Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp chia thành
hai loại:
2.4.1. TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:
Là những TSCĐ được xây dựng mua sắm hay chế tạo bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, nguồn vốn tự bổ sung hay nguồn vố liên doanh liên kết. Các tài sản này thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp
2.4.2. TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác về sử dụng. TSCĐ thuê ngoài gồm hai
loại:
- TSCĐ thuộc hình thức thuê tài chính hay thuê vốn: Đây là loại tài sản mà đơn vị
thuê để sử dụng trong thời gian lâu dài và thông thường thì đơn vị mua lại tài sản này sau
thời gian đi thuê, loại tài sản này được phản ánh vào bảng cân đối kế toán vào cuối mỗi
năm.
- TSCĐ thuộc hình thức thuê hoạt động: Đây là loại tài sản mà đơn vị thuê để sử
dụng trong thời gian dài nhất định trong hợp đồng để phục vụ cho nhu cầu nhất thời của
đơn vị, loại tài sản này không được phản ánh vào bảng cân đối kế toán.
Tóm lại có nhiều cách để phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp, nhưng tất cả nhằm
mục đích giúp cho công tác hạch toán và quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp được hiệu
quả hơn.
B. Đánh giá TSCĐ:
1. Khái niệm đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là dùng tiền làm đơn vị đo lường để biểu hiện số lượng TSCĐ
thuộc các loại khác nhau theo quy định chung, hay nói cách khác, đánh giá TSCĐ là xác
định giá trị ghi sổ của TSCĐ.
2. Một số quy định trong đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ cần liên quan tới ba đặc điểm sau:
- Xác định giá trị TSCĐ tại thời điểm hình thành TSCĐ. Giá TSCĐ được xác
định lúc hình thành được gọi là nguyên giá TSCĐ.
- Xác định giá trị tài sản sau khi đưa tài sản vào sử dụng. Được thể hiện qua giá
trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Xem xét, sử lý các chi phí liên quan đến TSCĐ (các chi phí sau ghi nhận ban
đầu) sau khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng.
2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
2.1.1 Đối với TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ
tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
Nguyên
Giá
TSCĐ
=
Giá mua
TSCĐ
+
Các khoản
thuế không
được hoàn lại
+
Các chi phí
Liên quan trước +
khi sử dụng
Lãi vay được
vốn hoá
Trong đó:
+ Giá mua TSCĐ: là giá mua trên hoá đơn do bên bán lập sau khi trừ chiết khấu thương
mại, giám giá.
+ Các khoản thuế không được hoàn lại, gồm:
• Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Thuế xuất nhập khẩu (đối với TSCĐ nhập khẩu)
• Thuế GTGT của TSCĐ mua về dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương trực tiếp và những TSCĐ mua về sử dụng cho mục đích phúc
lợi, sự nghiệp
+ Các chi phí liên quan trước khi sử dụng: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển,
bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (sau khi trừ các khoản thu hồi), chi phí chuyên
gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Chi phí đi vay được vốn hoá: là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực
tiếp đến việc mua sắm hoặc đầu tư xây dựng TSCĐ dở dang được tính vào giá trị của tài
sản đó khi có đủ các điều kiện theo quy định
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
+ Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:
Nguyên giá
TSCĐ nhận về
=
Giá trị còn lại của
TSCĐ đưa đi trao đổi
Tài sản tương tự là tài sản có công dụng, chức năng tương tự, trong cùng lĩnh vực
kinh doanh và có giá trị tương đương
+ Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác
Nguyên giá =
Giá trị hợp lý của TSCĐ
Hữu hình nhận về
Hoặc:
Nguyên
giá
=
Giá trị hợp lý
của tài sản đưa
đi trao đổi
±
Các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu
thêm khi trao đổi
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong
sự trao đổi ngang giá
- TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:
Nguyên
Giá
TSCĐ
=
Giá quyết
toán Công
trình xd
+
Lệ phí trước bạ
(nếu có)
+
Các chi phí
Liên quan trực +
tiếp khác
Lãi vay được
vốn hoá
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên
Giá
TSCĐ
=
Giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng
hoặc tự chế
+
Các chi phí liên
quan trước khi
sử dụng
+
Các khoản lãi
nội bộ, chi phí
không hợp lý
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
TSCĐ được cấp, được điều chuyển từ cấp trên hoặc từ các đơn vị thành viên hạch toán
độc lập:
Nguyên
giá
=
Giá trị còn lại hoặc
giá trị
đánh giá của
HĐ giao nhận
+
Các chi phí
liên quan
trước khi sử
dụng
+
Lệ phí
trước bạ
(nếu có)
TSCĐ được chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế
toán và bộ hồ sơ của đơn vị giao TSCĐ để phản ánh trên sổ kế toán của đơn vị mình
Các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận TSCĐ không hạch toán tăng nguyên giá mà hạch
toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- TSCĐ được tài trợ, được biếu tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý
Hoặc:
Nguyên giá =
Giá trị danh nghĩa của
TSCĐ
+
Các chi phí liên quan
trước khi sử dụng
- TSCĐ nhận góp liên doanh và nhận lại vốn góp liên doanh:
Nguyên giá =
Giá do HĐLD
xác định
+
Các chi phí liên quan
trước khi sử dụng
2.1.2 Đối với TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
- Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá
TSCĐ
=
Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
hợp pháp
+
Chi phí đền bù, giải phóng
mặt bằng, san lấp
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình
- TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên
giá =
Các chi phí trực
tiếp tạo ra
TSCĐ
+
Các chi phí khác
liên quan trực tiếp
đến việc tạo ra TSCĐ
+
Chi phí SXC
được phân bổ
2.1.3 Đối với TSCĐ đi thuê dài hạn:
Nguyên giá được xác định trong hợp đồng thuê TSCĐ và bên thuê ký kết. Nguyên
giá ghi sổ TSCĐ thuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.
2.2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá và giá trị hao mòn
lũy kế của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
3. Đánh giá lại TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp
- Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
III. HẠCH TOÁN TSCĐ
1. Chứng từ sử dụng:
Trong quá trình hạch toán của mình kế toán TSCĐ khi hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ, các
biên bản làm cơ sở pháp lý cho việc phản ánh sự biến động của TSCĐ. Các chứng từ liên
quan thường được dùng làm căn cứ ghi sổ như:
- Các hoá đơn liên quan đến việc mua sắm sửa chữa nhượng bán như; Hoá đơn bán
hàng, hoá đơn GTGT, phiếu chi
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Như biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận sửa
chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Sổ thẻ kế toán TSCĐ liên quan.
2. Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác hạch toán TSCĐ:
TSCĐ được phân loại theo bản chất từng loại tài sản hệ thống tài khoản mới sử
dụng các tài khoản cấp 1, cấp 2 như sau:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
- TK 212: TSCĐ thuê tài chính.
- TK 213: TSCĐ vô hình.
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
- TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn
- TK 222: Góp vốn liên doanh.
- TK 228: Đầu tư dài hạn khác.
- TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
- TK 241: Xây dựng cơ bản dỡ dang.
- TK 244: Ký quỹ ký cược dài hạn.
3. Hạch toán tăng giảm TSCĐ:
TSCĐ của đơn vị thường xuyên biến động tăng giảm để phù hợp với yêu cầu kinh
doanh. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm thay đổi số lượng và cơ cấu TSCĐ hiện có
phải được giám sát bằng phương pháp hạch toán nhất định, việc hạch toán tăng giảm bao
gồm các nội sau:
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
3.1 Hạch toán việc lập chứng từ gốc đảm bảo cho yêu cầu quản lý:
Mỗi trường hợp tăng giảm phải đảm bảo đầy đủ chứng từ, biên bản giao nhận,
thanh lý, nhượng bán trong đó ghi rỏ nguyên nhân tăng giảm cụ thể, trách nhiệm vật
chất, quyền hạn pháp lý để làm căn cứ hợp pháp cho việc ghi sổ kế toán.
3.2 Hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ:
Trên cơ sở chứng từ gốc, kế toán thực hiện các thủ tục ghi sổ cần thiết, tiếp nhận
hay bàn giao hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ tăng giảm vào sổ chi tiết (nếu tăng) và xoá
sổ chi tiết (nếu giảm), theo loại nhóm mà TSCĐ đã được phân loại. Sắp xếp theo giá
nguyên thuỷ và hao mòn.
Hạch toán TSCĐ hiện có và đang sử dụng tại doanh nghiệp ở thời điểm báo cáo là
việc xác định phân loại TSCĐ theo công dụng, theo nơi sử dụng, theo hình thức sở
hữu là việc lựa chọn và xây dưng hình thức kế toán thích hợp với đặc điểm kinh doanh,
đặc điểm về tổ chức quản lý, điều kiện kỹ thuật.
Hạch toán chi tiết TSCĐ hiện có cần phải ghi chép được các thông tin như sau:
- Loại TSCĐ
- Nơi sản xuất, nơi sử dụng.
- Công suất thiết kế.
- Giá đầu tư mới TSCĐ, giá trị còn lại theo sổ sách theo kiểm kê đánh giá lại.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ hiện có được tiến hành theo nguyên tắc ghi sổ kép trên
hệ thống nhật ký và sổ cái, mở theo từng hình thức hạch toán kế toán nhất định. Số lượng
sổ, kết cấu hình thức nội dung của từng loại sổ từng mở phụ thuộc vào các tiền đề tính
khách quan như:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu quản lý TSCĐ.
- Trình độ nhân viên kế toán.
- Chế độ kế toán hiện hành có liên quan đến TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ được tiến hành theo chỉ tiêu giá trị, giá trị nguyên thuỷ
khi đầu tư mới, giá trị sổ sách kế toán sau thời gian sử dụng, Giá trị kiểm kê tại thời điểm
đó tính theo thờigian. Song thực tế TSCĐ có thể ghi sổ theo nguyên giá, theo mức hao
mòn, theo số đã khấu hao đã tính, trên cơ sở đó tính giá trị còn lại.
Kiểm kê đánh giá TSCĐ được thực hiện ở thời điểm cần di chuyển tài sản, cần
quyết toán tài chính, cần mua đi bán lại để thực hiện đầu tư đổi mới.
Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ trong mọi hình thức kế toán có khái
quát qua sơ đồ:
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 9
CHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ NHẬT KÝ
SỔ CÁI TSCĐ
BÁO CÁO TĂNG
GIẢM TSCĐ
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Chú thích:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
3.3 Các nghiệp vụ hạch toán tăng giảm TSCĐ:
3.3.1 TSCĐ hữu hình:
3.3.1.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình:
a. Trường hợp tăng do mua sắm mới:
Căn cứ vào hồ sơ chứng từ giao nhận TSCĐ, tuỳ theo hình thức thanh toán, bằng
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, kế toán ghi sổ từng trường hợp như sau:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 1331: (Thuế VAT đầu vào được khấu trừ)
Có TK 111: Tiền mặt (nguyên giá)
Có TK 112: Tiền gởi ngân hàng
Có TK 331: Phải trả người cung cấp
Có TK 431: Vay dài hạn
Dựa vào kế hoạch sử dụng các nguồn vốn xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp, quỹ
đầu tư phát triển để đầu tư, mua sắm TSCĐ, kế toán tiến hành kết chuyển tăng vốn kinh
doanh của đơn vị.
Nợ TK 414: Quỹ phát triển kinh doanh
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
b. Trường hợp tăng do mua sắm cũ:
Trường hợp này kế toán tính lại nguyên giá và ghi sổ:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331, 341
Đồng thời ghi bút toán kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh như trường hợp
trên.
c. Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
Khi tài sản được đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của công
trình đã được quyết toán duyệt y để tiến hành ghi sổ như sau:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dỡ dang (giá trị công trình)
Tuỳ thuộc vào nguồn vốn đầu tư để xây dựng TSCĐ đó như nguồn vốn xây dựng
cơ bản, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ doanh nghiệp mà kế toán tiến hành ghi
tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản quỹ doanh nghiệp
như các trường hợp trên.
Nếu phải đánh giá lại giá trị của công trình thì căn cứ vào kết quả đánh giá, ghi sổ
phần chênh lệch tăng giá trị TSCĐ đầu tư hoàn thành như sau:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
d. Trường hợp tăng tài sản do cấp phát, biếu tặng hay được điều chuyển từ đơn vị
khác, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
e. Trường hợp nhận vốn góp tham gia liên doanh của đơn vị khác bằng TSCĐ hữu
hình:
Trong trường hợp này TSCĐ được hội đồng liên doanh đánh giá lại theo hiện
trạng thực tế, căn cứ vào kết quả đánh giá và các chi phí có liên quan (nếu có) kế toán
tính nguyên giá của TSCĐ và tiến hành ghi sổ.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị vốn góp)
Có TK 111, 112, 152: (chi phí lắp đặt chạy thư nếu có)
f. Trường hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trước đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị
khác:
Căn cứ vào giá tri còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận. Kế toán
ghi các bút toán:
- Phản ánh giá TSCĐ Nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (Theo giá trị còn lại hay giá thoả thuận)
Có TK 128: Ghi giảm vốn gốp liên doanh ngằn hạn.
Có TK 222: Ghi giảm vốn gốp liên doanh dài hạn.
- Chênh lệch giữa giá tri vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liên doanh hoặc rút
hết vốn không tham gia nửa )
Nợ TK: liên quan (111, 112, 152 )
Có TK: 222, 128.
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
g. Trường hợp nhận lại TSCĐ trước đây đem đi thế chấp, ký cược dài hạn:
Trong trường hợp này kế toán ghi sổ:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 244: Ký quỹ ký cược dài hạn
h. Trường hợp tăng do đánh giá lại:
Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của nhà nước,
kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ phần chênh lệch tăng như sau:
- Phần chênh lệch tăng nguyên giá:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
- Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412
Có TK 214
i. Trường hợp tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê.
Trong trường hợp này, phải xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý cụ
thể.
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị
chủ tài sản đó biết, nếu không xác định được chủ tài sản đó thì báo cho cơ quan chủ quản
cấp trên được biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý kế toán căn cứ vào tài liệu kiểm kê
hạch toán vào tài khoản ngoài bảng để theo dõi giữ hộ.
Nếu tài sản thừa là của đơn vị do nhầm lẫn chưa được ghi sổ thì điều chỉnh lại sổ
kế toán.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để
xác định giá trị hao mòn và trích bổ sung khấu hao TSCĐ vào chi phí TSCĐ
3.3.1.2 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình:
a. Giảm do nhượng bán:
Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dung không có hiệu quả, doanh
nghiệp cần làm đầy đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán. Căn cứ vào tình hình cụ thể,
kế toán ghi các bút toán sau;
- Xoá sổ TSCĐ nhượng bán.
Nơ TK 2141: Giá trị hao mòn luỷ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại.
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
- Phản ánh giá nhượng bán TSCĐ.
Nợ TK liên quan (111,112,131): Tổng giá thanh toán.
Có TK 711: Giá nhượng bán (chưa VAT)
Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phải nộp.
- Chi phí nhượng bán khác.
Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhượng bán.
Nợ TK 1331: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 331,111,112
b. Thanh lý TSCĐ:
Những TSCĐ thuộc dạng thanh lý bao gồm những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp
tục sử dụng được nữa, hay những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật không thích ứng với yêu cầu
sản xuất mà không thể nhượng bán được nên tiến hành thanh lý.
Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, cũng như lập biên bản
thanh lý, gồm hai bản để lưu ban quản lý TSCĐ một bản và lưu phòng kế toán một bản
làm căn cứ ghi sổ.
Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi các bút
toán sau:
- Xoá sổ TSCĐ nhượng bán.
Nơ TK 2141: Giá trị hao mòn luỷ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại.
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
- Số thu hồi về thanh lý được phản ánh vào sổ
Nợ TK 111,112: Thu bằng tiền
Nợ TK 152,153: Thu bằng nguyên vật liệu, công cụ dung cụ.
Nợ TK 131, 138: Phải thu của khách hàng
Có TK 711: Thu nhập về thanh lý.
- Đồng thời tập hợp các khoản chi phí trong quá trình thanh lý.
Nợ TK 811:
Nơ TK 1331: Thuế VAT dược khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (111,112,331,334 )
c. Góp vốn tham gia liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ:
Trong trường hợp này TSCĐ không còn thuộc quyền quản lý của đơn vị và xem
như đã thu hồi hết vốn và được theo dõi trên TK 222, giá trị của TSCĐ đem góp vốn liên
doanh sẽ được hội đồng quản trị liên doanh hay các bên tham gia liên doanh đánh giá
theo những tiêu thức nhất định, phần giá trị được đánh giá lại đó được xác định là góp
vốn liên doanh.
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Phùng
Căn cứ vào chứng từ có liên quan đến, kế toán tiến hành ghi giảm nguyên giá và
giá trị hao mòn của TSCĐ và ghi tăng giá trị đầu tư góp vốn liên doanh.
+ Nếu đánh giá lại < giá trị còn lại: kế toán ghi
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
+ Nếu đánh giá lại > giá trị còn lại: kế toán ghi
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
Cuối năm khi được phép cơ quan thẩm quyền và sự thống nhất của bên tham gia
liên doanh thì phần chênh lệch đánh giá lại tài sản được phép ghi tăng hay giảm vốn kinh
doanh theo từng trường hợp.
d. Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu trong kiểm kê:
TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân, xác định
người chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của nhà nước. Căn cứ vào biên bản kiểm
kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê biên bản xử lý TSCĐ thiếu đã được thủ
trưởng đơn vị duyệt y, hồ sơ TSCĐ, kế toán xác định chính xác nguyên giá, giá trị còn lại
của TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ.
Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, kế toán phản ánh:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 138: Phải thu khác
Nợ TK 411: Vốn kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 211: TSCĐ hữu hình
e. Khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ đơn vị tiến hành kiểm kê đánh giá và xác
định số chênh lệch giảm (nếu có)
Kế toán tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm
Có TK 211: Phần chênh lệch giảm.
3.3.2 TSCĐ vô hình.
3.3.2.1 Kế toán các nghiệp vụ mua sắm TSCĐ vô hình.
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình.
Có TK 111: Tiền mặt.
SVTH: Ngô Đình Phong -Lớp 29k6.4ĐN Trang: 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét