Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Khoá Minh khai


qui định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn bán hàng , mà khách hàng
yêu cầu (hoặc tự doanh nghiệp)giảm giá , doanh nghiệp đã chấp thuận .
+ Doanh thu hàng bán trả lại : Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho
khách hàng đối với những sản phẩm ,hàng hoá bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh
nghiệp .
+ Chiết khấu thơng mại : Là khoản chiết khấu thơng mại do doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc ngời mua hàng đã mua
hàng , dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại .
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu : Là số thuế tính cho hàng
xuất khẩu hoặc những sản phẩm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt , để ghi giảm
doanh thu của những sản phẩm , hàng hoá đó.
+ Doanh thu thuần về tiêu thụ : Là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm giá hàng bán , doanh thu của số hàng
bán bị trả lại , thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp .
5.Khái niệm xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh bán hàng,
biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ . Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh
nghiệp .
- Giá vốn hàng bán : Là trị giá vốn của sản phẩm , vật t , hàng hoá , lao vụ ,
dịch vụ đã xuất bán và tiêu thụ . Đối với sản phẩm,lao vụ ,dịch vụ tiêu thụ ,giá vốn là
giá thành sản xuất (giá thành công xởng ).Với vật t tiêu thụ,giá vốn là giá thực tế ghi
sổ,còn với hàng hoá tiêu thụ ,giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ (+) với
phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ .
- Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí liên
quan đến hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lơng nhân viên bán hàng . chi phí vận
chuyển , bao bì ,quảng cáo ,bốc xếp,tiếp thị
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp nh l-
ơng ,khấu hao của văn phòng mà không thể tách riêng cho bộ phận nào .

- Lợi nhuận gộp : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán .
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng tiêu thụ , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng tiêu thụ .
II. Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
ở doanh nghiệp sản xuất.
1.Kế toán bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
Các tài khoản sử dụng :
+ TK 155 Thành phẩm . Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ giá trị
thành phẩm,nửa thành phẩm nhập,xuất ,tồn kho theo giá thành thực tế.
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ tăng trị giá sản phẩm .
Phản ánh trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ ).
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị sản phẩm.
Kết chuyển trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ ).
D nợ : Giá thành thực tế sản phẩm tồn kho .
Trị giá sản phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê .
+ TK 157 Hàng gửi bán . TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá
tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng ,hoặc hàng hoá gửi bán đại lý , ký gửi hay giá
trị lao vụ , dịch vụ , đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng , ngời mua hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán . Số hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
. TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng , từng lần gửi hàng cho đến khi đợc chấp
nhận thanh toán .
Bên nợ : Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý , ký gửi
) hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp nhận .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)

Bên có : Giá trị hàng gửi bán bị khách hàng từ chối , trả lại .
Giá vốn của số hàng gửi bán đã đợc chấp nhận tiêu thụ .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)
D nợ : Phản ánh giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
+TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,TK này đợc dùng để
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản
giảm doanh thu .
Bên nợ : Phản ánh số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên có : Tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện .
TK 511 cuối kỳ không có số d và có 4 TK cấp 2
+ TK 521: Chiết khấu thơng mại .
Bên nợ:Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận cho khách hàng .
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511.
TK 521 cuối kỳ không có số d có 3 TK cấp 2.
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại.
TK này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá , thành phẩm đã
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại .
Bên nợ :Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng hoá bán bị trả lại .
TK531 cuối kỳ không có số d .
+ TK 532: Giảm giá hàng bán .
Dùng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên
giá bán đã thoả thuận .
Bên nợ : Phản ánh các khoản giảm giá đã chấp thuận cho khách hàng .
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá trừ vào doanh thu tiêu thụ .
TK 532 cuối kỳ không có số d .
+ TK 632: Giá vốn bán hàng . Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất
bán trong kỳ .

Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ đã xuất bán .
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành .
Bên có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị
trả lại.
TK 632 cuối kỳ không có số d .
+TK 3331 Thuế GTGT phải nộp . TK này sử dụng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra , số thuế GTGT phải nộp ,số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào
ngân sách nhà nớc .
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp .
Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc .
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
đổi,biếu tặng,sử dụng nội bộ.
Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động tài chính, thu nhập bất th-
ờng.
Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
D bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
D bên nợ: Số thuế GTGT Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, kế toán còn
sử dụng một số tài khoản khác nh:TK111,112,131,334,512

1.1.Hạch toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Theo phơng thức này, hàng đợc giao cho ngời mua tại kho hay phân xởng của
ngời bán, tính từ thời điểm giao hàng, hàng đợc coi là tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

* Bán qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp
+Khi xuất giao hàng hóa cho ngời mua,kế toán phản ánh các bút toán sau:
-Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ.
Có TK 155: Bán qua kho.
Có TK 154: bán trực tiếp.
-Phản ánh doanh thu tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111,112,131 ):Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT đầu ra.
Sơ đồ hạch toán tổng quát phơng thức bán hàng trực tiếp :
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.1 Trang1 Phần Phụ lục)
* Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 155
+ Khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền .
Nợ TK liên quan (111,112 ): Tổng giá thanh toán .
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra.
+ Xác nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá mua thực tế hàng gửi bán .
Có TK 157: Giá thực tế hàng gửi bán .
Sơ đồ hạch toán tổng quát phơng thức bán hàng theo hình
thức chuyển hàng
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.2 Trang1- Phần Phụ lục)
1.2.Hạch toán bán hàng theo phơng thức gửi bán:
Theo phơng thức này trình tự hạch toán nh sau :
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho , hóa đơn GTGT gửi hàng đi bán ,kế toán ghi :
Nợ TK 157 : Hành gửi đi bán .

Có TK 155
+Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc tiền hàng đã thanh
toán , kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán :
- Phản ánh giá vốn :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán .
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán .
- Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111.112,131 Tổng số tiền
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp .
Sơ đồ hạch toán theo phơng thức gửi bán
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.3 Trang2- Phần phụ lục)
1.3.Hạch toán bán hàng theo phơng thức trả góp ,trả chậm.
Theo phơng thức này , kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả
một lần cha có thuế GTGT và thuế GTGT để ghi:
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền phải thu ngay hoặc phải thu
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (đầu ra )
Có TK 511 : Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 338(7) : Lãi bán hàng trả góp
- Phản ánh doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ , kế toán ghi :
Nợ TK 338(7)
Có TK 515
+ Khi ngời mua trả tiền các kỳ sau :
Nợ Tk 111,112
Có TK 131
Sơ đồ hạch toán theo phơng thức trả góp,trả chậm
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.4 Trang2- Phần phụ lục)
1.4.Hạch toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi:
* Tại bên giao đại lý :

Theo phơng thức này thì số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ . Do đó về cơ bản các bút toán phản ánh giá
vốn giống nh phơng thức chuyển hàng ,các bút toán về doanh thu và thuế giống nh ph-
ơng thức tiêu thụ qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng ngay tại kho . Chỉ khác
doanh nghiệp phải xác định hoa hồng phải cho cơ sở nhận bán hàng đại lý tính theo tỷ
lệ quy định.
+ Phản ánh hàng chuyển giao cho cơ sở nhận đại lý
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
Có TK 155 : Trị giá mua hàng giao đại lý .
+ Khi bên nhận đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Trị giá mua hàng gửi bán .
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và hoa hồng phải trả :
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT .
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT đầu ra .
Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phơng thức giao hàng đại lý
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.5 Trang3- Phần phụ lục)
* Tại bên nhận đại lý :
- Phản ánh tổng số tiền thu đợc phải trả cho chủ hàng ,kế
toán ghi
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331:Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ xác định doanh thu hoa hồng đợc hởng về bán
hàng đại lý :
Nợ TK 331: (Chi tiết chủ hàng ): Phải trả cho ngời bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng .
- Trả tiền bán hàng đại lý cho chủ hàng :
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán

Có TK 111,112
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý )
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.6 Trang 3 Phần phụ lục)
2. Hạch toán bán hàng theo phơng pháp KKTX-Thuế GTGT
trực tiếp hoặc đối tợng không chịu thuế GTGT.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ,
doanh thu bán hàng gồm thuế GTGT(hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu)
phải nộp.
Sơ đồ hạch toán tổng quát
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.7 -Trang4- Phần phụ lục)
3. Kế toán bán hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Để hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp này , kế toán sử dụng các TK
155,157,632,511,613,532,641,642 trình tự nh sau :
Đầu kỳ , kế toán kết chuyển giá vốn thành phẩm ,hàng hóa cha tiêu thụ :
Nợ TK 632
Có TK 155,156,157
+Trong kỳ ,căn cứ vào các chứng từ phản ánh nhập ,xuất ,tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ kế toán ghi nh sau :
- Các bút toán phản ánh giá bán , doanh thu hàng tiêu thụ , chiết khấu thanh
toán ,giảm giá hàng bán ,doanh thu hàng bán bị trả lại : Ghi giống nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên .Riêng với giá vốn của hàng bán bị trả lại kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 631 : Kiểm nhận,nhập kho hay đang gửi tại kho ngời mua .
Nợ TK 1388,334: Cá nhân bồi thờng .
Nợ TK 811 : Tính vào chi phí khác
Nợ TK 415 : Trừ vào qũy dự phòng tài chính.
Nợ TK 111,112: Bán phế liệu thu bằng tiền .
Có TK 632 : Giá vốn bị trả lại đã xử lý .
+ K/c giá vốn thành phẩm hàng hóa :
Nợ TK 632
Có TK 631.

+ Cuối kỳ ,căn cứ và kết quả kiểm kê ghi :
Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán, ký gửi ,đại lý .
Nợ TK 155 : Thành phẩm tồn kho .
Có TK 632: Giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ .
+K/c giá vốn hàng đã tiêu thụ :
Nợ TK 911
Có TK 632
Sơ đồ xác định giá vốn hàng bán theo phơng pháp kkđk
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.8 Trang4- Phần phụ lục )
4.Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ.
4.1.Hạch toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa ,sản phẩm trong kỳ .
+ TK 641: Chi phí bán hàng .
Bên nợ : - Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ .
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng .
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh .
TK 641 cuối kỳ không có số d và có 7 TK cấp 2
Sơ đồ chi phí bán hàng
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.9-trang5 Phần Phụ lục 5)
4.2.Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh
,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh
nghiệp . Để hạch toán kế toán sử dụng TK 642 .
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ : Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp .
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
TK 642 không có số d và có 8 TK cấp 2 .

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.10-trang 5 Phần Phụ lục)
4.3.Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ.
Kết quả hoạt động tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với
giá vốn hàng đã bán ,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
TK 911 Xác định kết quả tiêu thụ
Bên nợ :
- Trị giá vốn hàng hóa ,sản phẩm ,dịch vụ xuất đã bán .
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
- Kêt chuyển số lợi nhuận trớc thuế trong kỳ.
Bên có :
- Doanh thu bán hàng thuần của hàng hóa ,sản phẩm , lao vu. đã bán trong
kỳ.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ .
TK 911 cuối kỳ không có số d.
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Bên nợ :
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ ,
- Phân phối tiền lãi .
Bên có :
- Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ .
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh .
D Nợ : Các khoản lỗ cha xử lý
D Có : Số lãi cha phân phối .
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.11-trang6 Phần Phụ lục)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét