Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 2297/2011/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (chi tiết kèm theo phụ lục 7).
6. Bảng giá đất làm muối (chi tiết kèm theo phụ lục 8).
Phần C
ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công
trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng
bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:
- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường
phố, vị trí đất của từng đô thị;
- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của
từng loại xã tại nông thôn.
2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông
nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và
không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây
dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng
chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như
sau:
- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;
- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.
3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:
- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với
đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề;
- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy
sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì
giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất-kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất.
5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất
tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.
6. Đối với đất nông nghiệp khác (theo qui định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): Giá
đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề. Nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác
định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.
7. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định như sau:
a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần
mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở
của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao
được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.
b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh
giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có qui hoạch
được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định
bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất
ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất
nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.
Phần D
PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Bảng giá các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ
để:
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất
đai năm 2003;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các
trường hợp qui định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp
cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của
Luật Đất đai năm 2003;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất
đai 2003;
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu
dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng
đất không được thấp hơn mức gía do UBND tỉnh quy định.
Các quy định khác không có trong Bảng giá này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện
hành./.
PHỤ LỤC 01
GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú
Yên)
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
2
STT Tên đường, đoạn đường
Giá đất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I Thành phố Tuy Hòa
A Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
1 Đường Độc Lập
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Hữu Thọ 4.000 1.500 1.000 600
- Đoạn còn lại 3.000 800 500 300
2 Đường Lê Duẩn
- Đoạn từ kè Bạch Đằng -Trần Phú 4.500 2.300 1.300 800
- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ 3.500 2.000 1.200 700
- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - cống Đồng Khe
(Km5+800)
2.500 1.300 800 500
- Đoạn từ ngã ba khu TĐC thôn Chính Nghĩa - Ngã
tư đường cơ động
1.300 800 400 200
3 Đường Nguyễn Đình Chiểu 4.000 2.000 1.200 700
4 Đường Huyền Trân Công Chúa 2.600 1.200 780 450
5 Đường Nguyễn Chí Thanh 4.000 2.000 1.200 700
6 Đường Trường Chinh
- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ 5.000 2.200 1.300 700
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Phù Đổng 5.500 3.000 1.600 900
7 Đường Bà Triệu
- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ 3.500 1.800 1.000 600
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú 4.500 2.000 1.200 700
8 Đường Hùng Vương
- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ 2.500 1.200 700 500
- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo 7.000
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ 11.000 3.000 1.500 1.000
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú 9.000 2.500 1.400 900
- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ 7.000 2.200 1.300 700
- Đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Lý Nam Đế 6.000 2.000 1.200 600
- Đoạn từ Lý Nam Đế - đường số 14 4.000 1.500 1.000 600
- Đoạn từ đường số 14 - Quốc lộ 1A 3.000 1.200 800 500
9 Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ Lý Thái Tổ -
Nguyễn Công Trứ
3.500 1.800 1.000 600
10 Đường Hai Bà Trưng 3.000 1.500 1.000 600
11 Đường Trần Mai Ninh (đường mới) 2.200 1.100 700 500
12 Đường Lê Quý Đôn 4.000 2.000 1.200 700
13 Đường Chu Văn An: Đoạn từ Trần Hưng Đạo -
Đường nội bộ 6m
4.000 2.000 1.200 700
14 Đường Trần Cao Vân 4.000 2.000 1.200 700
15 Đường Duy Tân
- Đoạn từ Bạch Đằng - Trần Hưng Đạo 5.000 2.200 1.300 700
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ 6.000 2.500 1.500 1.000
16 Đường Lương Văn Chánh
- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo 2.500 1.200 800 600
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ 4.200 2.000 1.200 700
- Đoạn còn lại 2.500 1.200
17 Đường Phạm Hồng Thái 3.700 1.800 1.100 700
18 Đường Ngô Quyền
- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo 3.000 1.500 900 600
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi 7.000 2.500 1.200 700
- Đoạn từ Lê Lợi - Lý Thường Kiệt 2.400 1.200 780 450
19 Đường Nguyễn Trãi
- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ 4.000 2.000 1.200 800
- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo 4.500 2.200 1.300 900
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi 7.500 3.000 1.500 1.000
- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ 6.000 2.500 1.500 1.000
20 Đường Trần Bình Trọng
- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo 4.000 2.000 1.200 800
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi 4.500 2.200 1.300 900
21 Đường Trần Quý Cáp
- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ 3.000 1.400 750 500
- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Lê Lợi 4.000 2.000 1.200 800
22 Đường Nguyễn Thái Học
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ 6.000 2.500 1.400 800
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú 5.000 2.200 1.300 800
23 Đường Chu Mạnh Trinh 3.000 1.300 800 550
24 Đường Huỳnh Thúc Kháng 4.000 2.000 1.400 800
25 Đường Yersin 3.500 1500 1000 600
26 Đường Phan Đình Phùng
- Đoạn từ kè Bạch Đằng - Hẻm số 6 2.500 1.200 800 600
- Đoạn từ hẻm số 6 - Tản Đà 3.700 1.800 1200 700
- Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ 5.500 2.500 1.500 900
27 Đường Lê Thành Phương
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú 5.000 2.200 1.400 800
- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Tất Thành 4.500 2.000 1.200 700
28 Đường Phan Bội Châu 4.000 1.800 1.100 600
29 Đường Cao Thắng 4.500 2.000 1200 700
30 Đường Lê Trung Kiên
- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Tản Đà 2.500 1.200 700 500
- Đoạn từ Tản Đà - Trần Phú 4.500 2.200 1.500 800
31 Đường Nguyễn Tất Thành
-
Đoạn từ nút giao thông phía Nam quốc lộ 1A
(tuyến tránh) - Nam cầu Sông Chùa
2.700 1.100 700 500
- Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa - Trần Hưng Đạo 4.000 2.000 1000 600
-
Đoạn từ Trần Hưng Đạo - ranh giới phường 8 và
phường 9
5.500 2.500 1.400 800
-
Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến
ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến
4.000 2.000 1.200 700
-
Đoạn từ ranh giới phường 9, Bình Kiến đến ranh
giới xã Bình Kiến, xã An Phú
2.700 1.100 700 500
32 Đường Nguyễn Trung Trực
- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Bỉnh Khiêm 3.500 1.800 1.000 600
-
Đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - ranh giới phường 8
và phường 9
3.000 1.400 800 600
33 Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành 5.000
34 Khu vực cảng cá phường 6 2.700 1.100 700 500
35 Đường Bạch Đằng (đường mới)
- Đoạn từ Cảng cá phường 6- Lê Duẩn 3.000 1.200 800 500
- Đoạn từ Lê Duẩn - Phan Đình Phùng 4.000 1.800 1.100 600
- Đoạn từ Phan Đình Phùng- Nguyễn Tất Thành 3.500 1.500 900 500
36 Đường Nguyễn Công Trứ
- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Hùng Vương 3.000 1.500 900 600
- Đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi 3.500 1.800 1.000 700
- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Trần Hưng Đạo 4.500 2.200 1.500 800
37 Đường Tản Đà 4.200 2.000 1.200 700
38 Đường Trần Hưng Đạo
- Đoạn từ Độc Lập - Lê Duẩn 3.000 1.400 850 500
- Đoạn từ Lê Duẩn - Hùng Vương 5.500 2.500 1.400 800
- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân 8.000 3.000 2.000 800
- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng 12.000 4.000 3.000 1.500
- Đoạn từ Phan Đình Phùng-Nguyễn Tất Thành 8.500 3.000 2.200 1.000
39 Đường Nguyễn Trường Tộ 3.500 1.800 1.000 600
40 Đường Lý Thái Tổ 3.000 1.500 1.000 600
41 Đường Lý Thường Kiệt
- Đoạn từ Trường Chinh - Bà Triệu 2.700 1.000 7.00 500
- Đoạn từ Duy Tân - Lương Văn Chánh 3.000 1.500 1.000 600
42 Đường Hồ Xuân Hương 3.000 1.400 800 500
43 Đường Hoàng Diệu 4.000 2.000 1.200 700
44 Đường Lê Thánh Tôn 5.500 2.500 1.500 900
45
Đường Thành Thái: Đoạn Duy Tân - Lương Văn
Chánh
3.000 2.000 1.000
46 Đường Lê Lai 3.000
47 Đường Lê Lợi
- Đoạn từ Hùng Vương - Phan Đình Phùng 9.500 3.000 2.000 1.000
- Đoạn từ Phan Đình Phùng-Nguyễn Tất Thành 6.000 2.500 1.500 900
48 Đường Nguyễn Du 4.500 2.200 1.500 800
49 Đường Nguyễn Huệ
- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh 6.000 2.500 1.500 1.000
- Đoạn từ Trường Chinh - Lê Trung Kiên 8.000 3.000 1.500 1.000
50 Đường Điện Biên Phủ 4.500 2.200 1.500 800
51
Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía
Đông công viên Nguyễn Huệ - Lê Trung Kiên
2.600 1.400 900 600
52
Đường Cần Vương: đoạn Lê Thành Phương -
Nguyễn Thái Học
2.500
53
Đường Lương Tấn Thịnh: đoạn từ Lê Duẩn -
đường bê tông
4.000 2.000 1.200 700
54
Đường Nguyễn Văn Cừ đoạn từ Lê Duẩn -
đường bê tông
4.000 2.000 1.200 700
55 Đường Đồng Khởi 4.000 2.000 1.200 700
56 Đường Phan Lưu Thanh 4.000 2.000 1.200 700
57 Đường Nguyễn Thị Minh Khai
- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh 4.000 2.000 1.200 700
- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương 2.500 1.300 900 600
58 Đường Lý Tự Trọng 4.000 2.000 1.200 700
59 Đường Lê Hồng Phong
- Đoạn từ Lê Duẩn - Trường Chinh 4.000 2.000 1.200 700
- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương 2.500 1.300 900 600
60 Đường Mai Xuân Thưởng 4.000 2.000 1.200 700
61 Đường Trần Phú
- Đoạn từ Độc Lập - Nguyễn Tất Thành 6.000 2.600 1.500 900
-
Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Đường vành đai
thành phố
4.000 2.000 1.200 800
62 Đường Hoàng Văn Thụ 4.000 2.000 1.200 800
63
Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng
Phú
3.500 1.700 1.000 600
64 Đường Phù Đổng 3.000
65
Đường Trương Định: đoạn từ Nguyễn Trung
Trực - đường vành đai
2.500
66
Đường Tây Sơn: đoạn từ Nguyễn Tất Thành -
Nguyễn Trung Trực
2.700
67
Đường Lương Thế Vinh: đoạn từ Nguyễn Tất
Thành - đường vành đai
2.500
68 Đường vào Công ty cổ phần An Hưng 2.500
69
Đường vào Công ty CP XD Thủy Lợi: đoạn từ
Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Trung Trực
3.000
70 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm 4.000 2.000 1.200 600
71
Đường số 11: đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến
giáp ranh phường 9
2.000 1.000 600 450
72 Các trục đường thuộc KDC Rạch Bầu Hạ
- Trục đường rộng 10m - dưới 16m 3.000
- Trục đường rộng 6m - dưới 10m 2.000
73
Các trục đường thuộc khu dân cư Nguyễn Thái
Học
- Trục đường rộng 10m 3.000
- Trục đường rộng 6m 1.700
74
Các trục đường thuộc KDC số 2 dọc đường
Trần Phú
- Trục đường rộng 22,6m 4.000
- Trục đường rộng 8-9m 2.500
- Trục đường rộng 6m 2.000
75 Các trục đường thuộc KDC Nghị Trần
- Trục đường rộng 16m 3.000
- Trục đường rộng 10m 2.500
- Trục đường rộng 6m-dưới 10m 2.000
76 Các trục đường thuộc KDC Cây Muồng
- Trục đường rộng 12m 3.000
- Trục đường rộng từ 6m dưới 10m 2.000
77 Các trục đường thuộc KDC Hưng Phú
- Trục đường rộng 16m 3.500
- Trục đường rộng 10m - 13,5m 2.500
78 Xã lộ 20
- Đoạn từ khu Khoáng sản 5 - cuối dốc cây xanh 1.000 500 300 200
- Đoạn từ cuối dốc cây xanh - giáp xã Hòa Kiến 500 250 150 120
79 Đường Mậu Thân
- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Chùa Hồ Sơn 4.500 2.200 1.200 700
- Đoạn từ Chùa Hồ Sơn - Nguyễn Tất Thành 1.500 900 600 350
80 Đường Nguyễn Hữu Thọ
-
Đoạn từ Độc Lập - Tuyến đường bao phía Tây
bệnh viện
5.000 2.500 1.200 800
-
Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây bệnh viện -
Nguyễn Tất Thành
2.500 1.200 800 500
81 Đường Tân Trào 2.000
82
Đường Hà Huy Tập: đoạn từ An Dương Vương -
Võ Trứ
2.000
83
Đường Nguyễn Hào Sự (đường QH 16m - Khu
dân cư FBS)
3.000
84 Đường Phạm Ngọc Thạch (đường QH 12m)
- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - Tố Hữu 2.500
- Đoạn từ Tố Hữu - Phan Đăng Lưu 2.000
85
Đường Nguyễn Thế Bảo (đường QH 16m): đoạn
từ Phan Đăng Lưu - Tố Hữu
2.000
86
Đường Trần Suyền (đường QH 20m): đoạn từ
Phan Đăng Lưu - Tố Hữu
2.500
87
Đường Tố Hữu: đoạn từ Hùng Vương - Trần
Suyền
3.000 1.500 1.000 600
88
Đường Nguyễn Đức Cảnh: đoạn từ Hùng Vương
- đường QH 16m phía Tây KDC Bộ đội Biên
phòng
2.000 1.200 800 500
89
Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m thuộc KDC
Ninh Tịnh 1, 2, BĐBP
2.000
90
Đường An Dương Vương: Đoạn từ Trường
Chinh - Nguyễn Hào Sự
3.000
91 Đường Văn Cao: Đoạn từ Hùng Vương - Phạm 3.000 1.500 1.000 600
Ngọc Thạch
92
Đường Trần Hào: đoạn từ Trường Chinh - Hùng
Vương
3.000
93 Đường Lê Đài 2.000
94
Trục đường rộng 20m thuộc KDC Công ty cổ
phần Xây dựng Phú Yên (đường mới)
3.500
95
Đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ Trần Hào -
An Dương Vương)
3.000
96
Đường Chi Linh: đoạn từ Trần Hào - An Dương
Vương
2.500
97
Đường Chí Lăng: đoạn từ Trần Hào - An Dương
Vương
2.500
98
Đường Nguyễn Mỹ: đoạn từ đường Chi Linh -
Chi Lăng
2.500
99
Đường Lưu Văn Liêu: đoạn từ đường Chi Linh -
Chi Lăng
2.500
100
Đường Nguyễn Hoa: đoạn từ đường Chi Linh -
Chi Lăng
2.500
101
Đường Trần Rịa: đoạn từ đường Chi Linh - Chi
Lăng
2.500
102
Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư
FBS
3.000
103 Các trục đường thuộc khu TĐC phường 9
-
Đường An Dương Vương (đoạn từ đường
Nguyễn Hào Sự - đường QH 20m)
2.500
- Trục đường rộng 20m 2.500
- Trục đường rộng 16m 2.000
- Trục đường rộng 13m 2.000
- Trục đường rộng 10m 1.500
B Khu vực Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Đông
1 Đường Đinh Tiên Hoàng
-
Đoạn từ cổng chào KP6 - ngã ba đồn biên phòng

1.200 650 500 350
- Đoạn từ ngã ba đồn biên phòng - Cảng cá 800 500 300 150
2
Đường Nguyễn Hồng Sơn: đoạn từ Ngô Gia Tự
- Võ Thị Sáu
800 400 250 150
3
Đường Bùi Thị Xuân: đoạn từ Ngô Gia Tự - Võ
Thị Sáu
800 400 250 150
4
Đường Phan Chu Trinh: đoạn từ Ngô Gia Tự -
Võ Thị Sáu
1.000 500 300 200
5
Đường Kim Đồng: đoạn từ Ngô Gia Tự - bề
tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ
600 300 250 150
6 Đường 27 tháng 7 1.400 700 400 200
7
Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ Ngô Gia Tự -
Võ Thị Sáu
800 400 250 150
8 Đường Thăng Long
- Đoạn từ Đường 3 tháng 2 - Trần Kiệt 1.200 600 350 200
- Đoạn từ Trần Kiệt - đường sắt 600 300 200 120
9 Đường 3 tháng 2
- Đoạn từ Ngô Gia Tự - Thăng Long 1.000 500 400 200
-
Đoạn từ Thăng Long đến Trường mầm non
Phường Phú Thạnh
600 300 200 150
-
Từ Trường mầm non Phường Phú Thạnh đến
đường sắt
500 250 150 120
10
Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ Nguyễn Tất
Thành - Nguyễn Văn Linh
1.500 700 400 300
11 Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến) 1.400 600 400 200
12
Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Nguyễn Thị
Định - Lạc Long Quân
1.300 600 300 200
13 Đường Nguyễn Văn Linh
-
Đoạn từ đảo giao thông quốc lộ 1A - Trạm điện
T615
4.000 1.800 1.100 600
- Đoạn từ Trạm điện T615 - Nam cầu Đà Rằng 3.000 1.200 800 400
14
Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ Nguyễn Văn
Linh - Đường Chiến Thắng
1.400 650 400 250
15
Đường Đống Đa: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh -
giáp cầu sắt Hòa Thành
700 300 200 120
16 Đường Trần Rến
- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến cầu Ông Tuấn 800 400 250 150
-
Đoạn từ cầu Ông Tuấn giáp ranh giới xã Hòa
Thành
600 350 250 150
17 Đường Nguyễn Anh Hào
- Đoạn từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Văn Linh 1.000 500 250 150
- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành 800 400 250 150
18 Đường Chiến Thắng
-
Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, Đông
Hòa
1.500 800 500 200
-
Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Hết khu dân cư chợ
Phú Lâm
1.000 500 400 300
19
Đường Trần Kiệt: Đoạn từ đường Hùng Vương -
ngã ba Thăng Long
900 500 300 150
20
Đường Võ Thị Sáu: đoạn từ đường Thăng Long -
Nguyễn Hồng Sơn
1.200 800 400 200
21 Yết Kiêu
- Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - Đoạn bê tông 1.000 500 250 150
- Đoạn bê tông - Đinh Tiên Hoàng 800 400 200 120
22
Đường Ngô Gia Tự (Phú Đông) Đoạn từ cổng
chào khu phố 6 - Nguyễn Tất Thành
1.500 700 400 300
23 Các tuyến đường bê tông còn lại
- Trục đường rộng từ 6m - dưới 9m 800 400 250 150
- Trục đường rộng dưới 6m 400 200 150 120
24
Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường
Phú Đông
- Trục đường rộng trên 25m 900
- Trục đường rộng 20m - 25m 800
- Trục đường rộng 16m - dưới 20m 700
- Trục đường rộng 12m - dưới 16m 600
II Thị xã Sông Cầu
1 Quốc lộ 1A
-
Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương (cua đầu gò)
đến ngã ba quán Sò Hồ Hương, phía Đông Bắc
nhà bà Hoa - quán Quốc Duy
1.000 600 360 200
-
Đoạn từ ngã ba quán Sò Hồ Hương, phía Đông
Bắc nhà bà Hoa - quán Quốc Duy đến tuyến tránh
quốc lộ 1A
1.700 1.000 600 360
-
Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc
cầu Tam Giang cũ
3.000 1.800 1.000 600
- Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến Km1281 2.500 1.200 700 400
-
Đoạn từ Km1281 đến đỉnh dốc Găng (giáp đường
bê tông lên Cao Phong)
1.500 900 500 200
-
Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên
Cao Phong) đến giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải
600 360 210 120
-
Đoạn giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp
Bắc chân dốc Quýt
800 480 280 170
-
Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía
Nam chân dốc Quýt
600 360 210 120
-
Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến Nam chân đèo
Gành Đỏ
800 480 280 170
-
Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp
cống cây sung
1.500 900 500 300
-
Đoạn từ cống cây sung đến cổng đường vào khu
phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh
đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)
1.500 900 500 300
-
Đoạn từ cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh
huyện Tuy An
900 500 300 180
2 Đường tuyến tránh quốc lộ 1A
-
Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa
Long Quang
1.200 720 430 250
-
Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến
tránh quốc lộ 1A (phía Nam)
600 360 200 120
3
Đường Hùng Vương (đoạn từ giáp đường Phan
Đình Phùng đến giáp Võ Thị Sáu)
2.000 1.500 900 540
4 Đường 1 tháng 4
-
Đoạn từ giáp đường Võ Thị Sáu đến giáp tuyến
tránh quốc lộ 1A
1.200 720 430 250

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét