+ Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
Hoạt động của các dự án này có quan hệ tơng hỗ với nhau, làm cơ sở cho
sự phát triển của nhau.
Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trìnhtái sản xuất
xã hội, có thể phân thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành dự án
đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất. Dự án đầu t thơng mại có thời gian thực
hiện và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn ngắn, trong khi dự án đầu
t sản xuất có thời gian dài, chịu sự tác động của nhiều nhân tố rủi ro, loại dự án
này thờng đợc chuẩn bị kỹ, dự đoán chính xác và có kế hoạch phòng chống rủi ro
hiệu quả.
Theo thời gian thực hiệnvà phát huy tác dụng để thu hồi vốn, có thể phân
chia thành đầu t ngắn hạn ( nh dự án đầu t thơng mại ) và dự án đầu t trung - dài
hạn( các dự án đầu t sản xuất, phát triển khoa học kỹ thuật )
2.3 Chu trình của dự án đầu t
Chu trình của dự án đầu t là các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình
thành và vận hành dự án.
2.3.1 Thời kỳ chuẩn bị dự án:
Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu t. Trên cơ sở nghiên cứu chiến lợc phát
triển kinh tế lâu dài của đất nớc hoặc chiến lợcphát triển sản xuất kinh doanh của
ngành, của cơ sở cùng với việc nắm bắt nhu cầu thị trờng, tình hình cung cầu sản
phẩm và tiềm lực sẵn có của đơn vị, xem xét phát hiệt cơ hội đầu t một cách
nhanh chóng, tiết kiệm đồng thời dự đoán tính khả thi, hiệu quả của dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi. Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ các yếu tố cơ
bản của dự án, đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh chỉ tiêu đợc chọn làm cơ sở
xem xét đánh giá dự án.
Nghiên cứu khả thi . Phân tích đánh giá các kết quả tiền khả thi, là bớc
sàng lọc cuôi cùng nhằm lựa chọn dự án khả thi vững chắc và hiệu quả tìm ra ph-
ơng án cuối cùnglà cơ sở tiến hành đầu t.
2.3.2 Thời kỳ thực hiện dự án.
Thực hiện dự án: là giai đoạn tiến hành thhực hiên các dự định nhằm đạt đ-
ợc kết quả đầu t, đa dự án vào hoạt động và khai thác. Giai đoạn này bao gồm
hàng loạt các quá trình kế tiếp và xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đa dự án vào
vận hành và khai thác.
5
Vận hành dự án: là giai đoạn dự án chính thức đi vào hoạt động và là giai
đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động
của nó theo kế hoạch đã dự tính.
2.3.3 Thời kỳ kết thúc dự án:
Đánh giá sau khi thực hiện dự án . Đây là giai đoạn phân tích, đánh giá
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác dự án .
Giai đoạn này nhằm chỉnh lại các thông số kỹ thuật nhằm bảo đảm các mức đã
định trong nghiên cứu khả thi, trên cơ sở đánh giá và tìm biện pháp cần thiết để
đảm bảo các thông số vận hành của dự án.
Kết thúc dự án. Tiến hành các công việc cầnthiết trong quá trình công suất
dự án giảm dần và thanh lý nhằm chấm dứt hoạt động của dự án. Các bớc đợc tiến
hành không biệt lập mà tuần tự, đan xen, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao mức
chính xác của các kết quả nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu các
bớc tiếp theo.
Các giai đoạn của dự án tuy có khác nhau về thứ tự và nội dung phân tích
song chngs lại có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau. Dự án luôn bị chi phối
bởi yếu tố chủ quan của ngời lậpvà đôi khi vì không có cái nhìn toàn diện bao
quát về môi trờng dự án hay vì một mục đích chủ quan nào đó ngời lập dự án có
thể sẽ đa dự án đến chỗ đơn điệu trong phân tích nhận định từ đó làm cho dự án
trở nên không hiện thực. Yêu cầu đặt ra là luôn phải có sự điều chỉnh khách quan
trong mục tiêu và chi phí của dự án. Do đó giai đoạn lập và thẩm định tài chính
dự án đợc coi là giai đoạn kết nối giữa lý thuyết và thực tế, gữa lợi ích xã hội và
lợi ích cá nhân, giữa ý tởng và hành động
II.Nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t trong
Ngân hàng
1.Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t là việc thẩm tra, xem xét một cách khoa học và
toàn diện các điều kiện pháp lý, các nội dung cơ bản, hợp lý về thị trờng, kỹ thuật
công nghệ, môi trờng, kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án
nhằm đa ra quyết định đầu t và cho phép đầu t hay không.
- Việt Nam cùng với sự phát triển của kinh tế là sự tăng nhanh của các dự
án đầu t, đối với một đất nớc đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu thì
-Một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu cũng mang tính chủ quan của ngời
soạn thảo. Để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải tiến hành thẩm
định. Ngời soạn thảo cũng đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề của dự án.
6
Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã
hội, đồng thời có thể phát hiện ra những sai sót(nếu có) những ý kiến khác nhau,
sự không logic thậm chí đối nghịch nhau của dự án. Thẩm định giúp phát hiện,
sửa chữa bổ sung đồng thời đa ra quyết định đúng đắn: Đầu t hay không.
2.ý nghĩa của công tác thẩm định .
Giúp cho các nhà tài trợ ra quyết định chính xác về việc cho vay dự án đầu
t. Cho vay là gì ? Cho vay là việc chuyển quyền sử dụng vốn vay từ Ngân hàng
thơng mại sang nhà đầu t. Do đó vấn đề mà Ngân hàng quan tâm trong hoạt động
cho vay là vốn vay có đợc đảm bảo sẽ thu đợc đầy đủ, đúng hạn hay không và
Ngân hàng sẽ thu đợc lợi ích gì không ? Để có đợc câu trả lời chính xác thì Ngân
hàng phải thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t.
Giúp cho Ngân hàng tránh đợc những rủi ro tổn thất không đáng có,đồng
thời không bỏ lỡ cơ hội thu về lợi nhuận.
Do đó công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t là rất quan trọng
tại các Ngân hàng đặc biệt là trong hoạt động cho vay trung và dài hạn. Công tác
thẩm định dự án đầu t không những đem lại quyết định cho vay chính xác mà còn
giúp Ngân hàng nâng cao chất lợng tín dụng, tạo ra sự an toàn, chắc chắn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ kịp thời nhu cầu vốn cho doanh nghiệp
đồng thời cũng giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ cơ hội đầu t có hiêu quả.
3.Mục tiêu của công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t.
Nh ta đã biết thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t là nghiệp vụ quan
trọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng, thông qua công tác tín dụng, Ngân
hàng lựa chọn những dự án, khoản tín dụng có hiệu quả, có khă năng thu hồi nợ,
để từ đó ra quyết định cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ. Vậy mục tiêu của công tác
thẩm định bao gồm :
- Rút ra các kết luận chúnh xác về tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợ
của doanh nghiệp để quyết định cho vay hay từ chối một cách đúng dắn, có khoa
học.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gain vay, lãi xuát cho vay,
mức thu nợ từng thời kỳ hợp lý đảm bảo đợc việc giải ngân đúng chế độ về quản
lý đầu t và xấy dựng cơ bản của Nhà nớc, tiết liệm vốn đầu t , nâng cao hiệu quả
đồng vốn và hiệu quả tín dụng.
Thực hiện t vấn đầu t cho nhà doanh nghiệp về tài chính và đầu t về phơng
thức kinh doanh tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả việc cho vay, khả năng thu vốn và
lãi đúng hạn và đầy đủ, góp phần hoàn thiện chính sách khách hàng và chính sách
tín dụng.
7
4. Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t.
Bất kỳ một hoạt động cho vay nào của Ngân hàng đều phải trải qua ba giai
đoạn :
- Xét duyệt món vay.
- Cho vay.
- Thu nợ.
Trong giai đoạn xét duyệt món vay, các công việc cần tiến hành là :
- Nhận dơn và hồ sơ xin vay vốn
- Thẩm định đơn và hồ sơ xin vay vốn
- Phê duyệt món vay
- Lập hồ sơ tín dụng, hạch toán món vay
Các khoản vay ở Ngân hàng thờng bao gồm vay ngắn hạn và vay trung dài
hạn. Việc cho vay ngắn hạn tơng đối dễvà đơn giản. Nhng thé mạnh của Ngân
hàng là khai thác các khoản cho vay trung và dài hạn. Các khoản cho vay này th-
ờng là các khoản vay với khối lợng lớn, thời gian dài và độ rủi ro tơng đối caovà
thơng vay đầu t cho mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị cho sản xuất, xây
dựng nhà xởng Các dữ liệu của công cuộc đầu t trên đều đợc thực hiên trong
dự án mà đơn vị vay vốn nộp kèm theo đơn vay. Khi xét duyệt món vay, cán bộ
tín dụng luôn bám sát các thông tin dự án, kết hợp so sánh với các yếu tố, các
thông tin thu thập bên ngoài để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và hiẹu quả của
dự án.
Các Ngân hàng hầu nh đều rất quan tâm tới các dự án mang lại lơị nhuận
cao. Tuy nhiên, độ rủi ro các dự án này thờng lớn, Do đó để hạn chế rủi ro các
Ngân hàng thờng phải rất quan tâm tới công tác thẩm định dự án mà đặc biệt là
thẩm định tài chính dự án.
Thẩm định tài chính dự án giúp cho cán bộ tín dụng của Ngân hàng nắm bắt
đợc các thông số kỹ thuật, tài chính về dự án và bản thân chủ thể vay vốn sau khi
đã tiến hành đối chứng, kiểm định và tính toán lại một số chỉ tiêu cha hợp lý. Do
số liệu về thu chi, lợi nhuận của một dự án đầu t chủ yếu là số liệu giả định, dự
đoán dựa trên các số liệu thực tế, sản xuất kinh doanh tơng tự của doanh nghiệp
hay một doanh nghiệp khác đã làm trớc đây vì vậy các số liệu này thờng không
hoàn toàn chính xác do tác động của các yếu tố rủi ro bên ngoài. Dự án sẽ có
những biến động theo chiều hớng tiêu cực trái với dự kiến. Hơn nữa, trong quá
trình đầu t nếu gặp rủi ro bản thân các Ngân hàng sẽ khó thu hồi vốn, doanh
nghiệp bị thua lỗ đồng thời gây nên những tác động xấu tới nền kinh tế xã hội.
Hơn nữa hiện nay xu hớng chung trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng là
tiến tới cho vay không cần thế chấp. Nếu nh trớc đây tài sản thế chấp của khách
hàng đợc coi là vật bảo đẩm tuyệt đối cho các khoản vay thì nay vị thế của nó đã
8
thay đổi. Những tiêu cực trong sử dụng tài sản thế chấp tại nhiều Ngân hàng, phát
sinh pháp lý về quyền đồng sở hữu tài sản kinh doanh phát mại hay chất lợng
đánh giá thực trạng giá trị tài sản thế chấp khiến cho công tác nợ của Ngân hàng
gặp nhiều khó khăn.
Mặt khác để khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Ngân hàng
triển khai các khoản vay khong cần thế chấp. Đó là một hình thức tín chấp trong
hoạt động cho vay. Cơ sở của tín chấp là uy tín của doanh nghiệp và dự án vay
vốn khả thi có hiệu quả. Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể vừa thu nợ từ hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp nói chung và từ dự án nói riêng.
Nh vậy, để đảm bảo khả năng thu hồi đợc nợ và có lãi cần tiến hành thẩm
định dự án đầu t vay vốn. Với vai trò chủ đạo nh một tổ chức kinh doanh tiền tệ
lấy lợi nhuận làm mục tiêu hành động, trong hoạt động cho vay của mình các
Ngân hàng chú trọng vào thẩm định mặt tàI chính của dự án.
5.Nội dung và phơng pháp thẩm định hiệu quả tàI chính dự án đầu t trong
Ngân hàng.
5.1Cơ sở của công tác thẩm định dự án đầu t
Bất kỳ một dự án đầu t nào, dù ở bớc tiền khả thi hay bớc khả thi cũng đều
phải trải qua thẩm tra, xét duyệt, chỉ khi có Quyết định xét duyệt (đối với đầu t
trong nớc ) hoặc Giấy phép đầu t (đốivới đầu t nớc ngoài).
5.1.1 Thu thập thông tin
Để năng cao chất lợng thẩm định việc thu thập thông tin cần đợc tiến
hành đối với cả Doanh nghiệp và dự án.
Hồ sơ về doanh nghiệp
- Giấy phép thành lập; giấy đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động; các
quyết định bổ nhiệm; biên bản bầu HĐQT
- Các báo cáo tài chính từ 3-5 năm gần đây nhất: gồm báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ (
báo cáo lỗ lãi )
Hồ sơ về dự án
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật ( dự án khả thi ) bao gồm cả những dự
án chi tiết các hạng mục công trình ( nếu có)
9
- Quyết định phê duyệt dự án đầu t của bộ chủ quản và các cấp có
thẩm quyền( đối với các dự án sử dụng vốn NSNN theo nghị định
52/1999/ NĐ- CP )
- Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xây
dựng cơ bản (nếu có ).
- Các hợp đồng mua bán thiết bị cung cấp nguyên vật liệu, hợp đồng
đấu thầu, hợp đồngbảo lãnh.
- Đơn xin vay vốn.
- Hồ sơ thế chấp tài sản
Tài liệu tham khảo và các nguồn tin khác
+ Tài liệu
- Văn bản pháp lý : Thuế, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của các
ngành, các cấp có liên quan.
- Các luật : Luật đầu t, luật doanh nghiệp, Luật công ty, luật đất đai.
- Văn bản dới luật, văn bản hớng dẫn thực hiện của các ngành, số liệu
thống kê của các ngành có liên quan.
- Tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các
trung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Các nguồn khác :
- Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam( CCIC), trung tâm thông
tin tín dụng Ngân hàng Nhà nớc(CIC).
- Từ thực tế qua việc xem xét tạI doanh nghiệp vay vốn, qua phỏng vấn
chủ đầu t, khách hàng và các đối tác khác của chủ đầu t.
5.1.2 Xử lý thông tin.
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo các mục tiêu nhất
định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá xác định nguyên nhân của các
kết quả đã đạt đợc phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng phải tiến hành xem
xét đánh giá lại toàn bộ mức độ chính xác của các thông tin đó sau đó mới tiến
hành thẩm định theo trình tự và quy định hiện hành. Dĩ nhiên dới góc độ các nhà
tài trợ thì chỉ dừng lại ở việc thẩm định tài chính dự án đầu t, từ đó đa ra quyết
định về mặt tài chính có nên tài trợ ( cho vay) ha không.
10
5.2 Nội dung của công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t
tạI Ngân hàng.
5.2.1 Thẩm tra năng lực tài chính doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một khách hàng nào khi giao dịch với Ngân hàng thì việc đầu
tiên Ngân hàng phải làm đó là xem xét tình hình tài chính, "sức khoẻ" của anh ta
ra sao, sau đó mới xem xét tài chính dự án đầu t. Đối với một khách hàng "truyền
thống" thì công việc có thể đợc xem nhẹ hơn song vẫn phải đợc thẩm định kỹ
càng.Khi thẩm định tài chính doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau:
- Sự bảo toàn và phát triển vốn qua các năm, qua đó có thể đánh giá đợc
khả năng lãnh đạo của doanh nghiệp.
- Tình hình sản xuất kinh doanhcó ổn định không, xu hớng trong tơng lai ra
sao cả về nhu càu trên thị trờng và khả năng phục vụ cho nhu cầu đó của doanh
nghiệp.
- Xem uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác, về quan hệ thanh toán.
Tuy nhiên, những vấn đề đó có thể tính toán và nhận thấy đợc thông qua các
báo cáo tài chính. Ngoài ra còn một số vấn đề khác mà cán bộ Ngân hàng cũng
phải biết, nhng lại không đợc thể hiện trên báo cáo tài chính, trên các văn bản,
giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp. Vậy Ngân hàng lấy thông tin đó từ đâu? Đó
là từ thực tế. Cán bộ Ngân hàng phải tách khỏi môi trờng quen thuộc của mình
để đi khảo sát, nghiên cứu cơ sở của chủ dự án, phải quan sát văn phòng, nhà
kho, nhà xởng, chỗ làm việc của nhân viên kế toán
Phơng pháp phân tích qua tỷ lệ, tỷ số; và phơng pháp so sánh với số liệu
cùng kỳ năm trớc. Việc xem xét các chỉ tiêu, yếu tố số liệu trên các báo cáo tài
chính thôi chu đủ, vì nó chỉ phản ảnh con số tuyệt đối, vì vậy cán bộ thẩm định
phải quy đổi chúng về dới dạng các tỷ số, các chỉ tiêu dễ dàng so sánh và đa ra
các kết luận có tính chính xác hơn. Có nhiều chỉ tiêu đánh giá phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp song quy tụ lại có thể có bốn nhóm chỉ tiêu sau :
a. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đợc sử dụng để
đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
11
TSLĐ
+ Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này lớn hơn hay bằng 1 thì khả năng thanh toán là bình thờng, nếu nhỏ
hơn 1 là không đảm bảo.
TS quay vòng nhanh
+ Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ ( nếu tỷ lệ này >1 thì khả năng thanh toán là
đảm bảo, nếu <1 thì khả năng thanh toán không an toàn ).
b. Nhóm chỉ tiêu về cân đối nguồn vốn, phản ánh mức độ ổn địnhvà tự chủ
tài chính, cũng nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
Tổng nợ
+ Hệ số nợ =
Tổng TS
Hệ số này xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong
việc trả nợ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, đảm bảo khả năng thanh toán khi có
biến cố phá sản.
Vốn tự có
+ Khả năng về tự chủ tài chính =
Vốn chủ nợ tài trợ
Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay
+ Khả năng thanh toán lãi vay =
( số lần có thể trả lãi ) Lãi tiền vay
Phản ánh mức độ lợi nhuận bảo đảm khả năng trả lãi của đơn vị hàng năm.
Luôn phải lớn hơn tỷ lệ trung bình của toàn ngành.
TSLĐ (TSCĐ)
+ Hệ số cơ cấu tài sản =
Tổng tài sản
Tổng TS + Dự phòng - TS đợc coi là
tổn thất - Nợ phải trả
+ Hệ số bảo toàn vốn =
Nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn khác
Hệ số này >1 : Đã phát triển đợc nguồn vốn
Hệ số này =1 : Vốn đợc bảo toàn
Hệ số này <1 : Vốn cha đợc bảo toàn
Hệ số này < 0.25 : Có nguy cơ mất vốn
c. Nhóm chỉ tiêu về năng lợc hoạt động của doanh nghiệp,đợc sử dụng để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
12
Doanh thu tiêu thụ trong năm
+ Tỷ lệ vòng quay tiền =
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
Tỷ lệ này đợc chấp nhận khi lớn hơn mức bình quân ngành
Doanh thu tiêu thụ trong năm
+ Vòng quay dự trữ =
Dự trữ
Tỷ lệ này đảm bảo tơng đơng với mức trung bình của nghàn, nếu thấp hay
cao hơn nhiều sẽ gây bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ
của doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ
Doanh thhu tiêu thụ
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ lệ
này luôn phải > 1
d. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = x 100%
Doanh thu tiêu thụ
Tỷ lệ này càng cao thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Tỷ lệ này
so sánh với các nhóm sản phẩm khác nhau để đa ra nhóm có hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi vốn tự có = x 100%
Vốn tự có bình quân năm
Phản ánh khả năng sinh lờicủa vốn tự có, tỷ lệ này càng cao càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế
+ Doanh lợi = x 100%
Tổng vốn đầu t ban đầu
Chỉ số này càng lớn hoặc bằng mức lãi xuất đi vay vốn hoặc bằng mức tỷ
xuất doanh lợi bình quân toàn ngành.
5.2.2 Phân tích thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
a. Thẩm tra việc tính toán tổng vốn đầu t
Để xác định đợc tổng vốn đầu t, cần phân biệt các loại vốn đầu t khác
nhaucho một dự án, từ đó vận dụng vào từng dự án cụ thể để bớt hoặc bổ sung các
yếu tố có liên quan theo đặc thù riêng của từng dự án. Về cơ bản, xác định vốn
đầu t cho một dự án thờng bao gồm việc xẽm xét vốn cố định và vốn lu động.
13
a.1. Vốn cố định.
Vốn đầu t xây lắp, vốn đầu t xây lắp thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng
công tác xây lắp tổng hợp ( hoặc xuất vốn đầu t ). Nội dung kiểm tra tập trung
vào việc xác định nhu cầu vốn xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của
công xuất vốn đầu t đợc áp dúngo với kinh nghiệm đúc kết từ dự án khác hoặc
công ty tơng tự.
Vốn đầu t thiết bị, Căn cứ vào danh mục thiết bị, đơn giá thị trờng và niêm
yết để kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử theo quy định
hiệ hành của Nhà nớc có thể tính chi phí kèm theo bằng tỷ lệ % so với giá hoặc
mức giá cụ thể. Cần phân biệt vốn thiết bị chính, phụ, mua mới hay đã qua sử
dụng. Đặc biệt quan tâm đến phần thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ. Cần
đối chứng giữa vốn đầu t với điều kiện chuyển giao tránh tình trạng chỉ nhận máy
móc thiết bị( phần cứng ) mà bỏ qua phần đào tạo, chuyển giao bí quyết ( phần
mềm ).
Vốn kiến thiết cơ bản khác, thơng gồm chi phí đền bù hoa mầu, nhà cửa, đất
đai trong khâu giải phóng mặt bằng xây dựng. Kiểm tra nguồn vốn này cần tuân
theo các quy định hiện hành của Nhà nớc, căn cứ vào diện tích đền bù đã lập
trong dự án.
a.2. Vốn lu động
Cần phân biệt vốn lu động ban đầu hoặc vốn lu động bổ xung để có các dự
trù hợp lý, đảm bảo các dự án đi vào vận hành đợc bình thờng. Vốn lu động th-
ơngf đợc bao gồm chi phí nguyên nhiên vạt liệu, tiền lơng, giá trị phụ tùng thành
phẩm tồn kho, hàng hoá bán chịu, chi phí đột xuất.
a.3. Các loại chi phí khác
Chi phí thành lập, gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết không
phải tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu.
Chi phí trả lãi vay Ngân hàng, chi phí này thờng đợc Ngân hàng gia hạn
trong thời gian thi công và tính gộp vào chi phí đầu t. Khi dự án hoàn thành và đi
vào hoạt động thì mới trả. Mức hoàn chi phí này phải đợc tính toán chặt chẽ do nó
gắn liền với lãi xuất và khoản đó là khó đòi hay không.
Chi phí dự phòng, thờng đợc căn cứ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của dự
án, đề phòng có sự thay đổi đột suất mức chi phí khác.
b. Thẩm tra cơ cấu và tiến độ bỏ vốn
Cơ cấu vốn theo công dụng. Bao gồm vốn xăy lắp, vốn thiết bị và các chi phí
khác. Cơ cấu này đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn đầu t cho
xây lắp. Đối với dự án đầu t theo chiều sâu tỷ lệ này cần đạt là 60%. Đối với dự
án sử dụng đồng ngoại tệ cần kiểm tra cơ cấu bằng đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.
Nguồn cung cấp vốn cho dự án có thể bao gồm: Vốn tự có, vốn bổ xung của
doanh nghiệp, vốn trợ cấp ngân sách Nhà nớc, vốn vay của Ngân hàng Căn cứ
vào tình hình thực tế của các nguồn vốn cần quan tâm xử lý các vớng mắc để đảm
bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của các nguồn vốn.
Vốn của doanh nghiệpcần đợc kiểm tra qua việc phân tích tình hình tài chính
và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn tái đầu t.
Vốn trợ cấp ngân sách, cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp có
thẩm quyền đối với nguồn Ngân sách.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét