17. Giải tích số 4 đvht
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết xấp xỉ hàm và giải gần đúng các
phương trình, bao gồm các nội dung sau: phép nội suy, xấp xỉ đều, xấp xỉ trung bình phương,
ứng dụng của lý thuyết xấp xỉ để tính gần đúng đạo hàm và tích phân, giải gần đúng phương
trình siêu việt, giải hệ phương trình đại số tuyến tính, tìm giá trị riêng, vectơ riêng của ma
trận, giả
i gần đúng bài toán giá trị ban đầu và bài toán biên hai điểm cho phương trình vi
phân thường.
18. Phương trình vi phân 3 đvht
Cung cấp kiến thức về các phương pháp giải tích để tìm nghiệm cũng như các tính chất và
dáng điệu nghiệm: Phương trình vi phân cấp 1, cấp 2, và cấp cao; Định thức Vronski, hệ
nghiệm cơ bản, công thức Ostrogradski-Liouville, phương pháp biến thiên hằng số; Lý thuyết
tổng quát về hệ phương trình tuyến tính; Sự ổn định nghiệm của hệ phương trình vi phân
tuyến tính; Sự ổn định theo xấp xỉ th
ứ nhất.
19. Xác suất 4 đvht
Cung cấp các kiến thức cơ bản về xác suất: biến cố, xác suất của biến cố, các tính chất của
xác suất; đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và đại lượng ngẫu nhiên liên tục; các đặc trưng của
đại lượng ngẫu nhiên: kỳ vọng, phương sai; các loại phân phối cơ bản: phân phối nhị thức,
Poisson, mũ, chuẩn, đều, ; vectơ ngẫu nhiên và phân phối của vectơ ng
ẫu nhiên; luật số lớn
và các định lý giới hạn.
20. Thống kê toán học 3 đvht
Trình bày mô hình thống kê, khái niệm và các ví dụ; lý thuyết ước lượng: ước lượng điểm,
ước lượng khoảng không chệch cho các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên; các phương
pháp ước lượng cơ bản (phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp mômen, phương
pháp hợp lý cực đại, phương pháp Bayes, lý thuyết kiểm định giả thiết).
21. Đại số đại cương 4 đvht
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các cấu trúc quan trọng của đại số trừu
tượng: nhóm, vành, trường, đa thức, môđun và đại số, đại số Bool.
22. Giải tích hàm 4 đvht
Cung cấp những kiến thức cơ bản về không gian và toán tử, bao gồm: không gian metric,
không gian tuyến tính định chuẩn, không gian có tích vô hướng, toán tử tuyến tính, định lý
ánh xạ mở, đồ thị đóng, nguyên lý bị chặn đều, phổ của toán tử compact tự liên hợp, định lý
Fredholm. Sơ lược về phép tính vi phân trong không gian tuyến tính định chuẩn.
23. Lý thuyết độ đo và tích phân 3 đvht
Trình bày lý thuyết độ đo Lebesgue, tích phân Lebesgue, độ đo tích và định lý Fubini, độ đo
suy rộng, định lý Radon-Nykodim, định lý phân tích Lebesgue.
24. Hàm biến phức 4 đvht
Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về: Hàm chỉnh hình và ánh xạ bảo giác (mặt phẳng
phức và hàm biến phức, hàm chỉnh hình, ánh xạ bảo giác); Hàm chỉnh hình và thặng dư (các
tính chất cơ bản của hàm chỉnh hình, thặng dư và ứng dụng).
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể
Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất
lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo
dục đại học.
4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Toán học được thiết kế theo hướng
thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh
mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những
quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu
kiến thức quy đị
nh tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây
dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức
không dưới 200 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc
phòng).
4.2. Phần kiến thức chuyên sâu thuộc ngành Toán học có thể được thiết kế theo từng
lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Toán học như Đại số - Hình học, Giải tích, Xác suất -
Thống kê, Toán học tính toán, hoặc kết hợp một số chuyên ngành với nhau. Sự khác biệt
về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của
ngành.
4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được các trường thiết kế theo một trong hai
hướng sau:
- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét
thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Toán học
(ví dụ như: Cơ học, Khoa học máy tính, ) nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh
viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng
bằng hoặc vượt 25 đvht, chương trình mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) -
ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Toán học.
Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về
chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ
được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức
của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu c
ấu
trúc chương trình trên.
4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời
gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến
thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên
soạn theo hướng đổi mớ
i các phương pháp dạy và học đại học.
4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo
ngành Toán học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Vật lý (Physics)
Mã ngành:
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân Vật lý có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe
tốt.
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, các kiến thức cơ
bản về toán học, tin học, hóa học, cùng với những kiến thức ngành và chuyên sâu về Vật lý
(từ Vật lý cổ điển đến Vật lý hiện đại), cũng như những kĩ năng thực hành cần thiết, giúp sinh
viên sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ để giảng dạy Vật lý ở các trườ
ng đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp hoặc dạy nghề, hoặc làm công tác nghiên cứu tại các cơ sở nghiên
cứu, các doanh nghiệp hoặc học tiếp lên các trình độ cao hơn.
Giúp sinh viên có phương pháp tư duy logic, sáng tạo để có thể áp dụng các thành tựu khoa
học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công nghệ, kỹ thuật và trong các hoạt động
nghề nghiệp của họ.
2. Khung chương trình đào tạo
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế
200 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo
dục Quốc phòng (165 tiết).
Thời gian đào tạo 4 năm.
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo đvht
2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu
(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)
100
2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
Trong đó tối thiểu:
100
- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) 45
- Kiến thức bổ trợ
- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) 10
* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 15
đvht
3. Khối kiến thức bắt buộc
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 90 đvht*
1
Triết học Mác - Lênin 6
2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 5
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
6 Ngoại ngữ 10
7 Giáo dục Thể chất 5
8 Giáo dục Quốc phòng 165 tiết
9 Tin học cơ sở 4
10 Đại số 1 4
11 Giải tích 1 4
12 Đại số 2 4
13 Giải tích 2 4
14 Giải tích 3 4
15 Hóa đại cương 5
16 Cơ học 5
17 Nhiệt động học và Vật lý phân tử 4
18 Điện từ học 5
19 Quang học 4
20 Vật lý nguyên tử 3
21 Các phương pháp tính 2
22 Xác suất – Thống kê 2
23 Thực hành vật lý đại cương 1 và 2 4
* Chưa tính các học phần 7 & 8
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Kiến thức ngành 27 đvht
1 Cơ học lý thuyết 4
2 Điện động lực học 4
3 Vật lý thống kê 2
4 Cơ học lượng tử 4
5 Các phương pháp toán lý 5
6 Điện tử học 4
7 Vật lý chất rắn 4
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Triết học Mác-Lênin 6 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Ngoại ngữ (cơ bản) 10 đvht
Cung cấp những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc
giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được
trình độ trung cấp (Intermediate level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình
ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.
7. Giáo dục Thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số
1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Giáo dục Quốc phòng 165 tiết
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Tin học cơ sở 4 đvht
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin,
đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ
lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kĩ năng sử dụng
máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows); ngôn ngữ lập trình Pascal.
10. Đại số 1: 4 đvht
Thông qua các kiến thức cơ bản về tập hợp, về các tập hợp số quen thuộc như số thực, số
phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, trình bày các cấu trúc đại số cơ bản cần dùng cho Vật lý,
như cấu trúc nhóm, cấu trúc vành, cấu trúc trường, cấu trúc không gian vectơ, vành các ma
trận, khái niệm định thức. Đồng thời, trang bị cho sinh viên những kĩ năng tính toán liên quan
đến số phứ
c, đến hệ phương trình tuyến tính, đến cách tính định thức, đến phân tích một
phân thức hữu tỷ thành các phân thức đơn giản, cần dùng trong giải tích và trong thực tiễn
tính toán Vật lý sau này.
11. Giải tích 1: 4 đvht
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số thực, khái niệm về giới
hạn và về tính liên tục của chúng. Trình bày phép tính vi, tích phân, khái niệm nguyên hàm
của hàm số. Trọng tâm của học phần là rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán đạo hàm và
tích phân các dạng hàm số khác nhau, ứng dụng các khái niệm đó để giải quyết các bài toán
khác nhau của vật lý học.
12. Đại số 2: 4 đvht
Triển khai những kiến thức trong học phần Đại số 1 vào nghiên cứu các đối tượng hình học,
như dạng toàn phương mô tả các đường cong bậc hai, giải tích và đại số tensơ. Phần tiếp
theo trình bày chi tiết cấu trúc nhóm, nhập môn về nhóm Lie.
13. Giải tích 2: 4 đvht
Học phần tập trung chủ yếu vào khái niệm hàm nhiều biến thực, phép tính vi phân đạo hàm
riêng, định lý hàm ẩn và khái niệm cực trị của hàm nhiều biến, mặt cong và đường cong trong
không gian.
Ngoài ra còn tập trung vào cách giải phương trình, hệ phương trình vi phân tuyến tính với
đạo hàm thường bậc nhất hoặc bậc hai; nghiên cứu chuỗi số, chuỗi hàm, các điều kiện hội tụ
của chúng, cách phân tích hàm số thành chuỗi; các phép biến đổi tích phân Fourier, Laplace.
14. Giải tích 3: 4 đvht
Phần đầu của học phần tập trung vào tích phân hàm nhiều biến. Trang bị cho sinh viên kĩ
năng tính tích phân hai lớp, ba lớp trong các hệ toạ độ khác nhau.
Phần tiếp theo giới thiệu cách xây dựng phép tính vi, tích phân trên các đa tạp không gian
Euclid, những đẳng cấu địa phương với các miền trong không gian Euclid. Đó là đường cong
trong không gian 2 hoặc 3 chiều, mặt phẳng trong không gian 3 chiều. Giải tích vectơ. Thông
qua các định lý Stockes và Ostrogradsky phép tính vi, tích phân trên các đa tạp đó được
chuyển về tích phân trên các miền của không gian Euclid.
Phần cuối cùng giới thiệu lý thuyết hàm một biến phức. Nêu các điều kiện khả vi Cauchy-
Rieman. Định lý Cauchy và tích phân Cauchy. Trình bày khái niệm tích phân hàm biến phức,
mô tả cấu trúc dị thường của miền tích phân thông qua khái niệm thặng dư. Định lý thặng dư.
Nêu lên cách thức phân tích một hàm giải tích thành chuỗi Taylor và chuỗi Laurent.
15. Hóa đại cương 5 đvht
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về hóa cấu tạo, hóa đại
cương, hóa vô cơ và hóa hữu cơ, bao gồm: bản chất của sự hình thành liên kết hóa học giữa
các nguyên tử trong phân tử, các quy luật nhiệt động lực học và động học chi phối các phản
ứng hóa học, các quá trình xảy ra trong dung dịch, các phản ứng ôxy hóa - khử và điện hóa
học, tính chất hóa học củ
a các đơn chất và hợp chất phổ biến và quan trọng, tính chất hóa
học của các loại hợp chất hữu cơ chính (polymer, composite) và một số khái niệm về hóa
học của sự sống (hóa sinh).
16. Cơ học 5 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học như: các đặc
trưng động học của chuyển động; mối quan hệ giữa lực và chuyển động; chuyển động trong
hệ quy chiếu phi quán tính; các định luật biến thiên và bảo toàn động lượng, năng lượng;
chuyển động của vật rắn, của chất lưu; chuyển động trong trườ
ng hấp dẫn; chuyển động dao
động và sóng cơ học.
Nắm vững các kiến thức trên, sinh viên có thể hiểu được quy luật chuyển động của các vật
thường gặp trong kỹ thuật và trong cuộc sống hàng ngày.
17. Nhiệt động học và Vật lý phân tử 4 đvht
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vật lý các hiện tượng nhiệt như:
các nguyên lý 1 và 2 của nhiệt động lực học; các khái niệm về các đại lượng nhiệt động như:
nhiệt độ, entropy, năng lượng tự do, các thế nhiệt động, sự cân bằng pha và chuyển pha;
thuyết động học của các chất khí; các quá trình chuyển động của phân tử trong khí thực, hơi,
trong ch
ất lỏng và chất rắn và sự chuyển pha giữa các trạng thái.
Trên cơ sở những kiến thức này sinh viên có thể hiểu được quy luật chuyển động của các
nguyên tử, phân tử bên trong các vật và nhờ đó giải thích được các hiện tượng nhiệt của vật
chất.
18. Điện từ học 5 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: điện trường, từ trường; chuyển
động của các hạt tích điện trong điện trường, từ trường; dòng điện trong kim loại, trong bán
dẫn, chất lỏng, chất khí; điện trường, từ trường trong vật chất; các hiện tượng cảm ứng điện
từ; các cơ sở của lý thuyết Maxwell v
ề điện từ trường; chuyển động dao động và sóng điện
từ.
Trên cơ sở các kiến thức này, sinh viên hiểu được các hiện tượng điện từ, hiểu được nguyên
tắc của việc ứng dụng các hiện tượng điện từ trong khoa học kỹ thuật.
19. Quang học 4 đvht
Học phần giới thiệu các hiện tượng đặc trưng cho tính chất sóng của ánh sáng như: hiện
tượng giao thoa, nhiễu xạ; hiện tượng phân cực ánh sáng; hiện tượng tán sắc và hấp thụ
ánh sáng; các hiệu ứng đặc trưng cho tính chất hạt của ánh sáng. Học phần cũng giới thiệu
một số kiến thức quang học hiện đại như quang sợi, laser và quang học phi tuyến. Nắm
được các kiế
n thức trên, sinh viên có thể hiểu được bản chất của các hiện tượng quang học
và ứng dụng của chúng trong khoa học kỹ thuật.
20. Vật lý nguyên tử 3 đvht
Học phần trình bày các kiến thức cơ bản về cấu trúc nguyên tử như: mẫu Rutherford, mẫu
Bohr và Sommerfield; phổ của các nguyên tử một điện tử và nhiều điện tử hóa trị. Học phần
cũng trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn; tác dụng của từ
trường, điện trường lên phổ năng lượng của nguyên tử; quá trình hấp thụ và bức xạ
của
nguyên tử; cấu trúc phổ phân tử hay nguyên tử.
Trên cơ sở các kiến thức nói trên, sinh viên tiếp cận với những cơ sở của vật lý hiện đại, đi
sâu tìm hiểu quy luật vận động của thế giới vi mô.
21. Các phương pháp tính 2 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên những phương pháp giải phương trình cũng như hệ các
phương trình đại số siêu việt gần đúng, giải các phương trình vi phân gần đúng, hệ các
phương trình đại số tuyến tính bằng số, tìm vectơ riêng trị riêng, giải gần đúng các phương
trình đạo hàm riêng; tính các tích phân bằng số; xấp xỉ hàm số, nội suy hàm số. Sinh viên
nắm được phương pháp đánh giá sai số tính toán, nắm được ph
ần mềm Mathematica để
thực hiện các tính toán trên máy tính.
22. Xác suất - Thống kê 2 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất như các hiện
tượng ngẫu nhiên, tất nhiên, các loại phân bố gián đoạn, phân bố liên tục, phân bố xác suất
các đại lượng ngẫu nhiên.
Học phần trình bày phương pháp thống kê xử lý các số liệu thực nghiệm và mối tương quan
giữa các đại lượng vật lý.
23. Thực hành Vật lý đại cương 1,2: 4 đvht
Học phần giúp sinh viên củng cố và nghiệm lại một số kiến thức đã học trong các học phần
vật lý đại cương như: cơ học, nhiệt học, điện từ học và quang học. Mặt khác học phần còn
rèn luyện cho sinh viên kĩ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm, phương pháp đo đạc, xử
lý số liệu thực nghiệm.
24. Cơ học lý thuyết 4 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên cách thức nghiên cứu một hệ vật lý dưới dạng tổng quát nhất
thông qua các khái niệm hệ toạ độ tổng quát, hàm Lagrangian, hệ phương trình mô tả quy
luật chuyển động của hệ vật lý (phương trình Lagrange), ứng dụng các quy luật cho các hệ
vật lý đơn giản, sử dụng các quy luật này để nghiên cứu tương tác giữa các hệ đơn giản. áp
dụng vào việc khảo sát kỹ l
ưỡng trường hợp chuyển động trong trường đối xứng xuyên tâm,
chuyển động của vật rắn, các dao động nhỏ.
Phần cơ học tương đối khảo sát các hệ vật lý chuyển động với tốc độ cao. Mối liên hệ giữa
các quy luật cơ học và các quy luật của điện động lực tạo nên bức tranh tổng thể của vật lý
cổ điển.
25. Điện động lực học 4 đvht
Học phần trình bày các phương trình cơ bản của trường điện từ như hệ các phương trình
Maxwell, phương pháp tính các đại lượng điện từ, đặc biệt là phương pháp thế. Đi sâu vào
các vấn đề: trường điện từ trong các hệ vật chất, năng lượng, xung lượng, các lực của
trường điện từ; các hệ vật chất trong trường điện từ
; sóng điện từ trong môi trường; các hiệu
ứng điện từ trong môi trường vi mô; các tính chất điện từ của môi trường. Xem xét các hiệu
ứng điện từ trên cơ học không tương đối tính khi tốc độ chuyển động chậm và tương đối tính
khi tốc độ chuyển động nhanh gần bằng tốc độ ánh sáng.
26. Vật lý thống kê 2 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức hiện đại của vật lý lý thuyết liên quan đến hệ
nhiều hạt. Học phần trình bày các hàm phân bố Gibbs, phân bố Maxwell - Boltzmann, phân
bố Fermi - Dirac; các áp dụng của phân bố này trong một số lý thuyết: nhiệt dung vật rắn, khí
điện tử tự do trong kim loại, bức xạ nhiệt cân bằng. Khảo sát lý thuyết cổ điển về các quá
trình không cân bằng.
27. Cơ học lượng tử 4 đvht
Học phần trình bày lý thuyết hiện đại về hệ vi hạt, các quá trình diễn ra trong khoảng cách
nhỏ cỡ hạt nhân nguyên tử. Chỉ ra rằng khái niệm cơ bản của cơ học cổ điển là quỹ đạo của
vật phải được thay bằng xác suất tìm thấy vật tại những điểm khác nhau trong không gian,
mà khái niệm này lại được xây dựng thông qua khái niệm hàm sóng hay hàm trạng thái. Tiếp
theo trình bày các nguyên lý cơ bản c
ủa cơ học lượng tử: nguyên lý chồng chất trạng thái,
nguyên lý bất định, nguyên lý bổ sung. Từ đó chỉ ra rằng hàm sóng (hay hàm trạng thái) tạo
thành một không gian Hilbert; sự biến đổi của các hàm sóng, tương ứng với sự chuyển động
hay biến đổi của hệ vi hạt, được diễn tả thông qua phương trình Schodinger; các biến đổi
động học như toạ độ, xung lượng, năng lượng là các toán tử tác động trong không gian các
hàm trạng thái. Phần cuối của học phần trình bày áp dụng lý thuyết vào những trường hợp
riêng như chuyển động một chiều trong hố thế, chuyển động trong trường xuyên tâm. Học
phần cũng trình bày lý thuyết cho các vi hạt có spin, hệ nhiều hạt đồng nhất, nguyên lý loại
trừ Pauli, phương pháp nhiễu loạn, lý thuyết về các hiện tượng tán xạ, lý thuyết biểu diễn.
Học phần giúp cho sinh viên hiểu được các quá trình vật lý năng lượng cao, các quá trình
diễn ra trong các vật với kích thước nguyên tử và để tiếp thu kiến thức của các học phần
khác như vật lý lý thuyết, vật lý nguyên tử, vật lý chất rắn và vật lý quang phổ.
28. Các phương pháp toán lý 5 đvht
Học phần gồm 5 phần: các phương trình toán lý, các hàm đặc biệt, biến đổi Fourier, các biến
đổi tích phân, các hàm suy rộng, lý thuyết biểu diễn nhóm quay. Trong phần 1 trình bày các
hiện tượng vật lý dẫn đến các phương trình vi phân đạo hàm riêng (phương trình dây rung,
phương trình màng rung, phương trình truyền sóng, phương trình truyền nhiệt, phương trình
Laplace và phương trình Poisson) và phương pháp giải các phương trình này. Trong phần 2
trình bày về hàm gamma, về đa thức Legendre, đa thức Hermite, đa thức Laguerre và hàm
Bessel. Giới thiệu một số ứng dụng trong vật lý. Trong phần 3 trình bày về chuỗi Fuorier và
mở rộng thành lý thuyết biến đổi Fuorier gián đoạn, tích phân Fuorier và biến đổi tích phân
Fuorier, biến đổi Laplace và biến đổi ngược của biến đổi Laplace; giới thiệu một số ứng dụng
trong vật lý. Trong phầ
n thứ 4 trình bày khái niệm và định nghĩa hàm suy rộng, đạo hàm của
hàm suy rộng, một số thí dụ về hàm suy rộng, một số công thức về các hàm suy rộng thường
được dùng trong vật lý. Trong phần thứ 5 giới thiệu lý thuyết biểu diễn nhóm quay và những
ứng dụng trong vật lý lượng tử.
29. Điện tử học 4 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về các mạch điện tử cơ bản như các mạch tuyến
tính, mạch phi tuyến, các mạch khuếch đại, máy phát dao động, mạch logic cơ sở, mạch DC,
AC, các kiến thức cơ bản về điện tử học số hóa và các kỹ thuật đo tương tự và số hóa.
Nắm vững được nguyên tắc hoạt động của các mạch điện tử sử dụng các linh kiện bán dẫn
như diot, transito, transito trường, các mạch tích hợp. Từ đó hiểu được nguyên tắc hoạt động
của các máy đo điện tử.
30. Vật lý chất rắn 4 đvht
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về vật rắn tinh thể như: cấu
trúc mạng tinh thể; các loại liên kết trong vật rắn; dao động của mạng tinh thể và tính chất
nhiệt của vật rắn; điện tử tự do và tính chất dẫn điện của vật rắn; lý thuyết vùng năng lượng
của vật rắn; các tính chất bán dẫ
n điện, tính chất điện môi, tính chất từ, tính chất quang và
tính chất siêu dẫn của vật rắn.
Nắm vững các khái niệm cơ bản này sinh viên sẽ có điều kiện thuận lợi để học sâu hơn về
các lĩnh vực vật lý bán dẫn, vật lý điện môi, từ học, quang học bán dẫn v.v
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể
Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất
lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo
dục đại học.
4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Vật lý được thiết kế theo hướng thuận lợi
cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các
học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định
bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức
quy định t
ại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng
thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không
dưới 200 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)
4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Vật lý có thể được thiết kế theo
từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Vật lý như Vật lý chất rắn, Vật lý ứng dụng, Khoa
học vật liệu, Vật lý hạt nhân, Địa Vật lý , hoặc kết hợp một số chuyên ngành với nhau, hoặc
theo hướng xâm nhập qua một ngành khác (như Vật lý tính toán). Sự khác biệt về nội dung
đào tạ
o giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.
4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng
sau:
- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét
thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Vật lý
nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp
mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht, chương trình
mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành
chính là Vật lý.
Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về
chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ
được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức
của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu
trúc chương trình trên.
4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời
gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến
thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên
soạn theo hướng đổi mới các ph
ương pháp dạy và học đại học.
4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo
ngành Vật lý để triển khai thực hiện trong phạm vị trường mình./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Hóa học (Chemistry)
Mã ngành:
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân Hóa học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức
khỏe tốt.
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên
(Toán học, Tin học, Vật lý) và các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực hóa học, các kĩ năng
thực hành thực nghiệm cần thiết, phương pháp nghiên cứu và khả năng tư duy sáng tạo
trong nghề nghiệp.
Sau khi hoàn thành chương trình học tập, sinh viên có thể đảm đương công tác giảng dạy
Hóa học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học
phổ thông, hoặc làm công tác nghiên cứu tại các viện, trung tâm, các doanh nghiệp hoặc tiếp
tục học tập ở các trình độ cao hơn.
2. Khung chương trình đào tạo
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế
200 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo
dục Quốc phòng (165 tiết).
Thời gian đào tạo 4 năm.
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo đvht
2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu
(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)
80
2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
Trong đó tối thiểu:
120
- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) 45
- Kiến thức bổ trợ
- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) 10
* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 15
đvht
3. Khối kiến thức bắt buộc
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 65 đvht*
1 Triết học Mác-Lênin 6
2 Kinh tế chính trị Mác-Lênin 5
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
6 Ngoại ngữ 10
7 Giáo dục Thể chất 5
8 Giáo dục Quốc phòng 165 tiết
9 Tin học cơ sở 4
10 Đại số và hình giải tích 4
11 Giải tích 1 2
12 Giải tích 2 5
13 Phương trình vi phân 3
14 Xác suất - Thống kê 4
15 Vật lý đại cương 1 4
16 Vật lý đại cương 2 6
17 Thực tập Vật lý đại cương 1
* Chưa tính các học phần 7 & 8
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 39 đvht
1 Hóa học đại cương 1 4
2 Hóa học đại cương 2 3
3 Thực tập Hóa học đại cương 2
4 Hóa học vô cơ 4
5 Hóa học hữu cơ 1 4
6 Hóa học hữu cơ 2 3
7 Hóa học phân tích 1 4
8 Hóa học phân tích 2 3
9 Hóa lý 1 4
10 Hóa lý 2 3
11 Hóa học các hợp chất cao phân tử 2
12 Cơ sở hóa lượng tử 3
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét