mạnh bán hàng và tăng kết quả bán hàng nhằm đạt ddợc mục đích kinh doanh mà
mỗi doanh nghiệp đều hớng tới là lợi nhuận.
Để biết hoạt động của doanh nghiệp mình có đem lại lợi nhuận hay không
doanh nghiệp phải tính toán, xác định kết quả kinh doanh của mình trên cơ sở so sánh
giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động (hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính
và hoạt động khác). Tuy nhiên, nh chúng ta đã biết, kết quả kinh doanh của một doanh
nghiệp chịu sự chi phối chủ yếu của kết quả bán hàng. Kết quả bán hàng của doanh
nghiệp cao hay thấp cũng sẽ dẫn tới một kết quả kinh doanh tơng ứng.
Đến lợt mình, kết quả bán hàng lại phụ thuộc một cách chặt chẽ vào việc bán
hàng. Bán hàng với số lợng lớn, khối lợng nhiều sẽ cho một kết quả bán hàng cao và
ngợc lại. Nhng trong điều kiện kinh tế thị trờng, với môi trờng cạnh tranh ngày một
gay gắt, mối quan hệ giữa bán hàng và kết quả bán hàng không chỉ là quan hệ một
chiều mà đây là mối quan hệ hữu cơ qua lại tác động lẫn nhau. Bán hàng nhanh hay
chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh: Giá bán sản phẩm, hàng hoá;
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp , để xác định những yếu tố này đã hợp lý hay
cha các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ phải thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả
bán hàng để tìm ra những mặt đợc và cha đợc từ đó đa ra những biện pháp tối u nhằm
thúc đẩy sự phát triển của hoạt động bán hàng.
Nh vậy, có thể khẳng định: Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có quan hệ
mật thiết với nhau, nếu kết quả bán hàng là cái đích hớng tới của mọi doanh nghiệp
thì bán hàng chính là công cụ mà họ sử dụng để đạt tới cái đích đó.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Nh chúng ta đã biết giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch bán hàng luôn có
quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển.
Nếu sản xuất không hoàn thành kế hoạch tất yếu sẽ dẫn đến kế hoạch bán hàng bị
phá vỡ. Ngợc lại, sản xuất đợc nhiều sản phẩm, chất lợng cao, giá thành hợp lý là
điều kiện để bán hàng dễ dàng và nhanh chóng.
Do vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cần phải đợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý. Để phát huy vai trò
5
của kế toán đối với công tác quản lý và chỉ đạo kế toán bán hàng và xác định kết quả
sản xuất kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và
bán hàng nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và
các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế toán bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp.
1.2. Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để tính toán và xác định một cách chính xác kết quả hoạt động kinh doanh
nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho các nhà quản lý và các đối tợng có nhu cầu
khác thì bên cạnh việc hạch toán trên các tài khoản tổng hợp nh vừa đề cập ở trên, kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sản phẩm còn cần phải theo dõi, hạch
toán chi tiết tình hình bán hàng theo từng đối tợng cụ thể.
Phải tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức
kế toán chi tiết cho phù hợp. Đối với nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán
hàng sản phẩm có thể kế toán chi tiết hàng bán theo từng nhóm hàng, ngành hàng,
hay lô hàng, địa điểm kinh doanh (cửa hàng, quầy hàng ) để tiện theo dõi, phân
tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đối tợng cụ thể.
Đối với bán buôn sản phẩm, kế toán chi tiết bán hàng sản phẩm phải theo dõi
và phản ánh chi tiết đến từng khách hàng, từng hoá đơn, chứng từ bán hàng, đặc biệt
chú ý số hàng gửi bán, hàng giao đại lý, ký gửi bên cạnh đó kế toán còn phải thống
kê riêng các chứng từ bán hàng giao trực tiếp, bán hàng thông qua đại lý (gửi bán) và
bán nội bộ để có số liệu kế toán kịp thời và chính xác phục vụ hiệu quả cho công tác
phân tích, đánh giá hoạt động và kết quả của bán hàng sản phẩm.
Đối với bán lẻ sản phẩm, do tính chất của việc bán lẻ là bán trực tiếp cho ngời
tiêu dùng, số lợng thờng rất nhỏ, có thể là từng cái, từng chiếc hay từng ít một nên kế
6
toán chi tiết nghiệp vụ bán lẻ phải theo dõi theo từng địa điểm bán hàng nh từng
quầy hàng, cửa hàng
Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở từng doanh nghiệp mà kế toán có thể mở các sổ kế toán chi tiết khác nhau nh sổ
chi tiết bán hàng, sổ chi tiết doanh thu bán hàng,
1.3. Kế toán tổng hợp bán hàng.
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có thể đem bán hàng bên ngoài hay
bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp. Nhng mục đích chính là đáp ứng nhu cầu xã
hội. Quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho ngời
mua và kết thúc khi ngời mua thanh toán đầy đủ tiền hàng. Nh vậy, quá trình bán
hàng là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Đứng trên góc độ
tài chính, đó là quá trình vận động của vốn, chuyển từ vốn sản phẩm, hàng hoá sang
vốn tiền tệ thậm chí là vốn trong thanh toán.
Hàng đợc gọi là bán khi nó thoả mãn 2 điều kiện:
- Đơn vị bán chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho
đơn vị mua.
- Đơn vị mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14) doanh thu bán hàng đ-
ợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hoá nh ngời sở
hữu hoặc kiểm soát sản phẩm, hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trên thực tế, quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau nh:
- Bán hàng theo phơng thức trực tiếp: bán thu tiền ngay, bán chịu
- Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.
- Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi.
7
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
Với mỗi phơng thức bán hàng khác nhau, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp mà áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp.
1.3.1. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng.
* Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng (đơn vị tính GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
- Hoá đơn GTGT (đơn vị tính GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
- Các chứng từ trả tiền, trả hàng nh giấy báo Có, báo Nợ, phiếu xuất kho
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 - "Doanh thu bán hàng": Phản ánh doanh thu thực tế trong kỳ hạch
toán và kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
TK 511 sau khi kết chuyển không có số d và có 4 TK cấp 2.
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 512 - "Doanh thu bán hàng nội bộ": Phản ánh tình hình bán hàng trong
nội bộ doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập.
TK 512 cuối kỳ không có số d và có 3 TK cấp 2.
TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 531 - "Hàng bán bị trả lại": Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết
chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512 để giảm doanh thu bán hàng.
- TK 532 - "Giảm giá hàng bán": Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và
kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, 512.
TK 531, 532 sau khi kết chuyển không có số d.
- TK632 "Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá thực tế thành phẩm xuất kho. Tài
khoản này cuối kỳ đợc kết chuyển vào TK911 và không có số d.
- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp - Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp.
8
TK này dùng chung cho các đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hay khấu trừ.
TK 3331 có 2 TK cấp 2: - TK 33311: GTGT đầu ra.
- TK 33312: GTGT hàng nhập khẩu.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan nh:
TK111 "Tiền mặt", TK112 "Tiền gửi ngân hàng", TK131 "Phải thu khách
hàng"
1.3.2. Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp:
Giao hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
(hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn
giao cho khách hàng đợc chính thức coi là bán hàng và ngời bán mất quyền sở hữu
về số hàng này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán
đã giao.
- Có 3 hình thức giao hàng trực tiếp: Bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả góp,
trả chậm và bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng.
+ Bán hàng thu tiền ngay:
Là hình thức bán hàng thu tiền "1 lần".
Việc hạch toán đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
TK 111, 112, 131
TK 511 TK 111, 112 TK635
TK 531, 532 (1) (2)
(3) (4)
TK 911 TK 131
(5)
TK 3331
(1) Bán hàng thu tiền ngay hay bán chịu.
9
(2) Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán.
(3) Trờng hợp phát sinh các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại.
(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.
(5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
+ Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc coi là bán hàng và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về số hàng đó. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Số tiền lãi suất đó đợc tính vào
tài khoản doanh thu cha thực hiện.
Kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
TK 911 TK 511 TK 111, 112
Kết chuyển doanh thu
thuần để xác định kết quả
Giá thông thờng
theo giá cha có GTGT
Số tiền thu
ngay lần đâu
TK 3331 TK 131
Thuế GTGT tính trên
giá bán thông thờng
Số tiền
còn phải thu
TK3387
chênh lệch cao hơn giá
bán thông thờng
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng:
Hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng mà trong đó, ngời bán đem hàng của
mình để đổi lấy hàng của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng đó trên thị tr-
ờng.
Kế toán bán hàng theo phơng thức đổi hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
TK 911 TK 511 TK 131
TK 152, 153, 156
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Doanh thu
bán hàng
của hàng
Tổng
thanh
toán
Tổng giá
thanh
toán
Trị giá hàng
nhập kho theo
giá cha có GTGT
10
đem đi
trao đổi
của
hàng
đem đi
trao
đổi
TK 3331 TK 133
GTGT đầu ra GTGT đầu vào
phải nộp của đợc khấu trừ
hàng đem
đi trao đổi
1.3.3- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng:
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán. Số hàng gửi
đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bán hàng chính thức. Bên đại
lý sẽ đợc hởng hoa hồng (nến bán đúng giá), chênh lệch giá (nến bán không đúng
giá).
Tại đơn vị giao đại lý:
Kế toán doanh thu bán hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Doanh thu
của hàng
đã bán
Tổng giá
bán có
GTGT
Hoa hồng trả
cho đại lý
TK 3331
GTGT của
hàng đã bán
Kế toán doanh thu bán hàng bên đại lý đợc thể hiện qua sơ đồ sau
TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112,131
Số tiền Tổng số
11
Kết chuyển doanh
thu thuần
Hoa hồng
đợc hởng
phải trả
cho chủ
hàng
tiền hàng
đã bán đợc
TK 003
Nhận - Bán Số tiền đã thanh toán
- Trả lại
1.3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp thờng phát sinh các khoản giảm trừ
doanh thu sau:
- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền thởng cho khách hàng tính cho giá bán đã
thoả thuận, đợc ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải đợc
thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng. Chiết khấu thơng mại bao gồm các khoản hồi
khấu (là số tiền thởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến
hành mua một khối lợng lớn hàng hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng
vì mua lợng lớn hàng hoá trong một đợt).
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền đợc ngời bán chấp nhận giảm trừ cho khách
hàng trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém chất lợng hay không đúng quy cách
theo hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là tổng giá thanh toán đã đợc coi là tiêu thụ nhng lại bị
ngời mua trả lại do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế hay hàng kém phẩm
chất
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp (theo phơng
pháp trực tiếp): Đợc xác định theo số lợng sản phẩm hàng hoá đã bán giá tính và thuế
suất của từng mặt hàng. Trong các loại thuế này, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế
gián thu tính trên một số loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt do Nhà nớc quy định nhằm
mục đích hớng dẫn tiêu dùng, điều tiết thu nhập và góp phần bảo hộ nền sản xuất nội
địa đối với một số mặt hàng nhất định. Thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp theo
phơng pháp trực tiếp là thuế trực thu đối với hoạt động sản xuất và hoạt động tiêu
thụ.
12
Do tính chất phức tạp của cách xác định các khoản làm giảm doanh thu, kế
toán bán hàng phải tổ chức quản lý chặt chẽ khoa học từ việc hạch toán ban đầu đến
ghi sổ kế toán.
+ Trờng hợp phát sinh khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại và hàng
bán bị trả lại, cuối kỳ, trớc khi xác định kết quả bán hàng kế toán phải thực hiện kết
chuyển các khoản phát sinh này sang TK511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ" để giảm trừ doanh thu.
Kế toán ghi:
Nợ TK521 - Chiết khấu thơng mại.
Nợ TK531 - Trị giá hàng bán bị trả lại.
Nợ TK532 - Giảm giá hàng bán.
Nợ TK3331(1) - Thuế GTGT đợc khấu trừ tơng ứng.
Có TK111, 112 - Tổng số giảm giá thanh toán.
Có TK131 - Ghi giảm khoản phải thu ngời mua.
+ Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị
trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK521, 531, 532 - Các khoản giảm trừ DT.
+ Trờng hợp phát sinh thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, cuối kỳ, kế toán
phải tập hợp số thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp để giảm trừ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ (đã có thuế GTGT).
Nợ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK3331(1): Số thuế GTGT.
1.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.1. Nội dung kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí lu thông, tiếp thị phát sinh trong quá
trình bán hàng.
Theo chế độ kế toán hiện nay quy định, chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, bảo quản
13
- Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao
gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu dùng để bảo quản, bốc vác
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng
đo lờng trong khâu bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu bán
hàng nh cửa hàng, nhà kho.
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa
bảo hành sản phẩm hàng hoá trong thời gian quy định nh chi phí về tiền lơng, vật
liệu
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho việc bán hàng nh chi phí thuê kho, thuê bãi
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí trên nh chi phí tiếp khách, giới thiệu sản phẩm hàng hoá
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình
quản lý và phục vụ sản xuất kinh doanh có liên quan đến hoạt động của toàn doanh
nghiệp.
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các
khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý: là trị giá thực tế của vật liệu, nhiên liệu xuất dùng
cho việc quản lý, sửa chữa TSCĐ toàn doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là các khoản chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh
nghiệp nh nhà cửa, vật kiến trúc
- Thuế, phí và lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp, phí, lệ phí giao thông, cầu phà
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét