm;
5.1.2. Không bị xử phạt hành chính tổng cộng trên 15 triệu đồng về những vi phạm trong lĩnh vực
kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 3 năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin mở rộng nội
dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
5.1.3. Đối với trường hợp mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối
thiểu 3 người dự kiến hoạt động tại bộ phận thành lập mới. Người đứng đầu bộ phận mới thành lập
phải đáp ứng tiêu chuẩn của người quản trị điều hành quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục IV Thông
tư này;
5.2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 45/2007/NĐ-CP
và hướng dẫn cụ thể sau:
5.2.1. Văn bản đề nghị được mở rộng (hoặc thu hẹp) nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
5.2.2. Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về
việc mở rộng (hoặc thu hẹp) nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
5.2.3 Văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ của người đứng đầu bộ phận dự kiến
thành lập đối với trường hợp xin mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động.
6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chuyển nhượng phần vốn góp
6
Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chuyển nhượng phần vốn góp của doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định tại Điều 16 Nghị định 45/2007/NĐ-CP được hướng dẫn
cụ thể như sau:
6.1. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp
6.1.1. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 và Luật cạnh tranh
năm 2004.
6.1.2. Hồ sơ chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm bao gồm:
a) Văn bản đề nghị được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp theo mẫu quy
định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp;
c) Báo cáo về phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn hiệu lực với khách hàng, nghĩa vụ nợ,
nghĩa vụ với nhà nước, cam kết với người lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
doanh nghiệp;
d) Danh sách cổ đông, thành viên, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của tổ chức hình thành sau khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi;
đ) Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập;
e) Ý kiến của tổ chức tư vấn tài chính hoặc của tổ chức kiểm toán được thành lập và hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam về việc định giá và tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc phần vốn góp đối với trường
hợp hợp nhất, sáp nhập;
g) Ý kiến của luật sư về tính phù hợp pháp lý của hợp đồng, hồ sơ của việc chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi.
h) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 3 năm liền kề năm xin hợp nhất, sáp nhập của tổ chức sáp
nhập, hợp nhất với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Trường hợp khoảng thời
gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm nộp hồ sơ xin hợp nhất,
sáp nhập vượt quá chín mươi ngày (90) ngày, tổ chức đó phải nộp các báo cáo quý bổ sung đến quý
gần nhất;
i) Sơ yếu lý lịch, các chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh của thành viên mới (cá nhân),
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thành viên mới (pháp nhân) sở hữu từ 10% vốn
điều lệ;
k) Văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực của người quản trị, điều hành dự kiến sẽ được bổ
nhiệm mới của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sau khi chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập.
6.1.3. Công ty mới hình thành sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi chỉ được phép hoạt
động kinh doanh bảo hiểm nếu đáp ứng các điều kiện kinh doanh bảo hiểm quy định tại Luật Kinh
doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6.2. Giao dịch làm thay đổi từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.
6.2.1. Giao dịch làm thay đổi từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm:
a) Giao dịch để một cá nhân sở hữu 10% vốn điều lệ thực góp hoặc một tổ chức sở hữu từ 10% vốn
điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; hoặc
b) Giao dịch để một cá nhân không còn nắm giữ 10% vốn điều lệ thực góp hoặc một tổ chức không
còn nắm giữ từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm; hoặc
c) Chuyển quyền sở hữu từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm.
7
6.2.2. Hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch làm thay đổi từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị được chuyển nhượng phần vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo
Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về việc
thực hiện giao dịch làm thay đổi từ 10% vốn điều lệ thực góp trở lên của doanh nghiệp;
c) Bằng chứng chứng minh năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng:
- Đối với tổ chức: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 3 năm liền kề năm xin nhận chuyển
nhượng. Trường hợp khoảng thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất
đến thời điểm nộp hồ sơ xin chuyển nhượng vượt quá chín mươi (90) ngày, tổ chức đó phải nộp các
báo cáo quý bổ sung đến quý gần nhất;
- Đối với cá nhân: Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi dự kiến dùng để góp vốn;
d) Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng (nếu có);
đ) Sơ yếu lý lịch, các chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh của thành viên góp vốn mới (đối
với cá nhân), bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thành viên góp vốn mới (đối với pháp
nhân);
e) Danh sách thành viên (cổ đông) góp vốn và cơ cấu vốn điều lệ sau khi chuyển nhượng.
7. Thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc)
7.1. Việc thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
7.2. Hồ sơ đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) bao gồm các tài liệu sau:
7.2.1. Văn bản đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3
kèm theo Thông tư này;
7.2.2. Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp về
việc thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc (Giám đốc);
7.2.3. Lý lịch tư pháp; các chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 18 Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; văn bằng, chứng chỉ chứng
minh trình độ và năng lực chuyên môn của người thay thế Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc);
7.2.4. Văn bản cam kết của người dự kiến được bổ nhiệm làm Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc)
doanh nghiệp làm việc cho doanh nghiệp khi được Bộ Tài chính chấp thuận.
8. Thời hạn giải quyết các yêu cầu sửa đổi, bổ sung giấy phép
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung
giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định tại các điểm
từ 1 đến 7 nêu trên, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hay từ chối chấp thuận đề
nghị của doanh nghiệp. Trong trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Trong trường hợp
chấp thuận, Bộ Tài chính cấp giấy phép điều chỉnh cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục
6 kèm theo Thông tư này hoặc văn bản chấp thuận.
IV. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO
HIỂM
1. Tiêu chuẩn người quản trị, điều hành doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm
1.1. Tiêu chuẩn chung
1.1.1 Không thuộc các đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Luật doanh nghiệp;
1.1.2. Không phải là người đã từng hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị toà án
tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật;
1.1.3. Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã bị phá sản, trừ trường hợp phá
sản vì lý do bất khả kháng; hoặc là người quản lý điều hành của những doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
8
nghiệp môi giới bảo hiểm bị thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm trong hoạt động kinh doanh bảo
hiểm;
1.1.4. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
1.2. Tiêu chuẩn của Chủ tịch
1.2.1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.1 nêu trên;
1.2.2. Có bằng đại học hoặc trên đại học; trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân
hàng ít nhất 5 năm hoặc có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 3 năm tại doanh nghiệp có vốn
điều lệ tương đương vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự
kiến đảm nhiệm;
1.3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
1.3.1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.1 nêu trên;
1.3.2. Có bằng đại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 2 năm hoặc trực
tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu 3 năm.
1.4. Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện trước pháp luật
1.4.1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.1 nêu trên;
1.4.2. Có bằng đại học hoặc trên đại học; trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân
hàng ít nhất 5 năm và đã giữ chức vụ ít nhất là trưởng bộ phận nghiệp vụ tại trụ sở chính của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tối thiểu 3 năm;
1.4.3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
1.5. Tiêu chuẩn Phó Tổng giám đốc (phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại
diện, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát:
1.5.1. Các tiêu chuẩn chung quy định tại điểm 1.1 nêu trên;
1.5.2. Có bằng đại học hoặc trên đại học; có kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm
nhiệm hoặc trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng và lĩnh vực chuyên môn
sẽ đảm nhiệm tối thiểu 3 năm;
1.5.3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
1.6. Tiêu chuẩn đối với người đứng đầu bộ phận khai thác nghiệp vụ bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm,
tái bảo hiểm và đầu tư:
1.6.1. Có bằng đại học hoặc trên đại học;
1.6.2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dự kiến phụ trách ít nhất 3 năm; có bằng cấp hoặc
chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực dự kiến phụ trách do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được công nhận
trong nước hoặc quốc tế cấp.
1.7. Nguyên tắc phân công đảm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm:
1.7.1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động trong
cùng lĩnh vực (tái bảo hiểm, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ hoặc môi giới bảo hiểm), trừ
trường hợp là công ty trực thuộc.
1.7.2. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm khác hoạt động trong cùng lĩnh vực; Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động
trong cùng lĩnh vực, trừ trường hợp là công ty trực thuộc.
2. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ
theo quy định tại Điều 15 Nghị định 45/2007/NĐ-CP và hướng dẫn dưới đây:
9
2.1. Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải phù hợp với quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động của
doanh nghiệp; chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2.2. Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của
pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm; giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện việc tự kiểm tra để tổng hợp, rà
soát, đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm kịp thời phát
hiện, ngăn ngừa và kiến nghị xử lý những tồn tại, sai phạm trong mọi hoạt động nghiệp vụ, hoàn
thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
2.3. Quy trình kiểm soát nội bộ phải đảm bảo nhận dạng, đo lường, đánh giá mọi rủi ro có nguy cơ
gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp một cách thường xuyên,
liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.
2.4. Yêu cầu đối với quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
2.4.1. Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận
trong doanh nghiệp bảo hiểm;
2.4.2. Kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bộ phận cùng tham gia một quy trình nghiệp vụ;
2.4.3. Xác định trách nhiệm cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện từng giao dịch;
2.4.4. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cần đảm bảo mọi cán bộ, nhân viên
của doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng và tham gia một cách có hiệu quả vào hoạt
động kiểm tra, kiểm soát nội bộ;
2.4.5. Người điều hành các bộ phận, đơn vị nghiệp vụ, các cá nhân có liên quan phải thường xuyên
xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; mọi khiếm
khuyết của hệ thống này phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; những khiếm khuyết lớn
có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng
quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Ban Kiểm soát;
2.4.6. Trưởng các bộ phận của doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo, đánh giá về kết quả kiểm tra, kiểm
soát nội bộ tại bộ phận do mình phụ trách hoặc trong phạm vi nhiệm vụ được giao; đề xuất biện
pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ
hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp;
2.4.7. Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ cần quy định rõ hình thức xử lý kỷ luật khi có sai phạm.
2.5. Quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là văn bản quy
định về triển khai, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cán bộ tại từng bộ phận
và cơ chế phối hợp giữa các cán bộ, các bộ phận trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi
giới bảo hiểm.
3. Chuyên gia tính toán (Appointed Actuary)
3.1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải sử dụng chuyên gia tính toán để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
3.1.1. Xây dựng quy tắc, điều khoản và tính toán phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ;
3.1.2. Lập dự phòng nghiệp vụ cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật;
3.1.3. Thực hiện tách quỹ và phân chia thặng dư hàng năm của quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trên cơ
sở công bằng, hợp lý và tuân thủ pháp luật;
3.1.4. Định kỳ hàng tháng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và báo cáo Bộ
Tài chính vào ngày mùng 10 hàng tháng;
3.1.5. Theo định kỳ hàng quý và hàng năm, báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Chủ tịch của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ về thực trạng tình hình tài chính của
doanh nghiệp và dự báo tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;
3.1.6. Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Chủ tịch về mọi vấn đề bất thường có khả năng ảnh hưởng bất lợi tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp bảo hiểm và đề xuất biện pháp khắc phục. Trong trường hợp nghiêm trọng có khả
năng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phải báo cáo trực tiếp Bộ Tài
chính;
10
3.1.7. Đánh giá chương trình tái bảo hiểm và các hợp đồng tái bảo hiểm trước khi trình Ban Giám
đốc, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch phê duyệt;
3.1.8. Các nhiệm vụ khác để đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm.
3.2. Tiêu chuẩn của chuyên gia tính toán
3.2.1. Chuyên gia tính toán phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 5 năm về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm nhân
thọ và đang là thành viên (Fellow) của một trong những hiệp hội các nhà tính toán bảo hiểm được
quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà tính toán bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính
toán bảo hiểm Scotland, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Úc,
Hội các nhà tính toán bảo hiểm Canađa hoặc Hội các nhà tính toán bảo hiểm là thành viên chính
thức của Hiệp hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế;
b) Có tư cách đạo đức tốt; chưa vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm; không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm có liên quan đến công việc chuyên môn của mình;
c) Là cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chưa
thể tuyển dụng chuyên gia tính toán, doanh nghiệp có thể tạm thời thuê chuyên gia tính toán; Hợp
đồng thuê chuyên gia tính toán phải có thời hạn tối thiểu một (01) năm.
3.3. Thủ tục phê chuẩn chuyên gia tính toán
3.3.1. Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị (Hội
đồng thành viên, Chủ tịch công ty) có trách nhiệm bổ nhiệm chuyên gia tính toán để tiến hành các
công việc theo quy định tại điểm 3.1 nêu trên. Việc bổ nhiệm chuyên gia tính toán phải được sự chấp
thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
3.3.2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chuyên gia tính toán bao gồm những tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận chuyên gia tính toán có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp
doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty);
b) Văn bằng, chứng chỉ, lý lịch chứng minh năng lực, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của người
dự kiến bổ nhiệm làm chuyên gia tính toán;
c) Bản sao có công chứng của giấy chứng nhận tư cách thành viên hiệp hội các nhà tính toán bảo
hiểm được công nhận.
3.4. Thủ tục phê duyệt thay đổi chuyên gia tính toán:
3.4.1 Trong trường hợp thay đổi chuyên gia tính toán, doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính
hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi bao gồm những tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị Bộ Tài chính miễn chức vụ của chuyên gia tính toán đã được Bộ Tài chính chấp
thuận và đề nghị phê duyệt chuyên gia tính toán mới. Văn bản đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm
phải có chữ ký của Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp doanh nghiệp không
có Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty);
b) Văn bằng, chứng chỉ, lý lịch chứng minh năng lực, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của người
được đề nghị làm chuyên gia tính toán mới;
c) Bản sao có công chứng của giấy chứng nhận tư cách thành viên hiệp hội các nhà tính toán bảo
hiểm được công nhận.
3.4.2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại các điểm nêu trên, Bộ
Tài chính phải trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ
chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
3.5. Chấm dứt tư cách chuyên gia tính toán:
3.5.1. Chuyên gia tính toán sẽ đương nhiên chấm dứt tư cách pháp lý của mình trong những trường
hợp sau:
a) Chấm dứt tư cách thành viên hiệp hội các nhà tính toán bảo hiểm được công nhận;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản đề nghị thay đổi chuyên gia tính toán trong đó giải thích rõ lý
do và được Bộ Tài chính chấp thuận.
11
3.5.2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại các điểm nêu trên, Bộ
Tài chính phải trả lời bằng văn bản việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ
chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
V. KHAI THÁC BẢO HIỂM
1. Báo cáo sản phẩm bảo hiểm
1.1. Đối với các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm
được chủ động xây dựng và triển khai quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm nhưng phải đảm
bảo:
1.1.1. Phù hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 45/2007/NĐ-CP;
1.1.2. Phí bảo hiểm đối với các hợp đồng đã giao kết không được thấp hơn phí nhượng tái bảo hiểm
của chính hợp đồng đó.
1.2. Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính các sản
phẩm mới được triển khai trong tháng trước liền kề theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.
2. Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm
2.1. Trước khi triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn
con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nộp Bộ Tài chính những tài liệu đề
nghị phê chuẩn sản phẩm bao gồm:
2.1.1. Văn bản đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn sản phẩm trong đó cam kết doanh nghiệp bảo hiểm
chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của quy tắc, điều khoản bảo hiểm;
2.1.2. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;
2.1.3. Công thức, phương pháp và giải trình cơ sở kỹ thuật dùng để tính phí, dự phòng nghiệp vụ
của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;
2.1.4. Các tài liệu có liên quan bao gồm: mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫu đơn mà khách hàng kê
khai và ký vào khi mua bảo hiểm. Các tài liệu này là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm;
2.1.5. Đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chia lãi, doanh nghiệp bảo hiểm quy định rõ trong
cơ sở tính phí của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai nguyên tắc, phương thức và tỷ lệ chia lãi
mà doanh nghiệp cam kết trả cho khách hàng.
2.2. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trình Bộ Tài chính đề nghị
phê chuẩn phải đảm bảo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 45/2007/NĐ-CP. Bộ Tài chính
khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm thông qua Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam để thống nhất quy
tắc, điều khoản bảo hiểm mẫu.
2.3. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có chữ ký của người đại diện trước pháp
luật của doanh nghiệp và xác nhận của chuyên gia tính toán bảo hiểm.
2.4. Nội dung thẩm tra phê duyệt sản phẩm bảo hiểm
2.4.1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm và sự phù hợp của quy
tắc, điều khoản bảo hiểm với các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các sản phẩm bảo hiểm
được xây dựng dựa trên quy tắc, điều khoản bảo hiểm mẫu, Bộ Tài chính chỉ kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm;
2.4.2. Thẩm định tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm bảo hiểm trên cơ sở ý kiến xác nhận
của chuyên gia tính toán bảo hiểm.
2.5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản
chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản
giải thích lý do.
3. Quy định về khai thác bảo hiểm phi nhân thọ
3.1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khai thác bảo hiểm theo các quy định dưới đây:
3.1.1. Trung thực, công khai và minh bạch, tránh để khách hàng hiểu sai về sản phẩm, dịch vụ do
doanh nghiệp cung cấp;
12
3.1.2. Nhân viên, đại lý khai thác bảo hiểm phải có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và
được huấn luyện đầy đủ để giao tiếp với khách hàng.
3.1.3. Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm phải tìm hiểu rõ các thông tin cần thiết về khách hàng,
cân nhắc khả năng tài chính và năng lực chuyên môn của doanh nghiệp, đảm bảo duy trì các nguồn
lực tài chính, khả năng thanh toán và các hệ thống quản lý rủi ro; đảm bảo không phân biệt đối xử về
điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro.
3.1.4. Việc mua, bán bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư có vốn góp từ 20% vốn
điều lệ trở lên của chính doanh nghiệp bảo hiểm đó phải thực hiện thông qua đấu thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu hoặc đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Quy định này
không áp dụng đối với bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người và các loại hình bảo hiểm
bắt buộc.
3.2. Các hành vi bị cấm
3.2.1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm của bên mua bảo hiểm;
3.2.2. Các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư không được dùng ảnh hưởng của mình dưới mọi hình thức
để yêu cầu, ngăn cản hoặc ép buộc đơn vị cấp dưới hoặc những người có liên quan phải tham gia
bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm;
3.3.3 Nghiêm cấm việc doanh nghiệp bảo hiểm tranh thủ uy tín, ảnh hưởng và chỉ đạo của cơ quan
chủ quản cấp trên, chủ góp vốn đầu tư để cung cấp dịch vụ bảo hiểm, làm ảnh hưởng đến quyền và
lợi ích chính đáng của bên mua bảo hiểm.
4. Quy định về khai thác bảo hiểm nhân thọ
4.1. Tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
4.1.1. Tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải rõ ràng, dễ hiểu và không chứa
đựng bất kỳ thông tin nào có thể dẫn đến hiểu lầm;
4.1.2. Trong khi minh họa bán hàng, doanh nghiệp bảo hiểm phải phân biệt rõ giữa quyền lợi có đảm
bảo và quyền lợi không đảm bảo; thông báo cho khách hàng biết tổng số quyền lợi bảo hiểm nhận
được theo các hợp đồng bảo hiểm không đảm bảo có thể khác nhau;
4.1.3. Ít nhất mỗi năm một lần, xem xét lại các giả định dùng trong minh họa bán hàng. Nếu các giả
định đó không còn phù hợp với tình hình thực tế, doanh nghiệp bảo hiểm phải sửa lại minh họa bán
hàng cho phù hợp;
4.1.4. Doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tài liệu giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ không chứa
đựng những thông tin về quyền lợi bảo hiểm trái với quy tắc, điều khoản bảo hiểm đã được Bộ Tài
chính phê chuẩn.
4.2. Tài liệu minh họa bán hàng
4.2.1. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho khách hàng minh họa về sản phẩm bảo hiểm một cách
trực tiếp hoặc thông qua các đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép hoạt động
tại Việt Nam;
4.2.2. Tài liệu minh họa bán hàng phải có sự chấp thuận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp
bảo hiểm đối với các giả định dùng để tính toán, trước khi sử dụng để cung cấp cho khách hàng. Tài
liệu minh họa bán hàng cần rõ ràng, đầy đủ và chính xác để giúp khách hàng có sự lựa chọn phù
hợp;
4.2.3. Các doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác và cập nhật của các tài liệu
giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, tài liệu minh họa bán hàng và các tài
liệu bán hàng khác trong suốt thời gian sử dụng;
4.2.4. Doanh nghiệp bảo hiểm trình bày trong tài liệu minh họa bán hàng những điều kiện để được
nhận giá trị hoàn lại và những quyền lợi, kèm theo số tiền cụ thể mà khách hàng được hưởng khi
nhận giá trị hoàn lại, nhưng phải nêu rõ những quyền lợi này là có đảm bảo hay không có đảm bảo.
4.3. Cung cấp thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm
Nếu hợp đồng bảo hiểm không có quy định rõ, khi cấp đơn bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cần
thông báo cho khách hàng bằng văn bản những thông tin sau:
4.3.1. Phương thức và định kỳ đóng phí bảo hiểm;
13
4.3.2. Tên cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp để liên hệ trong trường hợp khách hàng
cần được phục vụ hoặc được giải đáp về những vấn đề liên quan đến hợp đồng;
4.3.3. Trách nhiệm của khách hàng phải thông báo cho doanh nghiệp khi có thay đổi địa chỉ của bên
mua bảo hiểm;
4.3.4. Địa chỉ khách hàng có thể liên hệ để được giải quyết khiếu nại, thắc mắc, tranh chấp liên quan
đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.
4.3.5. Việc giao kết các hợp đồng bảo hiểm bổ trợ kèm theo các hợp đồng bảo hiểm chính không
phải là điều kiện bắt buộc để duy trì hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm chính;
4.3.6. Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cho các bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp
đồng của họ.
4.4. Giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
4.4.1. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại khi có hiệu lực và đóng phí bảo hiểm đủ 24
tháng trở lên đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc có thể sớm hơn theo thoả thuận
tại hợp đồng bảo hiểm;
4.4.2. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền khấu trừ các khoản nợ chưa được hoàn trả trước khi
thanh toán giá trị hoàn lại cho bên mua bảo hiểm.
4.5. Giao kết hợp đồng bảo hiểm
4.5.1. Doanh nghiệp có trách nhiệm phân tích nhu cầu của khách hàng để đảm bảo tư vấn cho
khách hàng những sản phẩm bảo hiểm và số tiền bảo hiểm phù hợp. Việc phân tích nhu cầu và tư vấn
cho khách hàng thực hiện bằng văn bản.
4.5.2. Doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ và đưa ra các yêu cầu cung cấp thông tin cụ thể cho bên
mua bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đối tượng
bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.
4.5.3. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ
thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên
mua bảo hiểm. Các thông tin do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp khi giao kết hợp đồng bảo hiểm là
một bộ phận cấu thành hợp đồng bảo hiểm.
5. Công bố danh mục sản phẩm bảo hiểm
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi quý, Bộ Tài chính thực hiện công bố danh mục các
sản phẩm bảo hiểm hiện đang cung cấp trên thị trường của từng doanh nghiệp bảo hiểm. Việc công
bố danh mục các sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính tiến hành công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng và gửi đến Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp bảo hiểm được phép thành
lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
6. Hoa hồng bảo hiểm
6.1. Hoa hồng bảo hiểm là các khoản chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm trả trực tiếp cho doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm sau khi những tổ chức, cá nhân này mang lại dịch vụ cho
doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động sử dụng hoa hồng bảo hiểm chi
cho các nội dung sau:
6.1.1. Chi phí khai thác ban đầu (tìm hiểu, thuyết phục và giới thiệu khách hàng);
6.1.2. Chi phí thu phí bảo hiểm;
6.1.3. Chi phí theo dõi hợp đồng và thuyết phục khách hàng duy trì hợp đồng bảo hiểm.
6.2. Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép trả cho đại lý bảo hiểm
đối với từng hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 và Phụ lục 9 đính kèm
theo Thông tư này. Hoa hồng bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng
số hoa hồng của từng rủi ro được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói.
6.3. Tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa doanh nghiệp bảo
hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phù hợp với luật pháp Việt Nam và tập quán quốc tế. Tuỳ
thuộc vào phạm vi, mức độ và nội dung dịch vụ môi giới bảo hiểm được cung cấp, hoa hồng môi giới
bảo hiểm được trả tối đa 15% phí bảo hiểm thực tế thu được.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét