Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán tiền lưong & các khoản trích theo lương

nhận đợc để đánh giá những u điểm và những tồn tại của Xí nghiệp đồng thời
đề xuất một số giải pháp khắc phục.
Phơng pháp t duy lozic: Chuyên đề này đợc xây dựng theo bố cục từ lý
luận khoa học đến thực tiễn hoạt động; từ đó đa ra những nhận xét và giải pháp
dới sự chỉ bảo tận tình của thày giáo hớng dẫn cũng nh sự giúp đỡ, tạo điều kiện
của các cô chú Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại Xí nghiệp MTĐT số 4.
5. Nôi dung chuyên đề :
Chuyên đề Hoàn thiện công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản phải trích
theo lơng gôm có 3 phần chính :
Phần I: Cơ sở Lý luận chung về công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở các Doanh nghiệp ( Bản chất, khái niệm, vai trò của tiền lơng,
các hình thức tiền lơng .)
Phần II: Thực trạng Công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Xí nghiệp MTĐT số 4 (Giới thiệu về Công ty MTĐT Hà nội, Xí nghiệp
MTĐT số 4, Phòng Tài Chính Kế toán Xí nghiệp, phơng pháp hoạch toán )
Phần III: Một số đánh giá về công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của Xí nghiệp MTĐT số 4 ( Nhận xét, Đánh giá, Biện pháp khắc phục
)
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
5
Phần thứ nhất
cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở trong các doanh nghiệp
I. lý luận chung trong công tác tổ chức công tác hạch toán
tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
1. Bản chất, khái niệm tiền lơng.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu
hao các yếu tố lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong đó, lao
động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu
lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có
ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá
trình tái sản xuất, trớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là
sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động.
Tiền lơng( tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng
tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và
chất lợng của họ đóng góp. Về bản chất tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Bên cạnh đó tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến
khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao
động đến kết quả công việc. Nói cách khác tiền lơng chính là một nhân tố thúc
đẩy năng suất lao động.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán lao động và thù lao lao động là một bộ
phận phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh bởi vì cách trả thù lao lao
động thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các thời kỳ, các đơn vị Chi
phí lao động là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm mà sản phẩm là
cơ sở tạo ra nguồn thu nhập của doanh nghiệp. Chính vì điều đó mà yêu cầu
quản lý chặt chẽ về công tác hạch toán tiền lơng trên hai phơng diện số lợng và
chất lợng là việc bức thiết của doanh nghiệp, các đơn vị phải sử dụng lao động
một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Mặt khác tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng của doanh nghiệp là một
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
6
biện pháp cần thiết cho công tác quản lý lao động và tiền lơng của doanh nghiệp
đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng
suất lao động và hiệu suất công tác. Đồng thời nó còn tạo cơ sở cho việc tính,
trả lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và là căn cứ để xác định
các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội.
b. Vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nó là công cụ khuyến
khích vật chất đối với ngời lao động, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng của
sản xuất kinh doanh, là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất.
Trên thực tế cái mà nguời lao động quan tâm không phải là khối lợng tiền
lơng mà là khối luợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thông qua tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình thức tiền
tệ. Đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa.
Về phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân doanh nghiệp sản xuất đợc
chia làm hai loại:
Tiền lơng chính: Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực ).
Tiền lơng phụ: Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ
đợc hởng lơng theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất ).
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Ngoài tiền lơng để tái sản xuất sức lao động và đảm bảo cuộc sống lâu dài
cho ngời lao động, theo chế độ hiện hành thì doanh nghiệp còn phải trích vào
chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm
xã hội( BHXH ), bảo hiểm y tế( BHYT ) và kinh phí công đoàn( KPCĐ).
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
7
- BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp CNV tạm thời hay vĩnh viễn
mất sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu
- BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe, bảo vệ
quyền lợi của ngời lao động.
- KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức công đoàn các cấp theo quy
định.
Cùng với tiền lơng, các khoản trích lập quỹ nói trên hợp thành khoản chi
phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm. Việc tính toán chi phí về lao
động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động sử dụng lao
động trong sản xuất kinh doanh, ngợc lại việc tính đúng, thanh toán kịp thời đầy
đủ tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời
lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của lao động, mặt khác
thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý, có hiệu quả.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng . Kế
toán là ngôn ngữ của kinh doanh, là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp các
cơ sở dữ liệu hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kinh doanh cho
các nhà quản lý, những ngời trực tiếp và gián tiếp có lợi ích từ đó.
Kế toán lao động tiền lơng có chức năng cung cấp đầy đủ các số liệu cần
thiết trong kỳ về việc tính toán phân bổ chính xác các khoản tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ góp phần trong việc tính toán tổng chi phí phát sinhtrong kỳ làm
cơ sở hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho ngời lao động và cho
doanh nghiệp.
Để thực hiện chức năng kế toán trong việc điều hành, quản lý lao động của
doanh nghiệp, góp phần tích cực quản lý lao động về tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ kế toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp cần phải thực hiện các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
a). Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy
đủ, chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao động,
tình hình sử dụng thời gian lao động về kết quả lao động tính toán chính xác,
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
8
kịp thời, nhanh chóng, đúng chế độ các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản
trợ cấp, phụ cấp cho ngời lao động. Đồng thời phải phản ánh đầy đủ, đáp ứng
kịp thời, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho ngời lao động và
tình hình chấp hành các chinh sách chế độ về lao động tiền lơng.
b). Tính toán phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng và các khoản
trích theo lơng đồng thời phân bổ chi phí nhân công cho các đối tợng sử dụng
lao động một cách chinh xác phục vụ cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành
sản phẩm.
c). Lập báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo luong thuộc
trách nhiệm của kế toán. Đồng thời tiến hành tổ chức phân tích tình hình quản
lý, sử dụng lao động, thời gian và kết quả lao động và tình hình quản lý tiền l-
ơng , quỹ BHXH, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao
động sẳn có trong doanh nghiệp mình.
d). Phân loại lao động : Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều khác
nhau nên để cho việc quản lý và hoạch toán thuận lợi, cần thiết phải tiến hành
phân loại. Phần loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau
theo đặc trng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán lao động thờng đợc phân
theo các tiêu thức sau:
* Phân theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này lao động có thể
chia thành lao động thờng xuyên (bao gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn)
lao động tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho doanh
nghiệp dễ dàng nắm bắt đợc tổng số lao động của mình từ đó có kế hoạch sử
dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời xác định đợc
các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất: Gồm hai loại
- Lao động trực tiếp sản xuất: chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Lao động gián tiếp sản xuất: chính là bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
9
phận này bao gồm nhân viên kỷ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên
quản lý hành chính.
Với cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý
của cơ cấu lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với
yêu cầu công việc.
* Phân theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Xét về chức năng, trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có thể
chia nhân công thành ba loại sau:
- Nhân công thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm nhân công
trực tiếp sản xuất hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân x-
ởng
- Nhân công thực hiện chức năng lu thông, tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân
công tham gia hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ
nh nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu và tiếp cận thị trờng
- Nhân công thực hiện chức năng quản lý hành chính: là bộ phận nhân
công tham gia quá trình hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính
của doanh nghiệp nh nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Phần thù lao lao động trả cho bộ phận nào sẽ hình thành nên chi phí của bộ
phận đó do đó theo cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đ-
ợc chính xác, kịp thời, phân định đợc chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ. Mặt
khác giúp cho việc phân bổ chi phí nhân công đựơc chính xác thuận lợi, tạo
điều kiện cho việc tính giá thành sản phẩm đợc nhanh chóng.
II. hình thức tiền l ơng, thu nhập khác và các khoản trích theo
l ơng .
1. Các hình thức tiền lơng
Thực chất của việc trả lơng là các quy phạm đợc thừa nhận để xác định
tiền lơng phải trả cho ngời lao động dựa trên số lợng sức lao động dã hao phí.
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
10
Tiền lơng của ngòi lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động, nó cũng đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng hiệu quả lao động.
Mặt khác tiền lơng có thể đợc trả theo thời gian làm việc(giờ, ngày, tuần, tháng)
hoặc trả theo khối lợng công việc hoàn thành Kết hợp với chế độ phụ cấp,
tiền lơng, tiền làm ngoài giờ, trong chi phí nhân công có bộ phận thuộc chi phí
trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí, có loại định phí Việc tính và trả chi phí
lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm
hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh
nghiệp. Mục đích cuả chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động. Trên thực tế ở Việt nam hiện nay các doanh nghiệp thờng áp
dụng các hình thức tiền lơng sau:
+ Tiền lơng theo thời gian
+ Tiền lơng theo sản phẩm
+ Tiền lơng khoán
1.1. Tiền l ơng theo thời gian : Đây là hình thức mà tiền lơng đợc dựa trên
khả năng, thao tác, trình độ kỷ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức
này mang tính chất bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất, không đánh
giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo đợc nguyên tắc '' làm
theo năng lực, hởng theo lao động '' theo hình thức này thì:
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
11
Tiền lơng thời gian Thời gian Đơn giá tiền lơng
phải trả cho CNV = làm việc x theo thời gian


Hình thức lơng này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp, cho các lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị, tổ
chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán Những nhân viên này không có điều
kiện xác định đợc khối lợng công việc hoàn thành. Do những hạn chế trên mà
hình thức này chỉ đợc áp dụng cho những công việc không thể xác định đọc hao
phí lao động đã tiêu hao vào đó.
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý, thời gian lao động có thể áp dụng
hai hình thức trả lơng đó là hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn và hình
thức trả lơng theo thời gian có thởng.
* Hình thức trả l ơng theo thời gian giản đơn : Tiền lơng theo thời gian giản
đơn đó là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian làm
việc thực tế không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc hoàn thành.
Lơng tháng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
Lơng ngày =x số ngày làm thực tế
Lơng giờ: áp dụng cho những ngời làm việc tạm thời đối với từng công
việc.
Mức lơng giờ = x số giờ làm việc thực tế.
Hình thức này có u điểm là đơn giản dễ theo dõi nhng bên cạnh đó chúng
ta thấy tiền lơng đợc tính theo cách trả lơng này dựa trên mức lơng cấp bậc
mang tính bình quân vì thế nó không khuyến khích ngời lao động trong việc
làm cũng nh phát huy tính sáng tạo, nó không gắn bó quyền lợi cá nhân với
quyền lợi tập thể.
* Hình thức trả l ơng theo thời gian có th ởng : Là tiền lơng đã trả cho CNV
căn cứ vào mức lơng thời gian làm việc có kết hợp khen thởng khi ddạt và vợt
mức các chỉ tiêu quy định nh : tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
12
liệu, tăng năng suất lao động, đảm bảo nhu cầu sản xuất thực chất của chế độ
này là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng khi
công nhân vợt mức những chỉ tiêu chất lợng và số lợng quy định.
Tiền lơng = mức lơng theo thời gian + thởng.
Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo
thời gian giản đơn vừa phản ánh đợc thực tế vừa khuyến khích đợc ngời lao
động có trách nhiệm trong công việc. Hình thức trả lơng này là một trong những
biện pháp kích thích vật chất đối với ngời lao động tạo cho họ gắn bó với công
việc.
1.2. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm :
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức tính theo khối lợng( số l-
ợng ) sản phẩm, công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng quy định và
đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tiền lơng Khối lợng(số lợng) SP đơn giá
phải trả = công việc hoàn thành x tiền lơng
CNV đủ tiêu chuẩn sản phẩm
việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hoạch
toán kết quả lao động, chẳng hạn nh phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành và đơn giá tiền lơng mà Doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẫm, công việc . Đây là hình thức trã lơng phù hợp với nguyên tắc, phân phối
theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động, khuyến khích
ngới lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vực
sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào
đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lơng này có nhiều u
điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian.
Trong việc trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng cá định mức kinh
tế kỷ thuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơng đối với
từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Tuỳ theo yêu cầu kích
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
13
thích ngời lao động để nâng cao chất lợng, năng suất lao động, sản lợng hay đẩy
nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lơng sản phẩm khác
nhau, do đó có các dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau.
- Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất gọi
là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời lao động gián
tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp:
* Lơng sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và
chất lợng sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành trong thời gian làm việc và đ-
ợc xác định bằng số lợng sản phẩm đã sản xuất nhân với đơn giá mỗi đơn vị sản
phẩm đợc trả. Trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi đối với
công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngời công
nhân mang tính độc lập tơng đối,
Tiền lơng của
ngời công nhân = Đơn giá tiền lơng x Mức sản lợng thực tế.
+ Ưu điểm ngời lao động xác định đợc ngay tiền lơng của mình vì vậy
khuyến khích họ quan tâm đến năng suất chất lợng sản phẩm.
+ Nhợc điểm: Tinh thần tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất kém.
* Lơng sản phẩm gián tiếp là tiền lơng trả cho CNV phụ, cùng tham gia
sản xuất với công nhân chính đã hởng lơng theo sản phẩm đợc xác định căn cứ
vào hệ số giữa mức lơng của công nhân phụ sản xuất ra với sản lợng sản phẩm
đã định mức cho công nhân chính và nhân với sản phẩm công nhân chính sản
xuất ra. Hoặc trên cơ sở thang lơng và bậc lơng của công nhân phụ trả theo tỷ lệ
phần trăm( % ) hoàn thành các định mức sản xuất quy định cho công nhân
chính. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp áp dụng cho những công nhân phụ mà
công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính,
hởng lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng = Tiền lơng của x mức độ hoàn thành
công nhân phụ kế hoạch của công nhân chính.
+ Ưu điểm: Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn
cho công nhân chính.
+ Nhợc điểm do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả l-
ơng cha thật chính xác.
Chuyên đề : Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét