ĐH KTQD 5 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
- Phòng Kinh doanh tổng hợp
- Phòng Hành chính
- Phòng Kế toán Tài chính
Giám đốc: Là ngời có quyền cao nhất, quyết định chỉ đạo mọi hoạt
động kinh doanh của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh của công ty, cũng nh duyệt các chứng từ thanh toán, ký kết
các hợp đồng mua, bán hàng hoá.
Phòng Kinh doanh tổng hợp:
- Trởng phòng kinh doanh tổng hợp: Lập các kế hoạch và thực hiện quản
lý kế hoạch kinh doanh, tham mu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng
kinh tế, có những quyết định đúng đắn trong công tác đối ngoại, quản lý vốn và
tài sản, tham gia lập giá và quản lý kế hoạch, thực hiện các hợp đồng nhập
khẩu hàng hoá, phụ trách quá trình bán hàng và thu tiền, nguồn thu phát triển
tổng hợp báo cáo theo thời kì.
- Phó phòng kinh doanh: Là ngời tham mu cho trởng phòng kinh doanh,
cùng đóng góp ý kiến đa lên giám đốc, nghiên cứu nắm bắt thị trờng để có
những biện pháp, chiến lợc kinh doanh phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao cho
công ty.
- Cán bộ kinh doanh: Là ngời trực tiếp kinh liên hệ đến từng khách hàng,
tìm hiểu nhu cầu thị trờng và thị hiếu ngời tiêu dùng, thực tế nghiên cứu và giao
dịch, thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng hoá, lên kế hoạch bán hàng, có trách
nhiệm báo về phòng kinh doanh và giám đốc để giám đốc quyết định và báo
cho kế toán viết hoá đơn bán hàng.
Phòng Hành chính:
Trởng phòng hành chính thay mặt giám đốc giải quyết các thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động của công ty.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 6 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Phòng hành chính có chức năng phục vụ các hoạt động của công ty nh
điều động phơng tiện, văn th, tiếp khách.
Phòng Kế toán Tài chính: bao gồm
- Kế toán trởng
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán bán hàng
- Bộ phận vận tải
- Thủ kho
- Thủ quỹ
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra, chỉ
đạo chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty đồng thời theo dõi và phản ánh
tình hình tài chính của Công ty cho Ban lãnh đạo giúp lãnh đạo Công ty phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh cũng nh đề xuất các phơng án giải quyết
đúng đắn.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 7 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Kế toán tổng hợp: Cập nhật các hoá đơn, các phiếu thu, phiếu chi, nhập
xuất để ghi vào sổ kế toán, hạch toán số lợng hàng tồn kho đầu kì, số lợng hàng
nhập, hàng xuất trong kì và số lợng hàng tồn cuối kì, cập nhật số liệu một cách
chính xác vào máy tính, cuối kì lập báo cáo tài chính lên công ty, lập báo cáo
thuế và tổng hợp kết quả của cả công ty.
Kế toán bán hàng: Ghi hoá đơn và nhận các phiếu thu chi, viết phiếu
xuất kho và phiếu nhập kho, cập nhật vào sổ kế toán của công ty.
Bộ phận vận tải: Sau khi đã có quyết định bán hàng của ban giám đốc,
nhận hoá đơn và phiếu xuất kho từ kế toán, xuống kho dự trữ trình phiếu xuất
và nhận hàng vận chuyển tới địa điểm cho khách hàng theo thỏa thuận.
Thủ kho: Nhận phiếu xuất kho và cho xuất hàng, xuất đầy đủ lợng hàng
đã ghi trong phiếu xuất, cũng nh nhận phiếu nhập kho và cho nhập hàng kiểm
tra một cách đầy đủ chính xác về số lợng hàng nhập cũng nh chất lợng của
hàng hoá nhập kho, cập nhật hàng ngày lên thẻ kho, báo cáo số lợng hàng hoá
tồn lại hàng tháng, hàng quý lên ban giám đốc để có kế hoạch dự trữ hàng hoá
cũng nh có chiến lợc kinh doanh sao cho có hiệu quả.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi tiền mặt đảm bảo chính xác, kịp thời
và đầy đủ đáp ứng nhu cầu hàng ngày của công ty.
Mỗi bộ phận có một chức năng, nhiệm vụ để đảm bảo cho sự hoạt động
của công ty đợc thông suốt, liên tục đã tạo nên một mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, mỗi bộ phận là một mắt xích quan trọng trong tổng thể hoạt động của
guồng máy của công ty, hình thành một tập thể vững mạnh, đoàn kết hoạt động
đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
Chính vì vậy mà công ty đã luôn duy trì đợc sản xuất kinh doanh có lãi,
đáp ứng đợc nhu cầu chung với chính sách của Nhà nớc. Tuy nhiên, công ty
vẫn phải không ngừng phấn đấu hơn nữa để đạt mục tiêu: Một đồng vốn bỏ ra
làm sao để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nâng cao hơn nữa đời sống nhân
viên của công ty, tăng tích luỹ và đóng góp nhiều hơn cho Ngân sách Nhà nớc.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 8 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm phát huy hết thế mạnh của
mỗi doanh nghiệp công ty đã liên danh liên kết với nhiều doanh nghiệp có tiềm
lực mạnh và uy tín để cùng thực thi các dự án có quy mô lớn trong lĩnh vực mà
công ty hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong công cuộc xây dựng
và phát triển đất nớc.
Công ty Việt Hoàn luôn luôn mong muốn tham gia giải quyết các bài
toán khó của mọi đối tác là các nghành, địa phơng trong lĩnh vực mà công ty
hoạt động.
1.1.3.1. Các hoạt động kinh doanh của công ty
Hoạt động kinh doanh chính là thơng mại, trao đổi mua bán hàng hoá
phục vụ cho nhu cầu in ấn của khách hàng. Các mặt hàng đợc nhập khẩu trực
tiếp từ nớc ngoài, chủ yếu là các nớc nh Trung Quốc, Hàn Quốc, ấn Độ hoặc
đợc uỷ thác qua các công ty XNK là bạn hàng cùng hợp tác làm ăn cả trong n-
ớc và nớc ngoài. Các mặt hàng sau khi đợc trao đổi mua bán đều đợc xem xét
kỹ lỡng, đánh giá chất lợng đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng, mới đợc nhập
vào kho và sau đó ban giám đốc lên kế hoạch tiêu thụ. Chủ yếu cung cấp cho
các đại lý phục vụ nhu cầu in ấn, cung cấp trực tiếp cho khách hàng: các cơ sở
in ấn, cám ký
Với việc không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, mở rộng
thị trờng, công ty đang đầu t đổi mới máy móc, thiết bị để dần nâng cao đợc uy
tín, tăng khả năng cạnh tranh của công ty mình.
1.1.3.2. Đặc điểm thị tr ờng tiêu thụ và các bạn hàng
Các khách hàng của công ty chủ yếu là các khách hàng trên địa bàn Hà
Nội, và một số tỉnh thành khác, nh:
- Công ty Hồn Sáng
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 9 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
- Công ty Đồng Tâm
- Công ty cổ phần F.I.T
- Công ty TNHH Tân Phùng Hng
- Công ty TM DV Hồ Gơm
Và một số khách hàng cá nhân nh:
- Anh Nguyễn Nam Khánh
- Anh Ngô Văn Kiện
- Anh Nguyễn Văn Hải
- Chị Nguyễn Thanh Thủy
Với hơn 150 khách hàng bao gồm nhiều đơn đặt hàng, công ty đang cố
gắng mở rộng địa bàn phân phối trên khắp cả nớc, đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng. Với mục tiêu mở rộng địa bàn hoạt động khắp cả nớc, nên việc tiêu
thụ hàng hoá cũng một phần thông qua các đại lý. Do đó, việc một cơ sở giao
dịch nào đó muốn hợp tác mở đại lý tiêu thụ hàng hoá của công ty sẽ trực tiếp
đến công ty giao dịch, trao đổi và ký hợp đồng để công ty chấp nhận cung cấp
mặt hàng cho đại lý (công ty sẽ xây dựng giá bán riêng cho các đại lý).
Công tác tiêu thụ hàng hoá do bộ phận kinh doanh đảm nhận và cung
cấp đến từng đối tợng khách hàng. Phơng thức bán hàng đợc thực hiện một
cách thuận lợi và nhanh chóng nhất, bán hàng trực tiếp đến từng khách hàng
với số lợng tuỳ theo yêu cầu với cớc phí vận chuyển cũng đợc áp dụng theo nh
thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, hoặc bán hàng theo phơng thức trả chậm
(bán chịu). Phơng thức thanh toán đa dạng: bằng tiền mặt (thanh toán ngay
hoặc trả chậm), bằng séc, chuyển khoản
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 10 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Nhờ có chính sách tiêu thụ đúng đắn, kịp thời nên khối lợng hàng hoá
tiêu thụ của công ty ngày càng tăng, thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc mở rộng,
tạo đợc độ tin cậy đối với khách hàng cũng nh đang khẳng định vị trí của công
ty trên trị trờng. Bên cạnh đó, công ty cũng gặp không ít những khó khăn,
những điều kiện khách quan có thể mang đến những bất lợi ngoài ý muốn mà
công ty cũng cần phải giải quyết, để giúp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá ngày
càng tốt hơn cũng nh sự tồn tại và phát triển của công ty.
Qua một số năm kinh doanh, ta có thể khái quát tình hình tài chính của
công ty qua một số số liệu sau:
(Đơn vị tính: VN đồng)
Tài sản Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng TS có 20.356.500.000 21.432.200.000 23.650.400.000
TS lu động 11.250.000.000 12.120.300.000 14.270.830.000
Tổng TS nợ 20.356.500.000 21.432.200.000 23.650.400.000
TS nợ lu động 3.432.500.000 2.230.130.000 3.500.000.000
Giá trị ròng 425.000.000 640.000.000 880.000.000
Vốn lu động 4.320.000.000 6.240.000.000 8.450.000.000
Doanh thu 35.688.000.000 38.548.000.000 42.875.000.000
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 11 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Từ những cố gắng nhiều mặt trong công tác tổ chức kinh doanh, tổ chức
bán hàng, sử dụng các đòn bẩy kinh tế - tài chính . Kết quả trong năm 2006
mà công ty đã đạt đợc chịu ảnh hởng tổng hợp bởi nhiều nhân tố, bên cạnh
những mặt hàng chính góp phần chủ yếu vào việc tăng doanh thu, thì các yếu
tố khác cũng là không nhỏ. Việc tổ chức chặt chẽ kế hoạch tiêu thụ của đội
ngũ lãnh đạo, sự nhạy bén năng động của các cán bộ kinh doanh trong quá trình
thâm nhập thị trờng cũng nh tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá, đã phần nào nói
lên sự thành công bớc đầu trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hiện nay công ty Đầu t Thơng mại Việt Hoàn tổ chức công tác kế
toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này toàn công ty chỉ tổ chức một
phòng kế toán tài chính. Phòng kế toán tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác kiểm kê trong toàn
bộ công ty. Đây là một hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của công ty.
Việc tổ chức theo hình thức này đã đảm bảo đợc sự lãnh đạo tập trung, thống
nhất. Do lựa chọn hình thức kế toán phù hợp nên công tác hạch toán kế toán
luôn đợc hoàn thành tốt, đảm bảo xử lý thông tin tài chính một cách nhanh
chóng, kịp thời, đầy đủ và đúng chế độ. Công ty cũng chú ý đến việc trang bị và
ứng dụng các phơng tiện kỹ thuật tính toán tiên tiến nh việc sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán đã làm giảm khối lợng công việc ghi chép, tính toán
hàng ngày.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 12 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Sơ đồ số 2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trởng: 01 ngời, chịu trách nhiệm tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra, chỉ
đạo chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty.
Kế toán tổng hợp: 01 ngời, giúp việc cho kế toán trởng.
Kế toán bán hàng: 01 ngời, giúp việc cho kế toán trởng.
Bộ phận vận tải: gồm 2 lái xe và 2 công nhân bốc vác, đây là tổ phục vụ
chở hàng tới tận công trình theo yêu cầu của khách hàng.
Thủ kho: 01 ngời.
Thủ quỹ: 01 ngời.
Bộ phận bán hàng: 02 nhân viên nữ, trong lúc đông khách thì đợc thủ
quỹ và kế toán viên phụ giúp công việc cho 2 nhân viên bán hàng là giới thiệu
sản phẩm giúp khách hàng có sự lựa chọn đúng đắn và bán lẻ thu tiền ngay tại
cửa hàng của Công ty cho khách hàng.
Mỗi ngời trong từng bộ phận tuy có chức năng, nhiệm vụ riêng song lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
Kế toán trưởng
Thủ khoKT bán hàngKT tổng hợp
Thủ quỹ
ĐH KTQD 13 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
1.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán là giấy tờ có đầy đủ tính chính xác và có giá trị pháp lý
khi công ty sử dụng để tiến hành thu, chi các hoạt động phát sinh và tiến hành
ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau:
- Tên, ký hiệu, số chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Tên, địa chỉ của ngời lập và ngời nhận chứng từ
- Diễn giải các nghiệp vụ phát sinh
- Số tiền của nghiệp vụ phát sinh bằng số và bằng chữ
- Họ tên, chữ ký của ngời lập, thủ trởng đơn vị và các chữ ký liên quan
Công ty áp dụng các chứng từ kế toán nh sau:
Về tiền tệ:
Phiếu thu, phiếu chi, phiếu điều chỉnh, giấy đề nghị tạm ứng, bảng báo
cáo quỹ tiền mặt và ngân hàng: nhằm theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ và số
d tại ngân hàng để cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và cho tình
hình quản lý chung của công ty.
Về hàng hóa dịch vụ:
Hóa đơn GTGT (theo mẫu 01GTGT-3LL): theo dõi doanh thu bán hàng
hóa, dịch vụ của đơn vị và kê vào bảng kê báo cáo thuế hàng tháng.
Về hàng tồn kho:
- Phiếu nhập kho: xác nhận số lợng sản phẩm, hàng hóa nhập kho của
công ty, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, và ghi sổ kế toán.
- Phiếu xuất kho: theo dõi số lợng sản phẩm, hàng hóa xuất cho các bộ
phận, làm căn cứ để hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 14 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
- Thẻ kho: theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại sản phẩm, hàng
hóa, làm căn cứ xác định số lợng hàng tồn kho.
Về các hợp đồng:
- Hợp đồng lao động: ký kết giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động, để làm căn cứ thanh toán tiền lơng cho ngời lao động.
- Hợp đồng khác: nh hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng mua bán,
ký kết, hợp đồng sử dụng dịch vụ đ ợc giao cho kế toán quản lý để làm thủ
thục nhận và thanh toán
Về lơng:
- Bảng chấm công: theo dõi ngày làm việc thực tế của nhân viên, nghỉ
phép, nghỉ việc, nghỉ hởng BHXH để làm căn cứ tính lơng cho nhân viên. Bảng
chấm công sẽ do trởng phòng hành chính tính ngày công và chuyển cho kế toán
tính lơng.
- Bảng thanh toán tiền lơng: xác định số tiền nhân viên lĩnh hàng tháng
dựa vào bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền thởng: xác nhận số tiền thởng của từng nhân viên
dựa theo chức vụ, thâm niên công tác, quá trình làm việc của nhân viên.
- Phiếu làm thêm giờ: xác nhận số giờ làm việc, ngày làm việc và số tiền
để từ đó làm căn cứ tính tổng thu nhập hàng tháng của nhân viên.
- Các giấy chứng nhận về BHXH, BHYT: làm căn cứ tính số ngày và số
tiền đợc hởng trợ cấp của BHXH và trả thay lơng theo chế độ quy định.
- Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm.
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phơng pháp đích danh.
1.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét