Báo cáo Thực
tập
5
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
5
Báo cáo Thực
tập
Sơ đồ số 1
- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ
và đầu tư xây dựng.
III. LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU
- Lắp đặt máy tính, angten truyền hình, cáp và mạng thông tin, hệ thống điện
thoại, hệ thống chống sét,…
- Tư vấn đầu tư, khảo sát, giám sát, thi công, lập dự toán, xây dựng, giao thông
, thủy lợi, . . .
- Kinh doanh thiết bị, điện tử, điện máy,…
- Kinh doanh máy móc, vật liệu xây dựng, …
- Mặt hàng mà công ty tiêu thụ chủ yếu là thép tấm và cáp đồng trục.
IV. THỊ TRƯỜNG NHẬP XUẤT SẢN PHẨM
- Chủ yếu của công ty là hầu hết các tĩnh phía bắc và một số các tỉnh miền
trung. Do đặc điểm địa bàn đang phát triễn mạnh về công trình xây dựng như
6
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng xuất nhập
khẩu
phòng kinh doanhPhòng kế toán
6
Báo cáo Thực
tập
các trụ sở, cơ quan, hệ thống đường giao thông, cầu cống và các khu nhà trung
cư, nên việc hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra tương đối thuận lợi.
- Nguồn nhập hàng chủ yếu của công ty là các công ty liên doanh sản xuất máy
và nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài cụ thể như: Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn
Quốc.
V. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG 2 NĂM VỪA QUA
Từ năm 2005 - 2006 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên
rõ rệt:
Như vậy, nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 so với năm 2006
ta thấy năm 2006 doanh thu tăng thêm là 1.709.620.000đ vì vậy lợi gộp chỉ tăng
387.160.000đ hay tăng 48%. Nhìn vào kết quả trên ta thấy mặc dù giá vốn hàng
hoá tăng lên nhưng vẫn không có ảnh hưởng gì lớn và doanh nghiệp vẫn thu
được lợi nhuận. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Năm 2005 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ
94,1%; lợi nhuận gộp chỉ còn 59% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,5% chi
phí quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ còn
2,8%.
Năm 2006 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng hoá chiếm tỷ lệ
92,6% và lợi nhuận gộp chỉ còn 7,4% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,25%,
chi phí quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận gộp còn lại là 4,89%.
7
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
7
Báo cáo Thực
tập
Tóm lại, năm 2006 so với năm 2005lợi nhuận thuần tăng 100,6% kết quả này
là do giá gốc vốn hàng bán tăng lên đáng kể.Năm 2006 so với năm 2005 giá vốn
hàng bán tăng 9% làm cho lợi nhuận thuần tăng 411.181.000đ tuy nhiên do công
tác quản lý của doanh nghiệp tốt đã làm cho chi phí quản lý và chi phí bán hàng
giảm đi đáng kể. Chi phí bán hàng giảm 3% làm cho lợi nhuận thuần tăng lên 1
lượng tương ứng là 411.181.000đ và chi phí quản lý giảm 86% làm cho lợi
nhuận thuần tăng lên 1 lượng tương ứng là 411.181đ.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng:
Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm qua.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh
2006/2005
Tổng doanh thu
14.240.865.00
0
15.950.485.00
0
1.709.620.000
1. Doanh thu thuần
14.240.865.00
0
15.950.485.00
0
1.709.620.000
2. Giá vốn hàng bán
13.432.840.00
0
14.756.324.00
0
1.323.484.000
3. Lợi nhuận gộp 808.025.000 1.195.161.000 387.136.000
4. Chi phí bán hàng 204.865.000 199.468.000
5. Chi phí quản lý 218.648.000 200.000.000
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 384.512.000 795.693.000
7. Lợi nhuận thuần từ HĐTC 119.658.000 181.630.000
8. Lợi nhuận thuần từ HĐBT 101.628.000 111.285.000
9. Lợi nhuận trước thuế 653.558.000 685.536.000 31.978.000
10. Thuế thu nhập phải nộp 209.145.000 219.373.000 10.228.000
11. Lợi nhuận sau thuế 444.407.000 466.163.000 21.756.000
8
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
8
Báo cáo Thực
tập
1. Những hạn chế còn tồn tại
- Năm 2004 - 2005 do các máy móc thiết bị trong phòng làm việc của các
công nhân viên còn thiếu nên gặp rất nhiếu khó khăn, cả công ty chỉ có 4 chiếc
máy vi tính trong khi đó phải có tận 7 chiếc mới đủ.
- Đối với một đơn vị kinh doanh buôn bán mà tổng số vốn điều lệ là
1000.000.000 đ trong đó vốn cố định là 800.000.000 đ. Như thế là quá ít. Nếu
cùng một lúc kinh doanh nhiều măt hàng thì số vốn trên không đáp ứng nỗi.
2. Thuận lợi và khó khăn
2.1 Thuận lợi của công ty
- Là một công ty được sinh ra trong nền cơ chế “mở” chính vì thế có rất
nhiều điều kiện để phát triển.
- Được nằm ở thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ các tinh hoa văn hóa, nhân tài,
công nghệ thông tin. ví dụ: việc chọn nhân viên cho công ty là rất thuận lợi, máy
móc thiết bị, thị trường…
- Sự huy động vốn dễ dàng: như thị trường tài chính, thị trường tiền tệ, thị
trường chứng khoán. ví dụ: với lãi xuất ngân hàng là 1,1%.
2.2 Những khó khăn của công ty
- Do phải nhập hàng trực tiếp từ nước ngoài về nên cũng gặp rất nhiều khó
khăn. như thủ tục rườn rà, phức tạp…
- Xuất hàng có khi hàng tháng chưa thu được tiền, trong khi đó thì nợ
ngân hàng chưa trả được lãi mẹ đẻ lải con.
- Do các mặt hàng đều nhập từ nước ngoài nên rất cần nhiều vốn mà
nguồn vốn công ty lại khiêm,…
- Sự cạch tranh khốc liệt của các công ty như: Công ty TNHH TM và dịch
vụ xây dựng Thanh Tùng, Công ty TNHH Hà Anh Đức.
9
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
9
Báo cáo Thực
tập
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Hình thức tổ chức: do là một đơn vị hạch toán độc lập nên Công Ty đã áp
dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này đơn vị kế toán
độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công việc bao gồm
phân công nữa việc cho kế toán viên, tổ chức hoàn chuyển chứng từ, chọn hệ
thống cần mở và sổ kế toán cần mở. Kế toán trưởng là người cung cấp thông
tin về tình hình hoạch toán tài chính của công ty cho giám đốc. Và là người
tham mưu cùng giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kết hợp với sử dụng vốn
kinh doanh sao cho hiệu quả.
- Kế toán viên: có trách nhiệm theo dỏi các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,
kế toán viên là người kim thủ kho, sau khi kiểm tra đối chiếu chứng từ thì trình
kế toán trưởng xem xét.
- Thủ quỹ: quản lý, thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt theo quy
cách của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức kế toán
.
10
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
Thủ quỹ
Kế toán viên
Kế toán trưởng
10
Báo cáo Thực
tập
II. HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.
Hiện nay công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ số 3
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
sổ tiề mặt
Sổ thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợp sổ
chi tiết
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
11
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
11
Báo cáo Thực
tập
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra , được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ
lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài
chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư
nợ và tổng ố dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau,
và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của
từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG KHI MUA BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY
1. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng, để phù
hợp với mô hình kế toán của công ty, nên công ty đã chọn phương pháp kê khai
thường xuyên làm phương pháp kế toán hàng tồn kho.
12
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
12
Báo cáo Thực
tập
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh ghi chép
thường xuyên liên tục các tài khoản vào sổ kế toán tổng hợp. Phương pháp này
đảm bảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hóa.
2. Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng đã xử
dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá trị thực tế hàng xuất kho.
- Phương pháp này là phương pháp hàng hóa được xác định theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất bán, hàng hóa thuộc
lô nào thì căn cứ vào số lượng và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để
tính ra giá thực tế xuất kho.
- Trong doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp mua hàng theo nhiều
nguồn khác nhau nhưng chủ yếu được hình thành từ các hợp đồng kinh tế ký kết
với từng nguồn cụ thể và nó được thanh toán qua nhiều hình thức khác nhau. Do
đó nó chi phối các phương thức mua hàng của doanh nghiệp.
IV. CÁC PHƯƠNG THỨC MUA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
1. Phương thức mua hàng
- Thứ nhất căn cứ vào phương thức thanh toán bao gồm:
+ Mua hàng thanh toán bằng tiền mặt.
+ Mua hàng thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản).
- Thứ hai căn cứ vào nguồn hàng cũng được chia ra làm 3 loại:
+ Mua hàng trực tiếp.
+ Mua hàng thông qua đơn vị đại lý.
+ Mua hàng thông qua đơn vị gia công sản xuất.
Như vậy các phương thức mua hàng này rất phù hợp với các doanh
nghiệp thương mại nói chung và đối với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu tư xây dựng. Có thể nói mỗi phương thức mua hàng lại có những ưu
điểm riêng, phù hợp với từng doanh nghiệp.
13
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
13
Báo cáo Thực
tập
2. Phương thức bán hàng
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng đã dùng
phương thức bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình
thức này bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để mua hàng.
Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên
mua, sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp
nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
V. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MUA
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÔNG
NGHỆ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4:
1.1. Các nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng
NV1: (Theo PN03/04/07). Ngày 1 tháng 4 năm 2007, công ty mua một lô
hàng là thép tấm, số lượng 2000 tấn, giá mua (chưa thuế) là 265USD/Tấn. Với
tỷ giá hạch toán là 14.390đ/USD. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép tấm là
4%. Chi phí vận chuyển là 3 USD/T. đã chi bằng tiền mặt.
1.2. Các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng
NV2: ( Theo PX05/04/07).Ngày 7 tháng 4 năm 2007, công ty bán lẻ 300
tấn thép cho công ty TNHH Phú Hưng. Chưa thu tiền về, khi xuất kho hàng hóa
đi.
NV3: (Theo PX10/04/07 ). Ngày 8/4/2007, công ty bán cho đại lý Hùng
Phát 700 tấn thép, chưa thanh toán, sẽ thanh toán hết tiền hàng vào cuối tháng.
NV4: (Theo PX12/04/07) . Ngày 10/4/2007, Công ty bán cho đại lý Tiến
Thành 1000 tấn thép, chưa thanh toán, sẽ thanh toán vào cuối tháng.
NV5: (Theo PT01/04/2007) . Ngày 25/4/2007, Công ty thu tiền bán lẻ thép
tấm ơ công ty TNHH Phú Hưng.
NV6: (Theo BC01/04/07) . Ngày 27/4/2007, đại lý Hùng Phát trả tiền hàng
cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng.
14
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét