Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty hàng không Việt Nam trong giai đọan 2007 - 2010

5
Chuyên đề thực tập
Bảng 1.21 Đầu tư cho quảng cáo và xúc tiến thương mại
Biểu đồ 1.22 Đầu tư cho quảng cáo và xúc tiến thương mại
Bảng 1.23: Hiệu quả tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2001-2006
Bảng 1.24 Nộp NSNN giai đoạn 2001 - 2006
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2006 –
2010
Bảng 2.2 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
5
6
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng
mạnh mẽ nhất chi phối nền kinh tế thế giới. Xu thế này đã mở ra cho
nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển nhiều cơ hội phát triển
và thu hẹp dần khoảng cách đối với các nước phát triển, hòa nhập vào nền
kinh tế chung.
Việt Nam, một quốc gia đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á
cũng đã và đang bước lên những nấc thang của tiến trình hội nhập. Bằng
chứng là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào
cuối năm 2006 vừa qua, đồng thời là sự tham gia tích cực vào các tổ chức
kinh tế, diễn đàn kinh tế trong và ngoài khu vực. Tiến trình này đã mang
lại cho Việt Nam nhiều cơ hội, là đòn bẩy tạo nên những khởi sắc và
thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế đất nước thời gian qua.
Theo nhịp phát triển đó, ngành hàng không trong những năm gần
đây cũng không ngừng được nâng cao cả về chất và lượng: trong vòng 6
năm đội bay của hãng đã tăng gấp rưỡi về số lượng, chủng loại máy bay
cũng được hiện đại hóa chú trọng tới các loại máy bay tải trọng lớn, kỹ
thuật tiên tiến; mạng đường bay không ngừng mở rộng nối các vùng
miền của đất nước với nhau và với các nước khác; chất lượng sản phẩm
cũng ngày càng cao đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, sự phát triển và lớn mạnh
của ngành vận tải hàng không đã tác động tới sự phát triển của các ngành
kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân và góp phần đưa hình ảnh Việt
Nam đến với bạn bè quốc tế.
Những năm trở lại đây Tổng công ty luôn duy trì tốc độ tăng trưởng
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
6
7
Chuyên đề thực tập
ở mức 15 - 25% một năm, thành tựu đạt được như vậy là kết quả của
những nỗ lực không ngừng của toàn thể Tổng công ty. Trong một nền
kinh tế mở cửa như hiện nay, để duy trì được những kết quả đó là cả một
thử thách lớn lao bởi vì vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành
nghề lĩnh vực đang ngày một gay gắt hơn. Đứng trước bối cảnh đó nhiệm
vụ tăng cường, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty trở nên
cấp thiết hơn, vì vậy Tổng công ty đã có những chính sách chiến lược cụ
thể nhằm kịp thời điều chỉnh và thích nghi với môi trường kinh doanh
mới.
Qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu và thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty; được sự nhất trí của cô giáo hướng dẫn
thực tập em đã lựa chọn đề tài: "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
của tổng công ty hàng không Việt Nam trong giai đạon 2007 - 2010.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, nội dung chính
của chuyên đề được trình bày trong hai chương:
Chương I: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng
công ty hàng không Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006
Chương II: Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Tổng
công ty hàng không Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010.
Tác giả gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên ban Tài
chính - Kế toán nói chung và phòng Tài chính - Đầu tư nói riêng đã giúp
đỡ nhiệt tình, đồng thời cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cô giáo hướng
dẫn ThS. Trần Mai Hương đã tận tình giúp đỡ hoàn thành bài viết này.
Do hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập chưa được nhiều nên
bài viết không tránh khỏi sai sót kính mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ các thầy cô và cbạn.
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
7
8
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH Ở TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TCT HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam
Tổng công ty Hàng không Việt Nam có một lịch sử phát triển khá dài
với nhiều bước thăng trầm, có thể chia thành các mốc quan trọng như sau:
- Mốc thứ nhất: theo Nghị định 666/TTg ngày 15/01/1956 : thành
lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Thủ Tướng Chính
Phủ. Trong thời gian này hoạt động của hãng tương đối hạn chế, chủ yếu
phục vụ liên lạc, các thông tin khí tượng, chuyên chở nhiên liệu và hàng
hóa. Đội bay của hãng chỉ có năm chiếc cánh quạt loại nhỏ.
- Mốc thứ hai: Theo Nghị định 26-CP ngày 11/02/1976 Thành lập
Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở Cục Hàng không
dân dụng (HKDD) Việt Nam. Sự thống nhất của Việt Nam vào năm 1975
đã tạo nên sự bùng nổ về dịch vụ vận tải hàng không nhờ có sự phát triển
đầy ấn tượng trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Giai
đoạn này, hãng đã có một đội bay hiện đại với nhiều loại máy bay như
IL14, AN24, LI2, YAK40, DC3, DC4 và sau đó là hai chiếc Boeing 707.
Tổng cục HKDD cũng điều hành một mạng lưới phòng vận tải và sân bay
trên cả nước. Năm 1977 hãng đã chuyên chở 21000 hành khách ( 7000
khách nước ngoài) và 3000 tấn hàng hóa.
- Mốc thứ ba: Theo Nghị định 112/HĐBT và quyết định số 225/CT
ngày 29/08/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
8
9
Chuyên đề thực tập
và bộ máy tổ chức và thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Trong đó Tổng cục HKDD thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
HKDD và TCT HKVN thực hiện chức năng kinh doanh vận tải hàng
không và các dịch vụ đồng bộ.
- Mốc thứ tư: Theo quyết định số 224/NQ-HĐNN8 ngày 31/03/1990
của Hội đồng Nhà nước: giao cho Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện
đảm nhận chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành HKDD (ngành
HKDD tách khỏi Bộ Quốc phòng) đồng thời giải thể Tổng cục HKDD.
Vụ hàng không thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện được thành lập
theo Nghị định 151/HĐBT ngày 12/05/1990.
- Mốc thứ năm: Theo Nghị định 242/HĐBT ngày 30/06/1992: Giải
thể Vụ hàng không và thành lập Cục HKDD Việt Nam trực thuộc Bộ
Giao thông vận tải và Bưu điện. Theo chỉ thị 243/CT ngày 01/07/1992
của HĐBT về hướng dẫn tổ chức lại ngành hàng không Việt Nam và ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của cục HKDD Việt Nam.
- Mốc thứ sáu: Theo Quyết định số 745 QĐ/TCCB-LD ngày
20/04/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hãng hàng không quốc
gia Việt Nam được thành lập.
- Mốc thứ bảy: Theo Quyết định 328/TTg ngày 27/05/1995, Tổng
công ty hàng không Việt Nam được thành lập trong đó lấy Hãng hàng
không quốc gia Việt Nam làm nòng cốt. Hiện nay Tổng công ty hàng
không Việt Nam đang được tổ chức và hoạt động theo Nghị định 04/CP
ngày 27/01/1996. Tính đến thời điểm những năm 1995 các tuyến bay đã
tăng lên rất nhiều tới Singapore, Manila, Kuala Lumpur, Hong Kong tiếp
đó là Paris, Taipei, Kaosiung, Seoul, Osaka, Sydney, Melbourne và
Phnom Penh. Mức tăng trưởng trung bình hàng năm về vận tải hành
khách và hàng hóa là 35%/năm. Đến tháng tư năm 2001, Tổng công ty
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
9
10
Chuyên đề thực tập
hàng không Việt Nam đã tăng tần suất giữa các vùng lãnh thổ đông đúc
dân cư. Tuyến bay mới nhất tính đến đầu năm 2007 là giữa thủ đô Hà Nội
bay thẳng đi Buôn Ma Thuột.
- Mốc thứ tám: Theo Quyết định 372/TTg ngày 04/04/2003, Tổng
công ty hàng không Việt Nam được thí điểm tổ chức theo mô hình Công
ty mẹ - Công ty con.
Ý tưởng về mô hình Công ty mẹ - Công ty con đối với các Tổng công
ty 91 của Nhà nước được biết đến đầu tiên do sự đề xuất của Tổng công
ty hàng không Việt Nam. Tại thời điểm hiện nay, hầu hết các Tổng công
ty đã chuyển đổi thành công theo mô hình này. Hiện giờ, theo Quyết định
259/06/QĐ-TTg ngày 13/07/2006 phê duyệt điều lệ của Tổng công ty mẹ,
VNA đang hoàn tất các bước cuối cùng để chuyển đổi. Trong tương lai,
việc áp dụng mô hình quản lý kiểu mới sẽ giúp cho VNA hoạt động có
hiệu quả hơn nữa, đem lại nhiều lợi ích hơn nữa.
1.1. 2. Những nhiệm vụ chính của Tổng công ty hàng không Việt
Nam
- Thực hiện kinh doanh, dịch vụ về vận tải hàng không đối với
khách hàng, hàng hóa trong nước và nước ngoài theo quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển ngành HKDD của Nhà nước.
- Cung ứng dịch vụ thương mại, kỹ thuật hàng không và các ngành
có mối quan hệ gắn bó với nhau trong dây chuyền kinh doanh vận tải
hàng không; xây dựng kế hoạch phát triển.
- Đầu tư tạo nguồn vốn.
- Thuê, cho thuê, mua sắm máy bay.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, nguyên, nhiên liệu cho
ngành hàng không.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong, ngoài nước.
Sinh viên Đỗ Thùy Dung
10
11
Chuyên đề thực tập
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật.
- Đầu tư trực tiếp, hay gián tiếp vào các dự án trong, ngoài nước;
mua một phần hay toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của Pháp
luật.

Sinh viên Đỗ Thùy Dung
11
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban kiểm soát
Các cơ quan giúp việc
Đoàn bay 919
Đoàn tiếp viên
Trung tâm huấn luyện bay
VP khu vực miền Bắc
VP khu vực miền Trung
VP khu vực miền Nam
Các VP tại nước ngoài
TTKS khai thác Nội bài
TTKS khai thác TSN
Trung tâm xử lý doanh thu
XN bảo dưỡng máy bay A75
XN bảo dưỡng máy bay A76
XN TM mặt đất Nội Bài
XN TM mặt đất TSN
XN TMMĐ Đà Nẵng
CÁC CÔNG TY CON
- Công ty TNHH một thành viên - Cty cổ phần
Cty xăng dầu khu vực hàng không Cty cung ứng suất ăn Nội Bài
Cty bay dịch vụ hàng không Cty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không
- Công ty liên doanh Cty dịch vụ hàng không sân bay TSN
Cty LD TNHH dịch vụ hàng hóa TSN Cty dịch vụ hàng không sân bay NB
Cty LD sản xuất bữa ăn trên tàu bay TSN Cty xây dựng công trình hàng không
Cty LD TNHH giao nhận hàng hóa Cty in hàng không
Ct LD phân phối toàn cầu (ABACUS) Cty xuất nhập khẩu hàng không
- Đơn vị sự nghiệp Cty tin học hàng không
Viện khoa học hàng không Cty dịch vụ hàng hóa NB
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
- Cty cổ phần
Cty cung ứng dịch vụ hàng không
Cty dịch vụ hàng không sân bay TSN
Cty nhựa cao cấp hàng không
Cty ô tô hàng không
Cty xuất nhập khẩy lao động hàng không
Cty du lịch hàng không
Cty cổ phần khách sạn hàng không
Cty quảng cáo hàng không
SƠ ĐỒ 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐƯỢC PHÊ DUYỆT THEO 372/QĐ-TTG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng giám đốc
Ban kiểm sát
Ban Khoa học – Công nghệ
Ban Tài chính -Kế toán
Ban Đảm bảo chất lượng
Ban Kế hoạch – Đầu tư
Ban đào tạo
Ban an toàn an ninh
Ban TCCB-LĐTL
Văn phòng đối ngoại
PTGĐ khai thác
PTGĐ thương mại
PTGĐ dịch vụ và khai thác mặt đất
PTGĐ đào tạo
PTGĐ kỹ thuật
PTGĐ đầu tư
Ban điều hành bay
Đoàn bay 919
Đoàn tiếp viên
Trung tâm huấn luyện bay
Ban kế hoạch-thị trường
Ban tiếp thị hành khách
Ban KH&TT hàng hóa
VPKV miền Bắc
VPKV miền Nam
VPKV miền Trung
Các VP nước ngoài
Ban dịch vụ -thị trường
TT KSKT Nội Bài
TT KSKT Tân Sơn Nhất
XN TM mặt đất NB
XN TM mặt đất TSN
XN TM mặt đất Đà Nẵng
Ban kỹ thuật
Ban quản lý vật tư
XN máy bay A75
XN máy bay A76
Ban QLDA
Các công ty con và liên kết
TT thống kê – tin học
Công ty bay dịch vụ
Viện khoa học hàng không
SƠ ĐỒ1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TCT

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét