W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
hiếm hàng hoá.
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, mối quan hệ
giữa mục tiêu tăng cờng tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã
hội, giữa đẩy mạnh tăng trởng kinh tế và nâng cao chất lợng cuộc
sống. Thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế,
các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng lựa trọn lĩnh vực hoạt động,
định ra các phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị kinh tế
đợc tự do lựa chọn sản xuất kinh doanh nằm trong khuôn khổ pháp
luật quy định.
Qua đó ta thấy nền kinh tế thị trờng có khả năng tự động tập
hợp đợc các loại hành động, trí tuệ và tiềm lực của hàng loạt con
ngời nhằm hớng đến lợi ích chung của xã hội đó là : Thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, tăng năng xuất lao động và tăng hiệu quả kinh
tế. Nhng nền kinh tế thị trờng không phải là một hệ thống đợc tổ
chức hài hoà mà trong hệ thống đó cũng chứa đựng đầy những
mâu thuẫn phức tạp. Vì vậy để khắc phục và hạn chế đ ợc những
tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng cần thiết phải có sự can
thiệp của chính phủ vào nền kinh tế thị trờng.
Với điều kiện nền kinh tế thị trờng nh thế các doanh nghiệp
thơng mại cũng cần phải thay đổi cách nhìn về kinh doanh của
mình. Nếu nh trớc đây mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đều phải tuân theo một hệ thống kế hoạch từ trên truyền
xuống : vốn thì đã đợc nhà nớc cấp, kế hoạch mua bán, giá cả đã
có sẵn chỉ việc tuân theo, lãi doanh nghiệp h ởng, lỗ đã có nhà nớc
bù. Nhng ngày nay khi chuyển sang nền kinh tế thị tr ờng, các
doanh nghiệp lúc này phải tự chủ về tài chính, tự điều chỉnh hoạt
động kinh doanh của mình, lãi thì h ởng, lỗ tự bù. Do vậy, mọi hoạt
động kinh doanh đều đợc doanh nghiệp tính toán kỹ càng để đ a ra
các quyết định đúng đắn tránh rủi ro cho công ty mình.
5
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
Trong môi trờng mới,hoạt động kinh doanh thơng mại cũng
mang những đặc điểm của thơng mại thị trờng. Đó là :
Các doanh nghiệp thơng mại đều phải tuân thủ theo giá cả
thị trờng là hình thức biểu hiện của giá trị thị trờng.
Quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh là
những yếu tố quyết định tới giá cả thị trờng.
Trên thị trờng ngời bán và ngời mua có quan hệ lợi ích đối
lập nhau.Ngời bán muốn bán với giá cao, ng ời mua muốn mua với
giá thấp.Do đó phải thông qua giá cả thị trờng để điều hoà lợi ích
giữa ngời mua và ngời bán. Hành vi mua bán diễn ra khi ng ời mua
và ngời bán chấp nhận gía cả. Giá này có xu hớng tiến tới gía bình
quân ( giá mà tại đó mức cung bằng mức cầu ).
Thơng mại tự do và có sự điều tiết vĩ mô của nhà n ớc. Điều
đó có nghĩa là: các doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh các mặt
hàng (trừ các mặt hàng nhà n ớc cấm ); các doanh nghiệp hoạt
động trong một môi trờng cạnh tranh lành mạnh; ng ời mua có
quyền lựa chọn ngời bán, còn ngời bán bán gì, bán nh thế nào tuỳ
thuộc vào khả năng của mình. Khi chuyển sang cơ chế thị tr ờng
Nhà nớc chủ trơng hình thành nền kinh tế đa thành phần, Nhà n ớc
khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt động trên cơ sở tuân thủ
theo pháp luật. Lợi nhuận là mục đích chủ yếu tạo ra sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp và cũng do sự cạnh tranh này mà thị tr ờng
ngày càng phát triển.
2. Đặc điể m của nghiệp vụ bá n hàng.
Bán hàng là nghiệp vụ cuối cùng trong quá trình hoạt động
kinh doanh lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp th ơng mại. Thực
hiện nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái
hiện vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Nghiệp vụ bán hàng
của doanh nghiệp thơng mại có những đặc điểm sau:
2.1. Các phơng thức bán hàng.
6
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
Bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành
theo 2 khâu
+Bán buôn
+Bán lẻ
2.1.1. Bán buôn:
Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị các tổ chức kinh tế
khác với mục đích để chuyển bán hoặc để tiếp tục sản xuất. Đặc
điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hoá ch a đến tay ngời tiêu
dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá ch a đợc thực hiện
đầy đủ.
Hiện nay có 2 phơng thức bán buôn nh sau:
+Bán buôn qua kho
+Bán buôn chuyển thẳng.
2.1.1.1 Bán buôn qua kho:
Là bán buôn hàng hoá mà hàng bán đợc xuất ra từ kho bảo
quản của doanh nghiệp. Trong phơng thức này có 2 hình thức.
a. Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp:
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho doanh
nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, giao trực
tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua kí nhận đủ
hàng, bên mua đã thanh toán tiền mặt hoặc chấp nhận nợ, hàng
hoá đợc xác định là tiêu thụ.
b. Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng:
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, doanh
nghiệp xuất kho hàng hoá, bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc
thuê ngoài, chuyển đến giao cho bên mua ở một địa điểm thoả
thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi
nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giấy báo của
bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
7
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
2.1.1.2. Bán buôn chuyển thẳng :
Là các doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua
không về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua.
Phơng thức này có thể thực hiện theo các hình thức :
a. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán :
Doanh nghiệp mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán
thẳng cho bên mua bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc mua ngoài.
Hàng hoá gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi nào bên mua nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì
doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu.
Doanh nghiệp thơng mại vừa thanh toán tiền mua hàng với ng ời
cung cấp vừa phải kết toán tiền hàng với ngời mua.
Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua phải trả tuỳ
thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
b. Bán buôn vận chuyển thẳng không có tham gia thanh toán :
Doanh nghiệp thơng mại là trung gian hởng hoa hồng theo
thoả thuận còn việc thanh toán tiền hàng, nhận hàng thì do quan
hệ giữa doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp cung cấp.
2.1.2. Bán lẻ :
Bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ng ời tiêu dùng hoặc cho
cơ quan, xí nghiệp để tiêu dùng tập thể, không mang tính chất sản
xuất. Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt và th -
ờng thì hàng hoá xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng
một thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đ ợc
xác định ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng.
Hiện nay việc bán lẻ thờng đợc tiến hành theo các phơng
thức sau:
2.1.2.1. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung :
Phơng thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ
thu tiền. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và
8
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do
nhân viên bán hàng giao .
Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm
tiền và xác định doanh số bán. Nhân viên bán hàng căn cứ vào số
hàng đã giao theo hoá đơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số
hàng hoá hiện còn để xác định số hàng thừa, thiếu.
2.1.2.2. Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp :
Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho
khách. Cuối ca (hoặc cuối ngày) nhân viên bán hàng kiểm tiền
làm giấy nộp tiền, kiêm kê hàng hoá hiện con ở quầy để xác định
lợng hàng hoá bán ra trong ca(ngày). Sau đó lập báo cáo bán hàng
để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy
nộp tiền.
Ngoài hai phơng thức trên, trong bán lẻ còn có các hình thức khác
nh bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động,
2.2. Các phơng thức thanh toán :
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đ ợc chấp nhận thanh
toán, bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều ph ơng thức khác
nhau tuỳ vào sự tín nhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn
phơng thức thanh toán cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp thong mại áp dụng hai phơng
thức thanh toán:
Thanh toán trực tiếp
thanh toán không trực tiếp
2.2.1. Thanh toán trực tiếp :
Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa ng ời
mua và ngời bán. Khi nhận đợc hàng hoá vật t, lao vụ, dịch vụ thì
bên mua xuất tiền ở quỹ để trả trực tiếp cho ng ời bán hay ngời
cung cấp.
2.2.2. Thanh toán không trực tiếp :
9
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng cách trích
chuyển tiền ở tài khoản của công ty hoặc bù trừ giữa cá đơn vị
thông qua trung gian là ngân hàng. Ngân hàng là cơ quan thanh
toán không dùng tiền mặt có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo việc
thanh toán giữa các đơn vị để tránh những rủi ro trong quá trình
thu hồi vốn đồng thời khẳng định rõ vai trò của mình trong các
mối quan hệ kinh tế.
Trong thanh toán không trực tiếp có các ph ơng thức thanh
toán sau:
2.2.2.1. Thanh toán chấp nhận :
Hình thức này áp dụng đối với các cơ quan doanh nghiệp tín
nhiệm với nhau, buôn bán giao dịch thòng xuyên. Theo phơng
thức này ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền bán hàng ở ng ời
mua. Ngời bán chỉ đợc thanh toán khi có sự đồng ý của bên mua.
Khi bên bán gửi hàng cho bên mua phải làm giấy tờ nhờ ngân
hàng thu hộ tiền bán hàng. Ngân hàng bên mua nhận đ ợc chứng từ
và đợc sự đồng ý của bên mua sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của bên mua để thanh toán cho bên bán thông qua ngân hàng phục
vụ bên bán.
2.2.2.2. Thanh toán theo kế hoạch :
Hình thức này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp hai đơn vị
có quan hệ mua bán thờng xuyên, có tín nhiệm với nhau. Đối với
hình thức thanh toán này thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế bên bán
định kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và bên mua định kỳ chuyển
cho bên
bán tiền hàng theo kế hoạch. Cuối kỳ hai bên sẽ điều chỉnh thanh
toán theo số thực tế.
2.2.2.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi :
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân
hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ng ời cung
10
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
cấp hàng hoá, dịch vụ.
2.2.2.4. Thanh toán bằng séc :
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in
sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài
khoản của mình để trả cho ng ời đợc hởng có tên trên tờ séc dó.
Đơn vị phát hành séc phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc,
séc chỉ đợc phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số d.
Có 3 loại séc : Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Séc định mức.
2.2.2.5. Thanh toán bù trừ :
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp hai bên có quan hệ
mua bán hàng hóa với nhau. Định kỳ hai bên phải tiến hành đối
chiếu giữa số tiền đợc thanh toán với số tiền phải thanh toán. Các
bên tham gia thanh toán bù trừ chỉ cần phải trả số chênh lệch sau
khi đã bù trừ.
2.2.2.6. Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt :
Th tín dụng là lệch của ngân hàng phục vụ bên mua đề nghị
ngân hàng phục vụ bên bán trả tiền cho bên bán về số tiền hàng
mà bên bán đã cung cấp cho bên mua. Hình thức này th òng áp
dụng với các đơn vị khác địa phơng không có sự tín nhiệm lẫn
nhau.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa tích cực đối với
nền kinh tế quốc dân cũng nh đối với doanh nghiệp. Nó làm giảm
dợc lợng tiền trong lu thông, giảm chi phí có liên quan đến việc in
ấn và phát hành tiền, giảm chi phí liên quan đến việc bảo quản,
vận chuyển tiền, cho phép kiểm soát đợc dễ dàng tính hợp pháp
của các quan hệ thanh toán trong nền kinh tế. Nó đảm bảo vốn
bằng tiền mặt của các đơn vị kinh tế và làm cho quá trình thanh
toán trở nên đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều so với việc thanh
toán dùng tiền mặt.
2.3. Phạm vi thời điểm xác định hàng bán :
11
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
Trong doanh nghiệp thơng mại, bán hàng là khâu cuối cùng
của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình
kinh doanh. Do đó, việc xác định đúng hàng bán có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu thị tr ờng, khả năng
thanh toán của ngời tiêu dùng. Nó giúp cho các nhà doanh nghiệp
xác định đúng phơng hớng hoạt động, xác định đợc lợi nhuận và
các khoản nộp ngân sách nhà n ớc Để xác định hàng hoá là hàng
bán thì căn cứ vào các điều kiện sau đây:
Phải thông qua mua-bán và thanh toán tiến tiền hàng theo
một phơng thức thanh toán nhất định.
Doanh nghiệp thơng mại mất quyền sở hữu về hàng hoá và đ -
ợc quyền đòi tiền hoặc thu đợc tiền của ngời mua.
Hàng hoá bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do
doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất, chế biến.
Ngoài ra còn có một số trờng hợp ngoại lệ khác cũng đợc coi
là hàng bán nh:
Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác, còn gọi là
hàng đối lu (hàng đổi hàng).
Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng cho công nhân viên,
thanh toán thu nhập, chia cho các bên tham gia liên doanh, thanh
toán các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá cho bên mua.
Hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán theo hợp đồng bên
mua chịu.
Thời điểm xác định bán hàng là thời điểm chuyển quuyền sở
hữu về hàng hoá, nó phụ thuộc vào ph ơng thức bán hàng và thanh
toán tiền hàng.
Đối với nghiệp vụ bán buôn, việc bán hàng có thể thanh toán
ngay hoặc cha thì thời điểm đợc xác định là bán hàng là khi nhận
đợc tiền của bên mua hoặc nhận đợc báo có của ngân hàng hoặc
giấy chấp nhận thanh toán của bên mua.
12
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
Đối với phơng thức bán lẻ thì thời điểm ghi chép hàng bán là
ngay sau khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền.
2.4. Giá cả hàng bán:
Doanh nghiệp nào kinh doanh cũng vì mục tiêu lợi nhuận.
Do vậy mà khi kinh doanh một mặt hàng nào thì cũng phải xác
định đợc giá bán sao cho hợp lý để không ảnh h ởng đén tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tức là phải đảm bảo bù đắp đ ợc giá
vốn, bù đắp đợc chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thờng xác định giá bán theo công thức sau:
Thặng số thơng mại đợc dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và
hình thành lợi nhuận và đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua
thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Cách tính mới là :
Hiện nay, Nhà nớc chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết
yếu, quan trọng còn các hàng hoá khác giá cả đợc xác định theo
cung cầu thị trờng. Gía hàng bán đợc xem là một công cụ cạnh
tranh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp phải tự xác định đ ợc
mức giá bán phù hợp dựa vào nhu cầu thị tr ờng, chu kỳ sản phẩm,
uy tín về nhãn mác của sản phẩm, Trên thực tế tình hình kinh
doanh luôn biến động, thị trờng luôn thay đổi đòi hỏi các nhà
quản lý phải có tầm nhìn bao quát, khả năng nghiên cứu nắm bắt
kịp thời thông tin từ thị trờng, từ ngời tiêu dùng để đa ra mức giá
bán thích hợp cho từng mặt hàng vào từng thời điểm, địa điểm cụ
thể.
13
Gía bán = Gía mua thực tế + Thặng số th ơng mại
Gía bán = Gía mua thực tế ì (1+ Tỉ lệ thặng số thơng mại )
W e b s i t e: h ttp : // ww w.docs.v n E m a i l : l ien h e @docs.v n T el : 0 9 1 8 .77 5 .3 6 8
3. Yêu cầ u quản lý nghiệp vụ bán hàng :
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng,
từng phơng thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định. Do đó,
công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ
tiêu nh : Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm vật
chất ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh
toán công nợ về các khoản phải thu của ng ời mua, quản lý giá vốn
của hàng hoá đã tiêu thụ, quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám
sát các yêu cầu sau :
Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất,
nhập, tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
Nắm bát theo dõi chặt chẽ từng ph ơng thức bán hàng, từng
thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu
thụ.
Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà n ớc theo chế độ quy
định.
4. Nhi ệm vụ của kế toán bán hàng :
Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản
lý kinh doanh, nó là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều
hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý vốn của
các doanh nghiệp. Đồng thời nó là nguồn thông tin số liệu tin cậy
để Nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra, kiểm
soát hoạt động của các ngành, các lĩnh vực.
Do đó kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
+ Ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời tình hình
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét