Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH thương mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4

Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hay bán buôn hàng
hóa vận chuyển thẳng giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
* Phơng thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế, các tổ chức kinh doanh mua về với mục đích tiêu dùng nội bộ. Trái
với hàng hóa bán buôn, hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh
vực tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa thờng đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn
định. Phơng thức bán lẻ thờng đợc thực hiện dới các hình thức:
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
+ Hình thức bán hàng tự động
+ Hình thức bán hàng trả góp
+ Hình thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Ngoài ra, trong một số trờng hợp sau cũng có thể coi là tiêu thụ:
+ Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác không tơng đơng
+ Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên,
thanh toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp
+ Hàng hóa dùng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng khuyến mại
+ Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
1.1.1.3. Yêu cầu công tác tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Tiêu thụ hàng hóa đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với các đơn vị
kinh doanh thơng mại. Công tác tiêu thụ hàng hóa đợc quản lý tốt sẽ giúp cho các
doanh nghiệp đợc chủ động trong hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
5
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
chất lợng phục vụ khách hàng rừ đó tạo ra u thế hoạt động so với các đối thủ cạnh
tranh. Muốn vậy các đơn vị kinh doanh phải đảm bảo đợc các nhu cầu nh:
*Thờng xuyên đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt số lợng, chất lợng, chủng
loại mặt hàng kinh doanh từ đó đa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp
* Tổ chức quản lý tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, phơng thức bán hàng,
phơng thức thanh toán một cách chặt chẽ và khoa học để đảm bảo khả năng kiểm
soát của doanh nghiệp
* Trong quá trình kinh doanh, thờng xuyên phân tích các chỉ tiêu liên quan
đến tình hình tiêu thụ, phát hiện ra những thay đổi bất thờng hoặc cha phù hợp với
sức mua và khả năng thanh toán của khách hàng trong khi vẫn đảm bảo tốc độ tăng
lợi nhuận của đơn vị.
* Quản lý chặt chẽ công tác tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo
* Xây dựng các chính sách u đãi hợp lý nh: Chính sách chiết khấu thơng
mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán
1.1.2. Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Kết quả tiêu thụ hàng hóa hay kết quả hoạt động kinh doanh thơng mại là
kết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp xác định
trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Kết quả đó đợc xác định theo
công thức:
Cách xác định kết quả tiêu thụ
LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
-
Giá vốn hàng
bán
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
6
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
LN thuần từ
HĐKD
=
LN gộp
về BH
+
DT
HĐTC
-
CP
HĐTC
-
CP
BH
-
CP
QLDN
Trong đó:
Doanh thu thuần về
BH và CCDV
=
Doanh thu BH và
CCDV
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
1.2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh
doanh thơng mại
1.2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1. Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng
Tiêu thụ hàng hóa là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các
chứng từ phảI đợc ghi chép đầy đủ, chính xác. Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từ
đợc sử dụng chủ yếu là các loại hóa đơn.
Hóa đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lợng, chất lợng, đơn giá, số
tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua. Hóa đơn là căn cứ để ngời bán ghi sổ
doanh thu và các sổ kế toán liên quan.
Quá trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hợp với khách hàng, các đơn đặt
hàng, yêu cầu mua hàng, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu đề nghị xuất hàng
gửi lên phòng kế toán, kế toán lập hóa đơn bán hàng. Hóa đơn bán hàng đợc chia
thành 3 liên (đặt giấy than, viết một lần): Liên 1 lu, liên 2 giao cho ngời mua, liên
3 dành cho nội bộ.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
7
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Sau khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán chuyển cho thủ trởng đơn vị ký hóa
đơn. Thủ kho căn cứ vào hóa đơn tiền hàng xuất hàng, nhập phiếu xuất kho và ghi
thẻ cho số hàng xuất bán. Căn cứ vào chứng từ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh
thu, giá vốn Trong kỳ kế toán, các chứng từ bán hàng đợc kế toán tiêu thụ hàng
hóa bảo quản, cuối kỳ các chứng từ đợc tập hợp và chuyển vào lu trữ.
1.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ
* Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên mà xác định phơng pháp tính giá
vốn hàng hóa tiêu thụ khác nhau. Phơng pháp tính giá vốn hàng hóa tiêu thụ này đ-
ợc đăng ký với cơ quan thuế và đợc áp dụng nhất quán trong một kỳ kế toán.
Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hóa, kế toán phải tách riêng hai
bộ phận là trị giá mua và chi phí thua mua để tính toán.
Các phơng pháp xác định gia vốn hàng hóa tiêu thụ (đối với các bộ phận trị
giá mua) cụ thể nh sau:
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá mua thực tế loại
xuất kho
=
Số lợng từng loại
xuất kho
x Giá đơn vị bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Giá đơn vị Giá mua thực tế HTK đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập kho trong kỳ
bình quân =
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
8
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
các kỳ dự trữSố lợng HTK đầu kỳ + số lợng hàng nhập kho trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
bình quân =
cuối kỳ trớc Số lợng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau =
mỗi lân nhập Số lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này đợc thực hiện
với giả định hàng hóa nào vào nhập kho trớc tiên thì sẽ xuất kho sớm nhất. Nh vậy,
hàng hóa xuất kho của lần nhập nào thì sẽ đợc tính giá theo giá thực tế nhập kho
của lần nhập đó.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này hàng hóa nào
nhập vào sau thì sẽ đợc xuất trớc.
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Trớc khi xuất lô hàng nào thì tính theo
giá thực tế đích danh của lô hàng đó.
* Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán là là giá ổn định có thể là kế hoạch, giá mua hàng hóa vào một thời
điểm nhất định, giá bình quân tháng trớc Mà doanh nghiệp dùng để hạch toán.
Đến cuối mỗi tháng, kế toán phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức:
Giá mua hàng xuất bán = Hệ số giá x Giá hạch toán hàng xuất bán
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
9
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Hệ Giá mua thực tế HTK đầu kỳ + giá mua thực tế hàng nhập kho trong kỳ
số =
giá Giá hạch toán HTK đầu kỳ + giá hạch toán hàng nhập kho trong kỳ
* Đối với bộ phận chi phí thu mua
Chi phí thu mua là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa. Chi phí
thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hóa trong kỳ nên cần phải phân bố cho hàng
hóa tiêu thụ và hàng hóa còn lại theo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá
mua, theo số lợng, trọng lợng)
Công thức phân bổ nh sau:
Phí thu
mua phân
bổ cho
hàng tiêu
thụ
=
Tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu
thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ
x
Phí thu mua của
hàng còn tồn
đầu kỳ và phí
thu mua phát
sinh trong kỳ
Trong đó, hàng hóa còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho, hàng đang
gửi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng mua đang đi đờng.
Phơng pháp kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ
+ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: giá vốn hang bán
- Tài khoản 156: hàng hóa
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
10
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho các tài khoản 1561: giá mua hàng hóa,
TK1562: chi phí mua hàng.
Trờng hợp đơn vị sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng
tồn kho
Tài khoản sử dụng: TK 611: mua hàng TK6112: mua hàng hóa
Ngoài ra kế toán giá vốn hàng bán còn sử dụng các TK nh TK 157 hàng
gửi bán; TK 151 hàng mua đang đi đờng; TK 1381: TK 159;
Kế toán giá vốn hàng hóa
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế
theo phơng pháp khấu trừ (sơ đồ 1.1).
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
11
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
TK156 (1561) TK632 TK157,156(1561)
Xuất bán trực tiếp
qua kho
TK151 GVBH bị trả lại
Hàng mua đi đờng
đã bán
TK157
Hàng đã bán, giao đại
lý đã bán
TK156(1562) TK 911
Phân bổ chi phí thu mua
cho hàng suất bán cuối kỳ
TK138(1381) Kết chuyển GVBH cuối kỳ
Trị giá hàng hóa thiếu mất
(sau khi trừ tiền bồi thờng)
TK159 TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá
HTK
TK111,112,131,33 Hoàn nhập dự phòng giảm giá
HTK
Hàng xuất bán thông qua kho

VAT đầu vào TK133
Sơ đồ 1.1: Thiết kế GVBH theo phơng pháp KKTX và tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
12
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ. Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1.2)
TK111,112,331 TK6112 TK 632 TK911
K/c GVHB đã bán
GVHB nhập trong kỳ hết trong kỳ K/c GVHB cuối kỳ

TK 159
TK 133 Dp giảm
giá cuối kỳ
Thuế GTGT
TK 611,1381

TK111,112,331 Giá trị hao hụt,
mất mát của
K/c GVHB tồn đầu kỳ HTK
Sơ đồ 1.2: kế toán GVHB theo phơng pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ
- Trờng hợp doanh nghiệp áp dung tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì quy trình và cách thức kế toán GVHB cũng tơng tự nh các doanh nghiệp
tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong giá mua của hàng hóa không
tách thuế GTGT mà bao gồm cả thuế GTGT.
1.2.1.3. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa
* Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
13
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Tài khoản 3331 Thuế GTGT phải nộp
* Kế toán doanh thu bán hàng
+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp (sơ đồ 1.3)
Khi chuyển hàng cho khách thì doanh thu đợc ghi nhận ngay. Với phơng
thức chuyển hàng theo hợp đồng thì khi hàng đợc chuyển cho khách hàng thì cha
ghi nhận doanh thu, chỉ ghi nhận khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán.
TK911 TK333 TK511 TK111,112,131
Thuế TTĐB, thuế XK,thuế
GTGT trực tiếp phải nộp Doanh thu bán hàng và
TK521,532 cung cấp dịch vụ
KC giảm giá, doanh thu
TK33311
hàng bán bị trả lại
K/c doanh thu thuần về BH cuối kỳ Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp
+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức trả góp (sơ đồ 1.4)
TK 911 TK511 TK111,112,131
DT tính theo thời điểm
K/c dt thuần giao hàng
Số tiền thu về bán
TK 515 TK3387 hàng trả góp lần đầu
K/c dt cha Lãi suất trả chậm
thực hiện
Tổng số tiền hàng còn
TK 3331 phải thu của ngời
mua
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét